QUẢN TRỊ HÀNG tồn KHO của CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SAO VEGA - Pdf 34

i

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, Quý thầy cô
giáo trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những
kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học ở trường, làm cơ
sở để em để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cũng như làm nên tảng cho em
bước vào thực tiễn sau này.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè cùng Ban lãnh đạo
Công ty TNHH công nghệ sao Vega cùng các anh chị, và các bạn đồng nghiệp đã
ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thực tập, điều tra khảo sát để có dữ liệu
viết chuyên đề.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo
Thạc sĩ Phạm Tuấn Anh đã tận tụy hướng dẫn, động viên, khích lệ và giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thiện chuyên đề.
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều
thành công trong công tác giảng dạy và nghiên cứu. Chúc các anh chị trong Công ty
luôn mạnh khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chúc công ty làm ăn ngày một
phát triển hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC
PHẦN MỞĐẦU........................................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài.................................................................................................................1
1.2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho..................................................................4
Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC:.........................................................................7
2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh....................................................................31

Khóa luận tốt nghiệp

iii

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
PHẦN MỞĐẦU........................................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài.................................................................................................................1
1.2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho..................................................................4
Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC:.........................................................................7
2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh....................................................................31
2.4. Chu trình quản lý hàng tồn kho công ty TNHH công nghệ sao Vega..........................36
2.5.1. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho thông qua một số chỉ số tài chính............40
Không thể phủ nhận tính ưu việt của những chỉ số tài chính trong việc đánh giá định
tính và định lượng về một hoạt động nào đó của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả
quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH công nghệ sao Vega ta cũng bắt đầu từ các
chỉ số này......................................................................................................................40
(Trích BC tài chính công ty TNHH công nghệ sao Vega)..........................................42
2.5.2. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho thông qua hệ thống kiểm soát hàng tồn kho
tại công ty TNHH công nghệ sao Vega...............................................................................44
2.5.3. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH công nghệ sao Vega qua
các mô hình dự trữ..............................................................................................................45
Em xin chân thành cám ơn!.............................................................................................58

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB




Cân đối kế toán

CTCP

Công ty cổ phần

ĐVT

Đơn vị tính

HTK

Hàng tồn kho

LN

Lợi nhuận

MB

Mẫu biểu



Sơ đồ

Lớp: 16K - SB



trong quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH công nghệ sao Vega.
- Trên cơ sở các phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích các yếu tố môi
trường kinh doanh của công ty TNHH công nghệ sao Vega, đề xuất hướng giải
quyết các vấn đề tồn tại trong quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH công nghệ
sao Vega.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH công nghệ sao Vega.
SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


Khóa luận tốt nghiệp

2

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

+ Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị hàng tồn kho của
công ty TNHH công nghệ sao Vega.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại công ty TNHH công nghệ sao
Vega.
+ Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2012 đến 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp suy luận: để phát hiện ra các lý thuyết mới, mà chủ yếu suy
luận từ các mô hình, các lý thuyết có sẵn nhằm luận giải các vấn đề đặt ra trong
thực tiễn quản trị tại công ty.
- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích


3

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng cho quá trình sản xuất,
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã
mua đang đi trên đường.
* Theo quan điểm của quản trị tài chính doanh nghiệp.
Hàng tồn kho được định nghĩa như sau:
“ Hàng tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp lưu trữ sản xuất hoặc
để tiêu thụ. Trong các doanh nghiệp, tồn kho dự trữ tồn tại dưới các dạng:
- Nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất.
- Sản phẩm dở dang và bán thành phẩm.
- Thành phẩm chờ tiêu thụ”.
Hàng tồn kho là bất kì nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng trong tương
lai. Bất kì lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp có các nguồn
không sử dụng ngay khi nó sẵn sàng, tồn kho sẽ xuất hiện.(Theo trang web
)
1.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là một công tác quản trị nhằm:
- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình
bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng

gồm: Nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,vật liệu
và thiết bị xây dựng cơ bản. (Theo quan điểm kế toán)
- Chi phí đặt hàng: bao gồm các chi phí giao dịch, vận chuyển và chi phí giao
nhận hàng, chi phí đặt hàng được tính cho mỗi lần đặt hàng khi doanh nghiệp đặt
hàng từ bên ngoài, chi phí đặt hàng bao gồm: chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua
hàng, chi phí để lập được một đơn đặt hàng như chi phí thương lượng, chi phí nhận
và kiểm tra hàng hóa, chi phí vận chuyển và chi phí trong thanh toán (Theo nguồn
/>- Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản ): Chi phí lưu kho bao gồm tất cả các
chi phí lưu trữ hàng hóa trong kho một khoản thời gian xác định trước .Chi phí lưu
giữ được tính trên mỗi đơn vị hàng lưu kho hoặc được tính bằng tỷ lệ phần trăm
trên giá trị hàng lưu kho trong một thời kỳ, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại do
hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng tồn
kho* Chi phí lưu giữ
(Theo nguồn />- Hàng hóa để bán: Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp
mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ) (Theo quan điểm của tài chínhkế toán)
1.2 Nội dung và mô hình quản trị hàng tồn kho
1.2.1

Nội dung quản trị hàng tồn kho:

1.2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho.

 Đối với các mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc
vào:

- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh
SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp.
Để minh họa cho vấn đề nêu trên chúng ta xét một bảng phân loại ABC trên
cơ sở giá trị hàng năm của 10 loại hàng tồn kho ở một công ty sau đây:
Bảng 1.1: Giá trị hàng năm của các món hàng
Giá trị hàng
Món hàng
1
2

Nhu cầu hàng Giá mua mỗi đơn năm của các món % so với tổng giá
năm (đơn vị)
5.000
1.500

SVTH: Nguyễn Thu Phương

vị (ngàn đồng) hàng (ngàn đồng)
trị hàng năm
15
75.000
2,9%
80
120.000
4,7%

Lớp: 16K - SB


6

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh
1.050.000
120.000
37.500
816.000
37.500
56.250
175.000
60.000
2.547.250

41,2%
4,7%
1,5%
32,0%
1,5%
2,2%
6,9%
2,4%
100%

Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy: Món hàng 3 và 6 có giá trị chiếm tời 73,2% tổng
giá trị. Trong khi đó các món hàng 1,5,7,8,10 chỉ chiếm 10,5% tổng giá trị. Các
món hàng còn lại 2,4 và 9 chiếm 16,3% tổng giá trị.
Như vậy, việc xếp hạng ABC cho các loại hàng hoá ở trên được thể hiện trong
bảng dưới đây:

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


B

2; 4; 9

16,3

30

C

1; 5; 7; 8; 10

10,5

50

100%

100%

Tổng số



Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC:

(1)

Đầu tư có trọng tâm khi mua hàng. Chẳng hạn, ta phải dành các


Bảng 1.3: Kế hoạch quản lý hàng tồn kho
Nhóm hàng Số lượng

Lượng hàng phải kiểm
toán mỗi ngày
500/20 = 25 loại/ngày

A

500

Chu kỳ kiểm toán
Mỗi tháng (20 ngày)

B

1.750

Mỗi quý (60 ngày)

1.750/60 = 29 loại/ngày

C

2.750

6 tháng (120 ngày)

2.750/120 = 23 loại/ngày

thời gian đó không đổi.
- Lượng đặt hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và
được thực hiện ở một thời điểm đã định trước
Mô hình EOQ được áp dụng dựa trên các giả thiết:
- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không đổi
- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi
- Lượng hàng của một đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và
được thực hiện trong một thời điểm đã định.
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng
- Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng (bao gồm các chi phí như
tìm nguồn cung ứng, chuẩn bị sản xuất thử… và các định phí khác) và chi phí tồn
SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


9

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

trữ (chi phí kho bãi, lãi trả ngân hàng… và các biến chi phí khác).
Với giả thiết trên, mô hình EOQ đưa ra công thức tính toán sản lượng đơn
hàng tối ưu cảu mỗi đơn hàng (ký hiệu Q*) theo công thức (1) và tổng chi phí tồn
kho tối thiểu (ký hiệu C*) theo công thức (2) sau đây:
Q*

(1)


2 DS
H

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


Khóa luận tốt nghiệp

10

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

 Như vậy, lượng dự trữ tối ưu hay lượng đơn hàng tối ưu Q* sẽ là 1 lượng
xác định sao cho tại đó tổn chi phí TIC là nhỏ nhất. Q* tối ưu tại điểm có chi phí đặt
hàng và chi phí tồn trữ ( chi phí cơ hội ) bằng nhau.
Công thức này được thể hiện qua đồ thị sau:
chi
phí

Chi phí lưu kho H.

TIC
TIC’ = 0
Chi phí đặt hàng S.

O
Sơ đồ 1.3 : mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho
Q*Khối lượng dự trư


GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

OxS
d (T )
C
=
= 2
Q
d (Q )
2

 Tổng chi phí tồn kho dự trữ sẽ là tối thiểu khi

d (T )
= O , khi đó
d (Q )

SxO
C
= 2
Q
2

Q2 =

2( SxO)
C

 Gọi Q* là lượng hàng dự trữ tối ưu, tức tại Q* là lượng hàng cho chi phí

những trường hợp như thế chúng ta phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


Khóa luận tốt nghiệp

12

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

nhà sản xuất và nhà cung ứng.
Vì mô hình này đặc biệt thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
người đặt hàng nên nó được gọi là mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất.
Trong mô hình này được xây dựng trên các giả thiết sau:
- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không thay đổi
- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi
- Lượng hàng của một đơn hàng có thể được thực hiện trong nhiều chuyến
hàng ở những thời điểm đã định trước
- Sự thiếu hụt trong tồn kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được
thực hiện đúng thời gian
- Không tiến hàng khấu trừ theo sản lượng
- Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng (bao gồm các chi phí như
tìm nguồn cung ứng, chuẩn bị sản xuất thử… và các định phí khác) và chi phí tồn
trữ (chi phí kho bãi, lãi trả ngân hàng… và các biến phí khác).
Nếu ta gọi:
Q: sản lượng của đơn hàng
H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị tồn kho mỗi năm

Từ đó suy ra:
t=
Thế vào biểu thức tính mức tồn kho tối đa:
Mức tồn kho tối đa = P. QP - d .QP = Q(1- dP )
Như đã trình bày ở trên chúng ta có thể tính chi phí tồn trữ hàng năm (bằng
tích số của mức tồn kho tối đa chia 2 và nhân với chi phí tồn trữ cho 1 đơn vị hàng
trong năm) như sau:
Chi phí tồn trữ hàng năm = Q2 ( 1- dP ).H
Để tìm được sản lượng tối ưu chúng ta cho:
Chi phí tồn trữ hàng năm = chi phí đặt hàng hàng năm
Có nghĩa:

1.2.1.4.Mô hình tồn kho bằng không (JIT – Just In Time inventory system)
Hệ thống quản lý hàng tồn kho Just – In – Time là một phần của quá trình
quản lý sản xuất nhằm mục đích giảm thiểu chi phí hoạt động và thời gian sản
xuất bằng cách loại bỏ bớt những công đoạn kém hiệu quả gây lãng phí. Hệ
thống cung ứng đúng thời điểm (tồn kho bằng 0) được dựa trên những ý tưởng cho
rằng tất cả các mặt hàng cần thiết có thể được cung cấp trực tiếp cho các giai đoạn
hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác cả về thời điểm giao hàng lẫn số
lượng hàng được giao thay vì phải dự trữ thông qua tồn kho:
Có 3 yếu tố chủ yếu để thực hiện thành công hệ thống JIT:

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


Khóa luận tốt nghiệp

14

+ Doanh nghiệp có lịch tiếp nhận nguyên vật liệu và phân phối thành phẩm rất
phức tạp, hệ thống kiểm soát, điều hành hoạt động rất khó khăn và đòi hỏi rất cao
với nhiều điều kiện.

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


Khóa luận tốt nghiệp

15

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho
1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài
1.3.1.1 Nhân tố môi trường vĩ mô:
* Môi trường kinh tế: Các yếu tố của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ
lạm phát hay tỷ giá ảnh hưởng đến kết quả của công tác quản trị hàng tồn kho.
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Trong nền kinh tế có các giai
đoạn tăng trưởng kinh tế khác nhau ảnh hưởng đến chi tiêu dùng của người dân từ
đó tác động đến quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện
nền kinh tế tăng trưởng cao tạo động lực cho đầu tư mở rộng hoạt động của doanh
nghiệp mình do vậy lượng đặt hàng tồn kho cũng tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh
tế trong tình trạng suy thoái làm giảm tiêu dùng, số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm từ
đó doanh nghiêp buộc phải giảm lượng hàng sản xuất cũng như tồn kho.
+ Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát là một nhân tố quan trọng ảnh
hưởng tới công tác quản trị hàng tồn kho. Khi lạm phát quá cao không khuyến
khích tiết kiệm và ảnh hưởng tới đầu tư, sức mua của xã hội giảm sút. Kéo theo đó

sự có chất lượng tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chuộng thì cũng khó
được họ chấp nhận. Chính thị hiếu, tập quán người tiêu dùng mang đặc điểm riêng
của từng vùng, từng dân tộc và phản ánh yếu tố văn hóa, lịch sử, tôn giáo của từng
địa phương, từng quốc gia.
* Môi trường tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên bao gồm khí hậu, thiên tai… những yếu tố này tác động
trực tiếp đến hàng tồn kho từ khâu bảo quan đến khâu vận chuyển tiêu dùng từ đó
ảnh hưởng đến việc quản trị hàng tồn kho.
1.3.1.2 Nhân tố môi trường ngành:
* Khả năng cung cấp của các nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là người cung ứng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp. Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp, các nhà cung cấp có khả
năng cung ứng đều đặn, kịp thời theo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp thì
không cần đến tồn kho nhiều và ngược lại.
*Khách hàng cũng là một nhân tố rất quan trọng, nó quyết định về mức độ
kinh doanh của doanh nghiệp và tất nhiên đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến
hàng tồn kho của công ty.
* Nhu cầu thị trường:
Mục đích tồn kho nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là để đảm bảo cung
ứng bình thường, liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất. Do vậy nhu cầu sản xuất của
thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng hàng tồn kho. Cụ thể: nhu cầu thị
trường đối với hàng vật liệu xây dựng vào mùa khô và mùa mưa rất khác nhau nên
mức tồn cũng phải tăng lên tác động rất lớn đến việc quản trị hàng tồn kho.
* Hệ thống và chu kỳ vận chuyển:
Đây cũng là nhân tố cần tính đến khi xác định nhu cầu tồn kho nguyên vật
liệu. Bởi lẽ nếu một doanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận chuyển khó

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB

dung chủ yếu sau:

Ban giám đốc doanh nghiệp
Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người
vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của
doanh nghiệp. Cũng là người quyết định chính sách hàng tồn kho của công ty.

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


Khóa luận tốt nghiệp

18

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

Các cán bộ nhân viên doanh nghiệp
Trình độ tay nghề của nhân viên và lòng hăng say nhiệt tình và sự gắn bó
làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất
định năng suất lao động sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm. Đây
là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh.
Và trình độ của nhân viên còn rất quan trong trong việc quản lý, kiểm soát
hàng tồn kho tại doanh nghiệp ở các khâu.
+ Nguồn tài chính:
Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu
tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực về tài
chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang

Doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách trinh phục (hình thức mua bán, thanh
toán, vận chuyển) hợp lý nhất.
Hệ thống mạng lưới phân phối tốt thì doanh nghiệp sẽ phảt triển, lượng hàng
tồn kho ít, quản lý sẽ dễ hơn và quy mô quản lý cũng sẽ quy củ hơn và ngược lại…
+ Uy tín trong kinh doanh
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt càng đòi hỏi các DN phải tạo
dựng cho mình chữ tín trong kinh doanh. Có như vậy DN mới có thể đẩy mạnh tiêu
thụ hàng hoá, thuận lợi trong việc tham gia vào ký kết các hợp đồng kinh tế, nâng
cao sự tín nhiệm đối với ngân hàng và tận dụng được nguồn vốn của họ. Từ đó nâng
cao doanh thu, tăng lợi nhuận, tạo các mối quan hệ tốt đẹp lâu dài. Cũng từ đó
lượng hàng tồn kho sẽ không phải lưu trữ lâu, đỡ tốn nhiều chi phí mang lại kết quả
kinh doanh tốt cho doanh nghiêp

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHỆ SAO VEGA.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Công Nghệ Vegastar
Tên thường gọi: Công ty TNHH Công Nghệ Sao Vega.
Tên tiếng anh : VEGASTAR CO,. LTD

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


Khóa luận tốt nghiệp

20


công trình), cung cấp các dịch vụ gia tăng mạng
- Nghiên cứu,chế tạo,sản xuất,mua bán,lắp đặt,sửa chữa bảo hành cho các
thiết bị,máy móc ngành công nghiệp,nông nghiệp,điện tử,viễn thông,tin học,truyền
thanh truyền hình..

SVTH: Nguyễn Thu Phương

Lớp: 16K - SB


21

Khóa luận tốt nghiệp
-

GVHD: Th.S Phan Tuấn Anh

Cung cấp, thiết kế, lắp đặt, đào tạo , bảo hành thiết bị thuộc hệ thống thông

tin, truyền hình ảnh, thoại , dữ liệu.
- Cung cấp thiết bị, thiết kế hệ thống.
- Cung cấp các dịnh vụ gíam sát lắp đặt, khai thác vận hành, bảo dưỡng và sửa
chữa thiết bị.
- Sản xuất các thiết bị điện tử dưới dạng chuyển giao công nghệ.
- Tư vấn thiết kế, tích hợp mạng thông tin, hệ thống truyền hình ảnh, thoại và
dữ liệu.
- Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra định hướng và điều khiển, sản xuất đồng
hồ ( đồng hồ đo điện )
- Phân phối các thiết bị viễn thông và công nghệ cao ( bộ đàm cầm tay,bộ đàm
gắn xe, modem, ghép kênh..v..v )

SỰ

PHÒNG

PHÒNG

KINH

KỸ

DOANH

Lớp:
16K - SB
THUẬT



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status