Quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ô tô Việt Nguyên” - Pdf 34

1

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý
thầy, cô trong khoa Tài chính - ngân hàng, Trường Đại học Thương Mại đã
tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Em chân thành cảm ơn thầy
Ths.Trịnh Công Sơn, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa
luận tốt nghiệp. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không
chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý
báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ ô tô Việt Nguyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực
tập tại công ty. Và em xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo cũng như các anh chị
nhân viên đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại công ty.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ ô tô Việt Nguyên sức khỏe – hạnh phúc và
chúc công ty ngày càng phát triển trong thời gian tới


2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Việt Nguyên.
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ ô tô Việt Nguyên giai đoạn 2011-2013.

vụ ô tô Việt Nguyên em được biết, trong 3 năm trở lại đây sản lượng hàng tồn
kho của công ty đạt mức khá cao nhưng đang giảm dần qua các năm, nó
chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản lưu động.
Ban lãnh đạo công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ô tô Việt Nguyên
cũng đã có rất nhiều những biện pháp và chiến lược trong quá trình quản trị


4

hàng tồn kho nhằm mang lại hiệu quả trong quá trình sản xuất và kinh doanh
của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm trọng của vấn đề này nên tôi đã chọn đề tài khóa
luận: “Quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ô
tô Việt Nguyên”
2.

Mục đích nghiên cứu

Thứ nhất: Tổng hợp, khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác
quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
Thứ hai: Tìm hiểu tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ ô tô Việt Nguyên và phân tích các nhân tố môi
trường kinh doanh tác động tới hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty.
Thứ ba là: Đánh giá, nhận xét và đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện
công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
3.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ ô tô Việt Nguyên giai đoạn 2011-2013.
Chương 3: Các phát hiện và phương hướng giải quyết vấn đề quản trị
hàng tồn kho của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ô tô Việt Nguyên.


6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG
TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Một số khái niệm liên quan tới vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Hàng tồn kho.
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hàng tồn kho.
Khái niệm hàng tồn kho:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – hàng tồn kho, quy định hàng
tồn kho là tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường.
Đang trong quá trình kinh doanh, sản xuất dở dang.
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn,
có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo giáo trình Quản trị tài chính – ĐHTM năm 2011, hàng tồn kho bao
gồm: hàng mua đang đi trên đường; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
thành phẩm, hàng hóa tồn kho; hàng gửi bán, dự phòng giảm giá hàng tồn
kho.
Như vậy: hàng tồn kho của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản
ngắn hạn, dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất,
chế tạo của doanh nghiệp.

dụng và công dụng được xếp vào một nhóm, không phân biệt chúng được
hình thành từ nguồn nào, quy cách, phẩm chất ra sao... Theo đó, hàng tồn kho
trong doanh nghiệp được chia thành:
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán
thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.


8

- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được
dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành
phẩm...
* Thứ hai, theo chuẩn mực 02 -hàng tồn kho được phân thành:
- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến...
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản
phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục
nhập kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công
chế biến đã mua đang đi trên đường.
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của
doanh nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh
trên bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả
kinh doanh. Vì vây việc phân loại hàng tồn kho là cần thiết trong mỗi doanh
nghiệp.
Tóm lại: Mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối
với nhà quản trị doanh nghiệp. Do đó, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà
quản trị doanh nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung

gian. Đúng về quy cách phẩm chất, chất lượng. Đó là một vấn đề bắt buộc mà
nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được
Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới có thể tồn tại
được. Vì vậy đảm báo nguồn vật tư năng lượng cho sản xuất là một tất yếu
khách quan, mộ điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội
Doanh nghiệp thương mại cần phải có hàng hóa thì mới tồn tại được,
chính vì vậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hóa để cung ứng cho thị trường và
xã hội


10

1.2. Các nội dung trong quản trị hàng tồn kho.
1.2.1 Định giá hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán. Bởi vậy
các quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý
hàng tồn kho dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp sau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;

thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ. Khi khối lượng hàng của mỗi lần
đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chi phí đặt hàng do vậy cũng tăng
lên và ngược lại.
Chi phí lưu kho: chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu trữ
hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho,
chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư
hỏng hàng hóa,lãi vay… Các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào khối lượng
hàng hóa mua vào.Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu
kho tăng và ngược lại.


12

Các chi phí khác:
+ Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: có thể xem đây là loại chi phí cơ
hooijdo doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu.
Doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt
hàng từ người cung cấp loại hàng đó. Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao
gồm chi phí đặt hàng bổ sung cộng với chi phí vận chuyển. Nếu không doanh
nghiệp sẽ mất một khoản doanh thu do hết hàng.
+ Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem là một loại chi
phí cơ hội và được xác định căn cư vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ
việc bán hàng trong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì
hết hàng gây ra.Đây là một chi phí quan trọng nhưng không được ghi chép
trong hệ thống kế toán.
+ Chi phí gián đoạn sản xuất…
1.2.3 Quản trị hàng tồn kho.
1.2.3.1 Lập kế hoạch
- Xác định quy mô và cơ cấu lượng hàng hóa tồn kho
Trên cơ sở kết quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tình

1.2.3.2 Tổ chức quản lý
Quản trị hàng tồn kho cần phải trả lời được các câu hỏi:
- Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất
- Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng
a. Phương pháp quản lý theo mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản
EOQ ( economic ordering quanlity)
Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng,
có thể sử dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp.
Mục đích của quản lý hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí: chi phí
lưu giữ và chi phí đặt hàng sao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất.
Trong mô hình EOQ việc phân tích dựa theo giả định:


14

- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau.
- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định. Thời gian
mua hàng – thời gian từ khi đặt một đơn hàng tới khi nhận được hàng cũng là
xác định.
- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng
được đặt. Giả thiết này làm cho chi phí mua hàng sẽ không ảnh hưởng đến mô
hình EOQ bởi vì chi phí mua hàng của tất cả các hàng hóa mua vào sẽ như
nhau bất kể quy mô đơn hàng với số lượng hàng đặt là bao nhiêu.
- Không xảy ra hiện tượng hết hàng.
Với những giả thiết này, phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội như
chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí
gian đoạn sản xuất… Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí
đặt hàng và chi phí bảo quản.
Tổng chi phí tồn kho = tổng chi phí đặt hàng + tổng chi phí bảo quản
= (D/EOQ) *P

+ Không có chiết khấu theo số lượng.
+ Mức cung cấp (p) lớn hơn mức sử dụng (d) (d≤ p)
Mô hình không chỉ phù hợp với những doanh nghiệp thương mại mà còn
được áp dụng cho những doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh
nghiệp tự sản xuất vật tư để dùng. Vì mô hình này đặc biệt thích hợp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của người đặt hàng nên được gọi là mô hình cung
cấp theo nhu cầu sản xuất.
Công thức tính POQ là:
POQ =
Gọi:

POQ: sản lượng đơn đặt hàng

H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng tồn kho mỗi năm
P: mức sản xuất ( mức cung ứng ) hàng ngày
d: nhu cầu sử dụng hàng ngày ( d < P)
D: nhu cầu hàng năm
S: chi phí đặt hàng cho một đơn đặt hàng


16

Nhận xét: Mô hình này thích hợp với doanh nghiệp có hoạt động sản
xuất kinh doanh liên quan đến việc đặt hàng thường xuyên. Với đặc điểm như
vậy, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm tối đa chi phí cho việc tích lũy hàng tồn kho
trong khi hàng hóa vẫn được cung cấp đều đặn.
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn
- Vòng quay hàng tồn kho: Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả
năng quản trị hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa
tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số vòng quay hàng tồn kho được

hạn cho DN.
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng các khoản nợ ngắn hạn sẽ
được thanh toán kịp thời.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1là tài sản ngắn hạn không đủ
bù đắp cho nợ ngắn hạn (vốn hoạt động thuần)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = 1 thể hiện tài sản ngắn hạn vừa
đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn, tuy nhiên trong thực tế, nếu chỉ tiêu này ở mức
1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cũng vẫn rất mong
manh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp
dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi
đến hạn và quá hạn. Tiền ở đây có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển;
tài sản có thể chuyển đổi thành tiền là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (cổ
phiếu, trái phiếu). Nợ đến hạn và quá hạn phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ
dài hạn đến hạn phải trả, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết
doanh nghiệp còn được nợ. Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
được tính theo công thức:
Tỷ số thanh khoản nhanh =


18

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn
để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay
không. Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành. Một
doanh nghiệp có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn
trả các khoản nợ ngắn hạn nên ta cần lưu ý điều này.
Nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó

lại giảm, làm cho người tiêu dùng hoang mang, và họ không dám bỏ một số tiền
lớn để mua hàng. Vì vậy, để quản trị tốt hàng tồn kho thì các nhà quản trị cần phải
có chính sách ổn định giá cả, phải kết nối giữa nhà cung cấp, phân phối một cách
hợp lý. Để tránh tồn đọng hàng hóa quá nhiều làm tăng các chi phí tồn kho.
-

Môi trường chính sách – pháp luật
Chính sách pháp luật có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, cũng như

công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Cơ quan nhà nước ở trung
ương và địa phương đều có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và dự trữ của
doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có cơ quan Nhà nước và chính quyên
theo dõi, kiểm tra giám sát mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Một nhà quản trị giỏi cần phải thông qua các cơ quan nhà nước để biết được
các chính sách mới của chính phủ đối với lĩnh vực mình đang hoạt động hoặc
tận dụng các mối quan hệ quen biết của họ, giúp doanh nghiệp có thể tìm
kiếm những nguồn hàng tốt, đảm bảo được mục tiêu của mình.
Các cơ quan nhà nước cũng là người đề ra các chính sách, quy định về
hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần phải tuân thủ các
nguyên tắc này trong hoạt động tác nghiệp của mình.
-

Môi trường văn hóa – xã hội

Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các yếu tố tác động đến hoạt động
quản trị hàng tồn kho như: văn hóa, tôn giáo. Văn hóa, tôn giáo bao gồm các


20




21

lượng cũng như chất lượng, mẫu mã; các mức tồn kho sao cho hợp lý để tránh
thiếu hàng hóa khi nhu cầu của khách hàng tăng cao, cũng như khi thị trường
bão hòa thì phải có mức tồn kho hợp lý để tránh tồn đọng nhiều, gia tăng các
chi phí tồn kho.
-

Các nhân tố chủ quan
Hệ thống và chu kỳ vận chuyển của hàng tồn kho trong công ty

Đây là một nhân tố cần tính đến khi xác định nhu cầu tồn kho nguyên vật
liệu. Bởi lẽ nếu một doanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận
chuyển khó khan hiểm trở thì phải tính toán lượng hàng tồn kho như thế nào
đó để hạn chế việc đi lại, không thể vận chuyển mua bán thường xuyên như
các doanh nghiệp khác được. Nếu không doanh nghiệp sẽ bị động trong hoạt
động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, với sự phát triển của hệ thống giao
thông vận tải nói chung và các phương tiện vận chuyển nói riêng như hiện
nhay đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác vận chuyển hàng hóa từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu thụ, từ kho của công ty đến các cửa hàng … giảm bớt trở
ngại trong giao nhận, vận chuyển, rút ngắn thời gian giao hàng hóa, góp phần
đảm bảo chất lượng hàng hóa lưu thông, tăng hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
-

Quy mô kinh doanh

Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh doanh rộng hay


hiện đại tạo điều kiện tốt trong dự trữ hàng hóa, bởi doanh nghiệp có cơ sở
vật chất hiện đại thì doanh nghiệp sẽ quản lý thông tin về các mặt hàng nhanh
chóng, chính xác hơn, bảo quản hang hóa tốt hơn… làm tang sức cạnh tranh
của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh. Nhưng nếu cơ sở vật chất
thấp kém sẽ làm giảm chất lượng hàng hóa, tang chi phí dự trữ, hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp không cao và hạn chế trong vấn đề nhập hàng, nếu
tình trạng này kéo dài sẽ làm mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.


23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ VIỆT NGUYÊN.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ô
tô Việt Nguyên.
2.1.1 Giới thiệu chung.
CÔNG TY THNN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ VIỆT
NGUYÊN có địa chỉ trụ sở chính: Số 57 + 59, đường Nguyễn Văn Cừ,
Phường Ngọc Lâm, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Loại
hình kinh doanh của công ty là: Công ty Thương mại và Dịch vụ.
Công ty có tầm nhìn: Là một công ty mới thành lập, kinh doanh chủ yếu
là buôn bán các loại ô tô và xe có động cơ khác, đồng thời còn có các dịch vụ
chuyển phát nhanh hàng hóa; đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa; buôn bán điện
thoại di động, hàng may mặc, giầy dép, mỹ phẩm; buôn bán máy móc, thiết bị
văn phòng… công ty mong muốn trở thành công ty cung cấp dịch vụ ô tô có
uy tín và được tin tưởng ở Việt Nam.
Với sứ mạng: Là một công ty kinh doanh về thương mại và dịch vụ ô
tô, công ty mong muốn là một công ty cung cấp các dịch vụ tốt nhất, mọi hoạt
động của công ty luôn hướng đến thỏa mãn khách hàng, không ngừng cải tiến

Phòng
kinh
doanh

Phòng
kế toán

Phòng
nhân sự

Phòng
hành
chính

Phòng kế
hoạch

(Nguồn: Phòng nhân sự)


25

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức cũng như quy mô, công ty đã tổ chức bộ
máy quản lý tương đối phù hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo và kiểm
tra.Mỗi bộ phận phòng ban đều cố gắng thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ
của mình, và khi cần thiết họ phối hợp với nhau để đem lại hiệu quả cao nhất
cho công ty.
2.1.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ ô tô Việt Nguyên giai đoạn 2011-2013.
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty TNHH Thương


-6,30

-36,09

22,54

-81,21

-15,60

-15

-6,30

-36,09

5.308,4

4.888,9

132,1

208,8

Tổng tài sản

5.440,5

5.097,7

7

(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn tổng quan bảng cân đối kế toán của công ty thì tổng tài sản của
công ty qua các năm đã giảm. Điều này là do công ty đã giảm hàng tồn kho và
một số lý do khác.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status