Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………..……….1
PHẦN I, Một vài cơ sở lý luận quan trọng …………………………………...….2
1.1 Khái niệm hàng tồn kho trong doanh nghiệp…………………....……………………..2
1.2 Sự cần thiết và nguyên nhân của hàng tồn kho…………………………………….2
1.3 Nội dung quản trị hàng tồn kho…………………………………………………….3
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ……………………….…………….…….3
1.3.2 Chi phí tồn kho…………………………………………………………………….………4
1.3.3 Mô hình đặt hàng hiệu quả………………………………………………………..……..4
PHẦN II, Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS
(CMS Computer- một công ty thành viên thuộc tập toàn công nghệ CMC)
2.1 Giới thiệu về công ty Máy tính CMS (CMS Computer)……………………………6
2.2 Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty Máy tính CMS………………………7
2.2.1 Nguyên tắc giao nhận hàng tồn kho của công ty CMS Computer…………...……..7
2.2.2 Phân loại hàng tồn kho của công ty CMS Computer………………………….……..8
2.2.3 Yếu tố tác động đến quản lý tồn kho hàng hoá tại CMS Computer………...………9
2.2.4 Tình hình thực hiện công tác quản lý tồn kho hàng hoá tại CMS Compuer….….13
2.2.5 Hệ thống phần mềm hỗ trợ quản lý tồn kho của CMS Computer……………...….14
2.3 Nhận xét và đánh giá hoạt động quản trị hàng tồn kho của Công ty Máy tính CMS
2.3.1 Ưu điểm………………………………………………………………………….15
2.3.2 Điểm yếu còn tồn tại………………………………………………………….....16
PHẦN III, Đề xuất, giải pháp và phương hướng nâng cao chất lượng và hoàn
thiện hiệu quả quá trình quản trị hàng tồn kho tại công ty Máy tính CMS
3.1 Đề xuất giải pháp khắc phục nhược điểm, điểm yếu trong công tác quản trị hàng tồn
kho của công ty Máy tính CMS……………...……………………………………18
3.2 Phương hướng nâng cao và hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty
Máy tính CMS…………………………………………………………………………19
KẾT LUẬN……………………………………………………..………………...20
Tài liệu tham khảo………………………………………………………...….......22
Bộ môn Quản trị Tài chính 1 Nhóm 8- Lớp K5HQ1A
- Trước khi hiểu hàng tồn kho trong doanh nghiệp là gì, ta nên biết từ “stock” (hàng
tồn kho) có hai nghĩa chủ yếu:
+ Toàn bộ hàng hoá có sẵn trên thị trường hoặc trong cửa hàng.
+ Tập hợp tất cả các hàng hoá, nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian hay sản
phẩm cuối cùng …thuộc quyền sở hữu của một doanh nghiệp.
- Nếu thu hẹp ở một doanh nghiệp thì định nghĩa đầu tiên có liên quan đặc biệt đến
các doanh nghiệp có chức năng phân phối sản phẩm (siêu thị, doanh nghiệp bán hàng
qua mạng, điện thoại…), các doanh nghiệp này cũng có vấn đề quản trị như các doanh
nghiệp khác nhưng chúng có tầm quan trọng hơn.
- Định nghĩa thứ hai có liên quan đến các doanh nghiệp sản xuất hay chế biến. Trong
các doanh nghiệp này có 4 loại hàng tồn kho (Stock):
Hàng tồn kho đầu nguồn: là giao diện giữa người cung ứng và doanh nghiệp
(hàng cung ứng), gồm nguyên vật liệu, thành phần cung cấp cho dây chuyền sản xuất.
Hàng tồn kho sản phẩm trung gian (tồn kho đệm hay đang dang dở): tồn kho
các sản phẩm đang trong quá trìn sản xuất giữa các máy hoặc các phân xưởng sản xuất.
Hàng tồn kho cuối nguồn: thành phẩm, sẵn sàng để đợi được chuyển đi như đến
với khách hàng, đến với các người đặt hàng.
Hàng tồn kho của những chi tiết, phụ tùng thay thế của máy móc, các dụng cụ
hay những vật liệu để bảo trì.
Như vậy: Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản doanh nghiệp lưu giữ để sản
xuất hoặc bán ra sau này. Trong các doanh nghiệp, tồn kho thường bao gồm nguyên liệu, nhiên
liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ…
1.2 Sự cần thiết và nguyên nhân của hàng tồn kho:
- Tồn kho hàng cung ứng: Tồn kho này cho phép một mức độ độc lập nào đó đối với
nhà cung cấp và cho phép đảm bảo cân bằng giữa chi phí vận chuyển và chi phí mua
hàng. Đối với những vật liệu rẻ tiền, ta nên tồn trữ. Đối với những vật liệu đắt tiền, ta có
thể chọn giải pháp “khi cần mới mua” nhưng điều đó đồng nghĩa với sự hiểu biết hoàn
chỉnh giữa nhu cầu và thời hạn giao hàng của bộ phận cung ứng.
- Tồn kho thành phẩm: là nhiệm vụ của những công ty chuyên bán hàng được tồn
kho. Đối với những công ty khác, tồn kho loại này cho phép thích ứng với những sự thay
1.3 Nội dung quản trị hàng tồn kho
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ: Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp
nhiều hay ít thường phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh nghiệp thường bao
gồm: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ.
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
- Thời gian vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp
- Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liêu.
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Bộ môn Quản trị Tài chính 4 Nhóm 8- Lớp K5HQ1A
Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Quản trị tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động nhằm vào
nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp. Quản trị tồn kho phải trả
lời được các câu hỏi:
+ Lượng hàng đặt là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất?
+ Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?
1.3.2 Chi phí tồn kho:
- Chi phí đặt hàng: liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng: chi phí
giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh đoán. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng
thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua.
- Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản ): xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu giữ
hàng để bán bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê
kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hổng hàng hóa, lãi
vay…các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào hàng hóa mua vào. Nếu khối lượng hàng đặt
mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu kho tăng và ngược lại.
- Các chi phí khác:
+ Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: là một loại chi phí cơ hội do doanh nghiệp hết
doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất…
Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản.
Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản.
Tổng chi phí tồn kho= (D/EOQ)* P + EOQ/2) * C
Trong đó: EOQ là số lượng hàng đặt có hiệu quả.
D : Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian
nhất định
P: chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
Công thức cho thấy EOQ tỷ lệ thuận nhu cầu chi phí đặt hàng, tỷ lệ nghịch với chi
phí bảo quản.
* Xác định thời điểm đặt hàng lại: là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại
trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới. Điểm tái đặt hàng được tính toán đơn
giản nhất khi cả nhu cầu và thời gian mua hàng là xác định.
Điểm tái đặt hàng = số lượng hàng bán trong 1 đơn vị thời gian * thời gian mua hàng
* Lượng trữ an toàn: là mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểm ngay cả khi lượng
tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ. Nó được sử dụng như là một lớp đệm
chống lại sự tăng bất thường của nhu cầu hay thời gian mua hàng, hoặc tình trạng không
sẵn sang cung cấp của các nhà cung cấp.
PHẦN II, Thực trạng quản trị hàng tồn kho
tại công ty TNHH Máy tính CMS
(CMS Computer- một công ty thành viên thuộc tập toàn công nghệ CMC)
2.1 Giới thiệu về công ty Máy tính CMS (CMS Computer)
Bộ môn Quản trị Tài chính 6 Nhóm 8- Lớp K5HQ1A
Đề tài: Tìm hiểu công tác Quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Máy tính CMS
Tên tiếng Anh: CMS
Tổng giám đốc: Nguyễn Phước Hải
Địa chỉ website công ty:
- Công ty TNHH Máy tính CMS (trước đây là Công ty Sản xuất và dịch vụ máy tính
Thế Trung thành lập năm 1999). Năm 2008, CMS đã chuyển đổi loại hình kinh doanh từ
- Hệ thống bảo hành và cung cấp dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2008 bao
phủ 63/63 tỉnh thành trên cả nước. Luôn dẫn đầu về công nghệ sản xuất máy tính trên cơ
sở hợp tác với các đối tác chiến lược của các hãng công nghệ hàng đầu thế giới: Intel,
Microsoft và năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
Sản phẩm và dịch vụ tiêu biểu:
- Máy tính để bàn: CMS Powercom, CMS Jetslim, CMS X-Media, CMS Thánh
Gióng, CMS Scorpion, CMS Vipo … cho nhiều đối tượng khách hàng.
- Máy tính xách tay: CMS Sputnik, ICbook, Z Black, CMS X-Style … cho nhiều đối
tượng khách hàng.
- Máy chủ - CMS Solomon
Mục tiêu phát triển trong 3 năm tới:
- Phát triển mạnh các sản phẩm máy tính cá nhân, đi đầu trong đẩy mạnh “người VN
dùng hàng VN”.
- Hợp tác công nghệ với Intel và Microsoft để đưa ra được những sản phẩm có chất
lượng tốt, hiệu năng cao và với giá thành ngày càng giảm.
- Tốc độ tăng trưởng trong 3 năm tới ít nhất là 25%/ năm.
- Vươn lên nhóm hàng đầu của các nhà cung cấp máy tính xách tay tại Việt Nam,
tiếp tục là thương hiệu máy tính dẫn đầu Việt Nam.
- Xuất khẩu máy tính Việt Nam ra thị trường nước ngoài.
2.2 Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty Máy tính CMS
2.2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí chạy thử và
các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch
tận khi CMS Computer nhận được hàng hoá từ người vận chuyển chung, nghĩa là hàng
Bộ môn Quản trị Tài chính 9 Nhóm 8- Lớp K5HQ1A