Quản trị hàng tồn kho của công ty CP việt pháp - Pdf 59

1
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của quý thầy cô trong khoa Tài chính-Ngân hàng, Trường
Đại học Thương Mại, sau gần ba tháng thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt
nghiệp “Quản trị hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp”.
Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có
sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại công ty thực tập
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Thương mại. Em xin chân
thành cảm ơn cô giáo – Ths. Nguyễn Thị Liên Hương, người đã hướng dẫn cho em
trong suốt thời gian thực tập và giúp đỡ em để hoàn thành khóa luận này.
Tuy đã cố gắng nhưng vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn
thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của khóa luận không tránh khỏi những
thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn
thể cán bộ, công nhân viên tại công ty CP Việt Pháp để bài khóa luận này được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
( Ký và ghi rõ họ tên )

1.2.3 Một số mô hình quản trị hàng tồn kho.....................................................9
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị hàng tồn kho
.............................................................................................................................15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho.................................17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN
KHO CỦA CÔNG TY CP VIỆT PHÁP..........................................................20
2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Việt Pháp...............................................20
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty CP Việt
Pháp giai đoạn 2016-2018.................................................................................21
2.2.1 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho tại Công ty CP Việt Pháp...........21
2.2.2 Loại hình tồn kho mà công ty đang ứng dụng.......................................22
2.2.3 Thực trạng về hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp.......................23
2.2.4 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp....24
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty
CP Việt Pháp......................................................................................................30
2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của công ty CP Việt
Pháp trong giai đoạn 2016-2018......................................................................32
2.4.1 Ưu điểm.....................................................................................................32
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân..........................................................................33
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG
TỒN KHO CỦA CÔNG TY CP VIỆT PHÁP.................................................34
3.1 Định hướng phát triển của công ty CP Việt Pháp trong thời gian tới....34
3.2 Biện pháp khắc phục tồn tại trong công tác quản trị hàng tồn kho của
Công ty CP Việt Pháp........................................................................................35
KẾT LUẬN........................................................................................................42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


4


Lượng nguyên vật liệu dùng cho 1 ngày đêm
Mô hình sản lượng kinh tế cơ bản
Chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong 1 đơn vị thời gian
kilogram
Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng
Mô hình cung cấp theo mô hình sản xuất
Sản lượng hàng của 1 đơn hàng
Lượng đặt hàng tối ưu
Điểm đặt hàng lại
Chi phí cho 1 lần đặt hàng
Tổng chi phí


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường , nhất là trong xu thế hiện nay, khi Việt Nam đã gia
nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) để có thể tồn tại và phát triển thì mỗi
doanh nghiệp phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và
phải có lợi nhuận. Muốn thực hiện được điều đó các doanh nghiệp phải quan tâm đến
tất cả các khâu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của xã hội đồng thời nâng cao chất
lượng, hạ giá thành sản phẩm , đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, thương mại…thì công tác quản lý hàng tồn kho
giữ vai trò then chốt và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Công tác
quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ
cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn. Bên cạnh đó là đảm bảo có đủ
hàng hóa đáp ứng yêu cầu của thị trường. Qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng
nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Quản trị hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp đòi hỏi nhà quản lý doanh
nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động

tại doanh nghiệp. Trực tiếp đến kho của công ty quan sát , tìm hiểu tình hình thực tế từ
đó chỉ ra các con số cụ thể và thực trạng hàng tồn kho của công ty
₋ Dữ liệu thứ cấp:
₊ Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
₊ Thu thập số liệu thực tế tại tổ tài chính của phòng tài chính- kế toán của công ty
Phương pháp xử lý dữ liệu
₋ Thống kê, phân tích so sánh nhằm phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho từ
đó có cái nhìn tổng quát về công ty và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị
5. Bố cụ đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận , khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị hàng tồn kho trong donah nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty CP
Việt Pháp.


3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Những khái niệm liên quan đến quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Từ khi có sản xuất và lưu thông hàng hóa, hàng tồn kho xuất hiện như là một
hiện tượng tất yếu, khách quan. Theo C.Mark thì “Tồn kho hay dự trữ hàng tồn kho là
một sự cố định và độc lập hóa hình thái của sản phẩm”. Như vậy, sản phẩm đang
trong quá trình mua, bán và cần thiết cho quá trình mua bán là nằm trong hình thái tồn
kho .
Theo chuẩn mực Kế toán 02 ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐBTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính , thì hàng tồn kho là tài sản:
₋ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường
₋ Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
₋ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

đặc điểm riêng sau:
Thứ nhất, nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới
dạng vật hóa như: sắt, thép trong doanh nghiệp xây dựng, gỗ trong doanh nghiệp chế
biến gỗ, vải trong doanh nghiệp may mặc…khác với tư liệu sản xuất ,NVL chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác
động của lao động , chúng bị tiêu hủy toàn bộ hoặc thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra
hình thái vật chất của sản phẩm.
Thứ hai, công cụ , dụng cụ là những tư liệu lao dộng không đủ tiêu chuẩn quy
định để xếp vào tài sản cố định. Công cụ, dụng cụ thường tham gia vào nhiều chu trình
sản xuất, kinh doanh. Trong quá trình sử dụng, chúng giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu. Về mặt giá trị của công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh , kế toán
phải sử dụng phương pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa công tác kế toán vừa đảm
bảo được tính chính xác của thông tin kế toán ở mức có thể tin cậy được.
Thứ ba, thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ, được kiểm định đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và
nhập kho. Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm , ngoài
ra có thể có bán thành phẩm. Những sản phẩm hàng hóa xuất kho để tiêu thụ, đã thanh
toán hay chấp nhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hóa thực hiện.
Thứ tư, sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh vẫn chưa
hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại ở các phân xưởng sản xuất. Có những sản


5
phẩm đã hoàn thành nhưng chưa nhập kho mà doanh nghiệp xuất bán trực tiếp hoặc
gửi bán thì được ghi giảm giá trị sản phẩm dở dang.
Thứ năm, hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại được phân theo từng ngành
hàng , gồm:hàng vật tư, thiết bị, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, hàng lương thực,
thực phẩm chế biến. Chúng là những mặt hàng mà doanh nghiệp đi mua về từ các
công ty, cơ sở sản xuất, sau đó bán cho người tiêu dùng.
1.2.1.2 Phân loại hàng tồn kho

hơn mức dự trữ hợp lý
₋ Hàng tồn kho không cần sử dụng: phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất
phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất
Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đối
tượng cần lập dự phòng và mức độ phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập
Thứ ba, phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng
tồn kho. Theo phân thức phân loại này hàng tồn kho được chia thành:
₋ Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để
phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành
phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.
₋ Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa , thành phẩm,…
Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích , đồng
thời tạo điều kiện cho nhà quản trị xây dựng kế hoạch , dự toán thu mua, bảo quản và
dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Thứ tư, phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
₋ Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được
bảo quản taị doanh nghiệp
₋ Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp : phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang
được bảo quản tại các đơn vị , tổ chức , cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán,
hàng đang đi đường..
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đến
hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quá
trình bảo quản


7
1.2.2 Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho
 Chi phí đặt hàng

Tỉ lệ với giá trị tồn kho
Chiếm 3 - 10%


8
₋ Chi phí hoạt động vận hành hàng không
₋ Thuế nhà đất
₋ Bảo hiểm nhà cửa, kho hàng
2. Chi phí sử dụng thiết bị , phương tiện:

Chiếm từ 1 – 3,5%

₋ Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị dụng cụ
₋ Năng lượng
₋ Chi phí vận hành thiết bị
3. Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý

Chiếm từ 3- 5%

4. Phí tồn kho vào việc đầu tư vào hàng tồn kho

Chiếm từ 6- 24%

₋ Phí tồn kho việc vay mượn
₋ Thuế đánh vào hàng tồn kho
₋ Bảo hiểm cho hàng tồn kho
5. Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát hư hỏng không sử
dụng được

Chiếm từ 2 - 5%

đi do việc mất uy tín với khách hàng do việc hết hàng, không đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng gây ra
Chi phí gián đoạn sản xuất: thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật
liệu. Chi phí gián đoạn được tính bằng số sản phẩm mất dido ngưng sản xuất hoặc só
tiền mất do bỏ lỡ cơ hội tiêu thụ được sản phẩm kèm theo hình ảnh, nhãn hiệu của
doanh nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng. Con số thiệt hại này rất khó tính
toán, để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần có lượng dự trữ bổ sung hay dự trữ
an toàn nhất định.
1.2.3 Một số mô hình quản trị hàng tồn kho
Dưới góc nhìn giá trị vật chất , hàng hóa tồn kho có thể được coi là nguồn tạm
thời nhàn rỗi nên dự trữ càng cao thì gây ra lãng phí càng lớn. về mặt tài chính, nhà
quản trị mong muốn mức dự trữ thấp nhất để giảm đầu tư vào dự trữ hoàn toàn mâu
thuẫn với việc sử dụng máy móc thiết bị và lao động hiệu quả dẫn đến lượng dữ trữ
tăng cao
Do vậy, vấn đề quan trọng là phải xác định được mức dự trữ hợp lý và thời điểm
đặt hàng chính xác. Quá trình nghiên cứu các mô hình quản trị hàng tồn kho sẽ trả lời
cho nhà quản trị hai vấn đề nêu trên. Các mô hình quản trị hàng tồn kho chủ yếu gồm:
mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ, mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ
và mô hình khấu trừ theo số lượng QDM


10
1.2.3.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ)
Mô hình được xây dựng dựa trên các giả thiết cơ bản là:
- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không thay đổi
- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi
₋ Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và được
thực hiện ở một thời điểm đã định trước
- Sự thiếu hụt trong tồn kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực
hiện đúng thời gianua



11
Mục tiêu của các mô hình hàng tồn kho đều nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí dự
trữ. Khi đó việc tính tổng chi phí hàng tồn kho được xác định bằng phương trình sau:
TC = H x + S x

(1)

Trong đó:
Q : sản lượng của đơn hàng
D : Nhu cầu ước tính hàng năm

S: Chi phí mỗi lần đặt hàng
H:Chi phí cất trữ đơn vị trong một

năm
Theo phương trình (1) ta có thể tính được lượng hàng cung ứng mỗi lần tối ưu
Q* và tổng chi phí tồn kho tối thiểu (ký hiệu C*) sau đây:
Q* =

C* = +

Như vậy, lượng dự trữ tối ưu hay lượng đơn hàng tối ưu Q* sẽ là một lượng xác
định sao cho tại đó tổng chi phí TC là nhỏ nhất. Q* tối ưu tại điểm có chi phí đặt hàng
và chi phí tồn trữ ( chi phí cơ hội ) bằng nhau.
Công thức này cũng có thể được thể hiện qua đồ thị sau:
Đồ thị 1.2: Mối quan hệ giữa các loại chi phí

Chi phí

Thời gian

- Trong mô hình EQQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn
hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng. Tuy nhiên có những trường hợp doanh
nghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định.
- Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lô sản
xuất POQ. Mô hình này các giả thiết khá giống nhu mô hình EOQ. Điểm khác biệt duy
nhất giữa 2 mô hình này là hàng được đưa đến làm nhiều chuyến.
Nếu ta gọi:
Q: Sản lượng của đơn hàng
H : Chi phí tồn trữ cho một đơn vị tồn kho mỗi năm
P : Mức độ sản xuất( cũng là mức dộ cung ứng hàng ngày)
d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày


13
t: Độ dài của kỳ sản xuất để tạo ra số lượng cho đơn hàng ( thời gian cung cấp đủ
số lượng đơn hàng)
Mô hình POQ có dạng đồ thị sau:
Đồ thị 1.4: Mô hinhg đặt hàng theo lô sản xuất POQ

Lượng hàng tồn kho

Q*

t
T

Trong mô hình này:



Q/2


14
khấu trừ theo số lượng mua.Nếu mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấP. Những
lượng dự trữ sẽ tăng lên và do đó chi phí lưu kho sẽ tăng. Tổng chi phí về hàng tồn
kho được tính như sau:
TC = . S + . H + P.d
(Trong đó: Chi phí mua hàng = P.d)
Để xác định được lượng hàng tối ưu ( Q*) trong một đơn hàng , ta tiến hành 4
bước:
₋ Bước 1: Xác định mức sản lượng đặt hàng tối ưu theo các mức đơn giá khác
nhau, theo công thức:
Q* =
Trong đó:
I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua một đơn vị hàng
P:Gía mua 1 đơn vị hàng
Chi phí lưu kho H = IPh
₋ Bước 2: điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá khấu
trừ
₋ Bước 3: tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng đã điều
chỉnh theo công thức:
TC = . S + . I.P + P.d
₋ Bước 4: chọn Q* nào có tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất đã được xác
định ở B3. Q* được chọn chính là sản phẩm tối ưu của đơn hàng với TC.
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị hàng tồn kho
1.2.4.1. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng
Tỷ lệ (%)
các=đơn

doanh nghiệp có thể lập và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục hàng tồn kho, hàng
đang lưu kho, hàng gửi đi bán, hàng mua đi đường giữa các kì để tìm hiểu sự biến
động bất thường của từng biến động giá cả.
Tỷ trọng giá trị
hàng tồn kho trong tài =
sản lưu động

x 100%

Hàng tồn kho là chỉ tiêu có khả năng thanh khoản thấp nhất trong các chỉ tiêu tài
sản lưu động. Nếu chỉ tiêu này quá lớn sẽ gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp khi
có nhu cầu chuyển đổi lượng hàng thành tiền. Ngược lại, nếu chỉ tiêu quá nhỏ thì liệu
rằng doanh nghiệp có mất đi những cơ hội kinh doanh hay không khi lượng hàng tồn
kho không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
1.2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho
Mức độ chính xác
của các báo cáo tồn = 100 kho

x100%

Chỉ tiêu này sử dụng đối với các doanh nghiệp có lập báo cáo liên quan đến tồn
kho nhằm đánh giá trình độ của người chịu trách nhiệm lập. Đồng thời chỉ tiêu này
cũng sẽ đánh giá mức độ cung cấp thông tin trong doanh nghiệp để có thể lập báo cáo.
Nếu thông tin được cung cấp là không đầy đủ hay chưa chính xác sẽ dẫn đến các báo
cáo cũng kém chính xác hơn. Hệ quả kéo theo sẽ làm cho các nhà quản trị rất khó,


16
thậm chí không thể đưa ra những quyết định thích hợp cho các hoạt dộng của doanh
nghiệp


 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp


17
 Về kinh tế
Môi trường kinh tế là một môi trường bên ngoài tác động rất lớn đến công tác
quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng kinh tế, chính sách của
Chính phủ , tỷ lệ lạm phát, chính sách thuế, tỷ giá, lãi suất, cán cân thương mại, luôn là
các yếu tố tác động trực tiếp đến cung cầu và từ đó tác động đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng như quản trị hàng tồn kho. Khi nền kinh tế
tăng trưởng tỷ lệ hàng tồn kho của doanh nghiệp thường thấp do nhu cầu tiêu dùng cao
và ngược lại khi nền kinh tế suy thoái lượng hàng tồn kho thường lớn do chi tiêu giảm
sút. Tuy nhiên, tác động của tăng trưởng kinh tế đến quản trị hàng tồn kho còn phụ
thuộc vào loại hàng tồn kho cũng như lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

 Về môi trường cạnh tranh
Kinh doanh trên thị trường là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp với
nhau. Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp đã và đang hoạt động trong ngành,
hay kinh doanh những sản phẩm thay thế có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình tình hoạt
động kinh doanh cụ thể là tốc dộ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa do đó tác động đến công
tác quản trị hàng tồn kho của công ty. Sự cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào quy
mô của thị trường, số lượng doanh nghiệp trong ngành, mức tăng trưởng của ngành.
Tốc độ tiêu thụ hàng hóa một phần phụ thuộc vào quy mô số lượng đối thủ

 Về khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng taọ nên thị trường,
quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Những biến động tâm lý khách
hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen làm cho số lượng sản phẩm

được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn
không có khả năng dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu. Khả năng tài chính của doanh
nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động sản
xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. vì vậy,
tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới các chính sách quản trị
hàng tồn kho.

 Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều quan trọng
nhất. Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp dộ cung ứng nguyên vật
liệu. Cho nên tốc độ tiêu thụ sản phẩm là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định
về hàng tồn kho.


19
 Trình độ nguồn nhân lực
Đây là một nhân tố quan trọng nhất trong mỗi doanh nghiệp, có ảnh hưởng rất
lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường của
doanh nghiệp. Trình độ và kinh nghiệm của dội ngũ nhân viên sẽ quyết định đến chất
lượng của sản phẩm,dịch vụ , năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản
trị hàng tồn kho. Còn với cán bộ lãnh đạo việc đưa các quyết định sản xuất kinh
doanh, phương pháp quản lý, mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp
phụ thuộc rất lớn ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trên thị trường của
họ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
CỦA CÔNG TY CP VIỆT PHÁP
2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Việt Pháp

thức ăn chăn nuôi hàng đầu Việt Nam.
Chính nhờ sự cố gắng không ngừng vươn lên mà sau 8 năm hoạt động, từ một
công ty với quy mô nhỏ nay đã trở thành nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi hàng đầu Việt
Nam. Trong những năm qua công ty đã đạt được một số thành tựu nhất định và hoạt
động ổn định và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước,nộp tiền thuế đất đầy đủ và
nộp tiền vào ngân sách Nhà nước nhiều tỷ đồng.
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty CP Việt Pháp
giai đoạn 2016-2018
2.2.1 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho tại Công ty CP Việt Pháp
2.2.1.1 Đặc điểm hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp
Hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp là thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Đặc điểm chung của loại hàng này là:
- Được phối hợp nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán
- Đa dạng về sản phẩm và được phối hợp, chế biến phù hợp với từng đối tượng
vật nuôi
- Phải được bảo quản trong môi trường thoáng mát, không bị ẩm thấp, đảm bảo
cho sản phẩm không bị ẩm mốc, hư hỏng
- Sản phẩm có thể giảm chất lượng, bị biến đổi tính chất nếu bao bì bị rách, hở
trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ


21
- Đáp ứng nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản
xuất
Trong kết cấu danh mục tài sản ngắn hạn của Công ty CP Việt Pháp thì hàng tồn
kho luôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng trong giai đoạn 2016- 2018
2.2.1.2 Phân loại hàng tồn kho của Công ty CP Việt Pháp
HTK của Công ty CP Việt Pháp được phân loại theo mục đích sử dụng và công
dụng của HTK. Theo tiêu chí này, HTK của công ty bao gồm:
HTK dự trữ cho sản xuất: bao gồm các nguyên vật liệu như: các hạt ngũ cốc

ngan vịt

Hỗn hợp cho
trâu bò

Thức ăn hỗn
hợp cho heo
siêu nạc
Thức ăn hỗn
hợp cho gà màu
Thức ăn hỗn
hợp cho nganvịt

Hỗn hợp cho
chim cút

( Nguồn: Tự tổng hợp )
2.2.2 Loại hình tồn kho mà công ty đang ứng dụng
Hiện tại Công ty CP Việt Pháp có tình hình mua hàng như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status