KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Quản trị tài hàng tồn kho của Nhà hàng Hương Sen-
công ty TNHH TM&DV Hùng Nguyên
Sinh viên thực tập: Trịnh Mạnh Hùng- MSV:12F180033- Lớp SB16E
Giáo viên hướng dẫn: GVC, Ths. Phạm Tuấn Anh
LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên em xin gửi lời cám ơn trân thành nhất đến BGH nhà trường và toàn
thể quý thầy cô của trường Đại học Thương Mại đặc biệt là quý thầy cô của khoa Tài
chính-Ngân hàng, những người đã có công truyền đạt cho các thế hệ sinh viên những
kiến thức về chuyên môn cũng như kiến thức xã hội giúp cho chúng em có được những
kiến thức quý báo làm hành trang bước vào đời. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin
kính chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào và thành công trong sự nghiệp trồng người. Kính
chúc khoa Tài chính-Ngân hàng ngày càng có nhiều thành quả trong giảng dạy. Chúc
trường Đại học Thương Mại ngày càng vững mạnh trong hệ thống giáo dục . Và em cũng
không quên gửi một lời cám ơn chân thành nhất đến thầy Phạm Tuấn Anh, người thầy đã
giúp đỡ, truyền đạt cho em thật nhiều kiến thức chuyên môn. Thầy cũng đã giúp đỡ và
hướng dẫn tận tình để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. Một lần nữa, em
xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự chi bảo tận tình và những ý kiến đóng góp xác
đáng của thầy đã giúp em hoàn thành khóa luận trong thời gian qua.
Contents
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Đề tài này được tôi lựa chọn vì các lý do sau:
Tại nhà hàng Hương Sen, hàng tồn kho thời gian vừa qua là tương đối cao, tăng
dần và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động. Tuy vậy nhưng mô hình và
chính sách quản lý hàng tồn kho lại không đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của nhà
hàng. Do vậy mà nhà hàng đã không thực hiện được các chỉ tiêu kế hoạch về tiêu thụ sản
phẩm và hiệu quả quản trị hàng tồn kho.
Các yếu tố môi trường kinh doanh hiện nay của nhà hàng như thị trường cung
ứng, giá các mặt hàng, thị trường tiêu thụ, nhu cầu tiêu dùng … có nhiều diễn biến bất lợi
+ Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu .
+ Thu thập số liệu thực tế tại phòng kế toán của Nhà hàng. Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp, so sánh và phân tích các số liệu thu thập được .
Phương pháp suy luận: sử dụng phương pháp suy diễn. Dựa vào các lý thuyết có liên
quan đến quản trị hàng tồn kho, các yếu tố tác động đến quản trị hàng tồn kho nhằm lý
giải các vấn đề đặt ra trong thực tiễn quản trị hàng tồn kho tại Nhà hàng Hương Sen.
- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: sử dụng phương pháp phân tích nhân tố,
sử dụng mô hình SWOT
- Các phương pháp xử lý thông tin: đối với bài khóa luận này, tôi sử dụng các phương
pháp thống kê như: tổng hợp, phân tích, sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số, số liệu… đối chiếu
giữa các năm để nhận thấy sự thay đổi.
Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết về quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng quản trị hàng tồn kho của nhà hàng Hương Sen-Công ty
TNHH TM&DV Hùng Nguyên
Chương 3 Các phát hiện và hướng giải quyết
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo giáo trình “Quản trị dự trữ” của tác giả Võ Thị Tuyết thì
Hàng tồn kho là nguồn vật lực nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm ở hiện tại và trong tương lai.
1.1.2 Các loại hàng tồn kho
• Tồn kho nguyên vật liệu
Tồn kho nguyên vật liệu là những tài sản lưu động của doanh nghiệp phục
vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai.
(Quản trị dự trữ-Võ Thị Mai)
• Tồn kho sản phẩm dở dang
C
tt
0 C
dh
Q Q*
Hình 1.2: Tổng chi phí tồn kho
Q*: là lượng đặt hàng tối ưu được tính theo công thức:
C
tt
= C
dh
2
*
HQ
=
*
Q
SD
Q*=
H
SD2
Q*=
H
SD2
1.2.2 Mô hình số lượng đặt hàng theo sản xuất
Mô hình POQ sẽ được áp dụng khi:
Lượng hàng được đưa đến một cách liên tục .Hàng được tích lũy dần trong một
thời kỳ sau khi đơn đặt hàng được ký kết .Những sản phẩm vừa được sản xuất vừa
Ta biết rằng:
Chi phí
tồn trữ hàng năm
Mức tồn kho bình quân
Chi phí tồn trữ mỗi đơn vị tồn kho trong năm
= x
Mức tồn kho tối đa
2
Mức tồn kho bình quân =
Chi phí
tồn trữ hàng năm
Chi phí tồn trữ mỗi đơn vị tồn kho trong năm
Mức tồn kho tối đa
2
=> = ×
Mức tồn kho tối đa = P.t − d.t
Mặt khác sản lượng một đơn hàng bằng tích số của số ngày cung ứng với lượng
cung ứng trong mỗi ngày.
Q = P.t
t =
P
Q
Khi thế vào công thức ta có:
Mức tồn kho tối đa = P x
P
Q
– d x
P
Q
dh
H
P
dQ
×
−× 1
2
=
H
Q
D
×
Q* =
−
P
d
H
cán bộ chủ chốt lâu năm, đã có nhiều kinh nghiệm .
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA
NHÀ HÀNG HƯƠNG SEN-CÔNG TY TNHH TM&DV HÙNG NGUYÊN
2.1. Khái quát về Nhà hàng Hương Sen
2.1.1 Khái quát chung về nhà hàng Hương Sen
Nhà hàng Hương Sen thuộc sự quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Thương mại và dịch vụ Hùng Nguyên, địa chỉ: Số 269 Đỗ Đức Dục – Mễ Trì – Mỹ
Đình – Hà Nội. Nhà hàng kinh doanh các lĩnh vực sau:
+ Kinh doanh ăn uống: Nhà hàng phục vụ các món ăn Á theo yêu cầu của khách hàng,
phục vụ cơm văn phòng, nhận đặt tiệc cưới, tiệc liên hoan, tiệc hội nghị, tiệc buffet .+
Các dịch vụ bổ sung khác: Cho thuê trang thiết bị phục vụ tiệc, tổ chức tiệc lưu
động, cho thuê mặt bằng không gian nhà hàng để tổ chức tiệc .
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý nhà hàng Hương Sen
Quản lý nhà hàng
Phòng nhân sự
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Bộ phận phục vụ
Phòng kế toán
Bộ phận bếp
Bộ phận Bar
Bộ phận Bàn
Bộ phận Tạp vụ
Bộ phận Bảo vệ
Bộ phận Lễ tân
Bộ phận Tiếp phẩm
(Nguồn: Trích theo số liệu bộ phận nhân sự Nhà hàng Hương Sen)
2.1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Nhà hàng Hương Sen
Bảng cân đối kế toán của nhà hàng Hương Sen năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
CHỈ TIÊU Năm Năm Năm 2012-2011 2013-2012
Phải thu khách hàng 69685 67845 79857 -1840 -2,64 12012 17,71
Trả trước cho người bán
18330 23740 26877 5410 29,51 3.137 13,21
Các khoản phải thu khác
17406 8.675 10047 -8731 -50,16 1.372 15,82
Dự phòng phải thu
ngắn hạn khó đòi
0.065 -0.065 0
Hàng tồn kho 47335 68051 53791 20716 43,76
-14260
-20,95
Tài sản ngắn hạn
khác
7631 13342 19043 5711 74,84 5701 42,73
TÀI SẢN DÀI HẠN 11538 10971 15899 -567 -4,91 4928 44,92
Tài sản cố định hữu
hình
2438 1971 3889 -467 -19,16 1918 97,31
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
9100 9000 12000 -100 -1,1 3000 33,33
TỔNG TÀI SẢN 261775 325458 330009 63683 24,33 4551 1,4
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ 224024 267449 273723 43425 19,38 6274 2,35
Nợ Ngắn hạn 224024 267449 273723 43425 19,38 6274 2,35
Vay và nợ ngắn hạn 85460 106680 112347 21220 24,83 5667 5,31
Phải trả người bán 54255 76776 80988 22521 41,51 4.212 5,49
Người mua trả tiền
trước
64913 83055 78983 18142 27,95 -4072 -4,9
Năm 2012, TSNH của nhà hàng tăng là do các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho
và tài sản ngắn hạn khác tăng lên, điều đáng chú ý là nhà hàng không đầu tư tài chính
ngắn hạn, đây là bước đi đúng trong quá trình hoạt động kinh doanh của nhà hàng vì
năm 2012 tình hình thị trường chứng khoán gặp rất nhiều khó khăn. Năm 2013, TSNH
của công ty giảm, hàng tồn kho tăng trong khi các khoản phải thu ngắn hạn giảm, nhà
hàng cần có chiến lược đúng đắn trong quản lý hàng tồn kho để quản lý tài sản một
cách hiệu quả nhất TSDH năm 2012 giảm 4,91% so với năm 2011, nhưng đến
năm 2013 đã tăng 44,92% so với năm 2012. Năm 2013, TSDH của nhà hàng tăng
lên, do nhà hàng đầu tư vào tài sản cố định, mua sắm thêm trang thiết bị hiện đại
phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động cung cấp dịch vụ, điều
này đã giúp cho lợi nhuận của nhà hàng trong năm 2013 tăng một cách đáng kể so
với 2012 và 2011 .Tỷ trọng TSNH và TSDH trong cơ cấu tài sản là chỉ tiêu quan
trọng phản ánh ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của nhà hàng. Nhà hàng Hương
Sen cũng phản ánh rõ điều đó thông qua cơ cấu tài sản của nhà hàng qua các năm.
Cụ thể:
Biểu đồ 1: Diễn biến TSNH và TSDH của nhà hàng qua các năm
(Nguồn: trích số liệu báo cáo kết quả kinh doanh nhà hàng Hương Sen năm 2011-2013)
Qua biểu đồ ta thấy: TSNH chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản. Năm 2011,
TSNH chiếm tỷ trọng 95,59% so với tổng tài sản. Năm 2013, TSNH chiếm
95,19% so với tổng tài sản. Cơ cấu tài sản phản ánh loại hình kinh doanh của nhà
hàng, do đó với mỗi loại hình kinh doanh đều có một kết cấu tài sản đặc trưng.
Nhà hàng Hương Sen có TSNH chiếm tỷ trọng lớn, TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng tài sản, do đó kết cấu tài sản mang đặc trưng của công ty kinh doanh
trong lĩnh vực dịch vụ là chủ yếu .Nợ phải trả năm 2012 tăng 19,38% so với năm
2011 và đến năm 2013 tăng 2,35% so với năm 2012. Đáng chú ý, nhà hàng chỉ có
nợ ngắn hạn mà không có nợ dài hạn, khoản nợ ngắn hạn này có thể bị dồn ép
nhiều dẫn đến nhà hàng không thanh toán kịp. Nguyên nhân chủ yếu do đặc thù
kinh doanh của nhà hàng là đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho khách hàng về đồ ăn, đồ
uống, các dịch vụ tiệc cưới hội thảo, chính vì vậy nguồn vay ngắn hạn sẽ đáp ứng
vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 9 đồng lợi nhuận sau thuế. Nhưng sang đến năm 2012 danh
lợi vốn chủ sở hữu lại giảm đáng kể xuống còn 1,53 và tăng lên 2,95 vào năm 2013
nhưng vẫn nhỏ hơn so với năm 2011. Nhìn chung danh lợi vốn chủ sở hữu đã giảm đi
sau 2 năm thể hiện nhà hàng chưa thực sự sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu một cách
hiệu quả.
Qua phân tích tình hình tài chính của nhà hàng trên phương diện cơ cấu tài sản và
nguồn vốn thì cả tổng tài sản và tổng nguồn vốn đều tăng cho thấy kết cấu
tài sản và nguồn vốn của nhà hàng là tương đối hợp lý. Tuy nhiên hàng tồn
kho tăng, các khoản phải trả, phải thu khách hàng vẫn còn chiếm tỷ trọng
cao trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn là điểm mà nhà hàng cần khắc
phục.
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng 3 năm 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2011-2013
CHỈ TIÊU Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
2012-2011 2013-2012
Số tương Số tuyệt Số Số
đối đối (%)
tương
đối
tuy
ệt
đối
(%
+ Doanh thu bán
thành phẩm
914 10.772 7.163 9.858 1078,56 -3.609
-
33,
50
Các khoản giảm
trừ doanh thu
- -
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
253.08
7
231.05
3
198.03
9
-22.034 -8,71
-
33.014
-
14,
29
Giá vốn hàng
bán
222.76
7
208.62
5
1.443 1.289 2.837 -154 -10,67 1.548
12
0,0
9
+ Lãi tiền gửi,
tiền cho vay
- -
+ Lãi đầu tư trái
phiếu, kỳ phiếu,
tín phiếu
1.289 2.837 1.289 1.548
12
0,0
9
Chi phí tài chính
10.729 10.516 8.239 -213 -1,99 -2.277
-
21,
65
+ Chi phí lãi vay
10.729 10.516 8.239 -213 -1,99 -2.277
-
21,
65
Chi phí bán
hàng
- -
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
165.53
80,
44
Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
hiện hành
1.159 189 289 -970 -83,69 100
52,
91
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
3.337 890 1.657 -2.447 -73,33 767
86,
18
( Nguồn: trích số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà hàng Hương Sen 3 năm
2011-2013)
Nhận xét
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm qua các năm, năm 2012
giảm 8,71% so với năm 2011, đến năm 2013 giảm 14,29% so với năm 2012 .Tuy
nhiên lợi nhuận sau thuế TNDN của nhà hàng năm 2012 giảm 73,33% so với năm
2011, nhưng đến năm 2013 tăng một cách đáng kinh ngạc lên mức 86,18% so với
năm 2012. Lợi nhuận tăng trong khi doanh thu giảm, điều đó chứng tỏ tình hình
kinh doanh của nhà hàng khá tốt .Để xem xét và đánh giá rõ hơn tình hình hoạt
động kinh doanh của nhà hàng Hương Sen trong những năm qua, qua báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất của nhà hàng, chúng ta xét một số chỉ
tiêu kinh doanh quan trọng (như doanh thu, chi phí, lợi nhuận) được thể hiện thông
qua bảng sau:
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh doanh của nhà hàng trong 3 năm gần đây
Đơn vị: tỷ VND
Chỉ tiêu