Đánh giá thực tiễn công tác quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần Galaxy Việt Nam - Pdf 41

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế. Các doanh
nghiệp có phát triển thì nền kinh tế mới phát triển. Tuy nhiên trong bối cảnh nền
kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là rất khốc liệt. Để làm được điều đó, ngoài
việc xây dựng được chiến lược kinh doanh hợp lý thì các doanh nghiệp cần giám
sát các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ các khâu
tìm kiếm nhà cung ứng uy tín, đến việc thu mua nguyên vật liệu đến khi tìm được
thị trường tiêu thụ sản phẩm cần được đảm bảo, tăng nhanh tốc độ chu chuyển
vốn, đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
Hàng tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động của doanh nghiệp và nó chiếm tỷ
trọng tương đối lớn. Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác quản trị hàng tồn
kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá trình
sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn. Bên cạnh đó là đảm bảo có đủ hàng hóa
đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trường.
Công ty cổ phần Galaxy Việt Nam là một trong những nhà sản xuất sơn uy tín
trong thị trường nội địa. Chính vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một trong
những vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu. Việc hoàn thiện công tác quản trị
hàng tồn kho là một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty, nhằm bảo quản
hàng hóa, nguyên vật liệu cũng như việc công tác dự trữ những mặt hàng này.


Chương 1 : Cơ sở lí luận về quản trị hàng tồn kho
1.1. Hàng tồn kho
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hàng tồn kho


Khái niệm
Theo chuẩn mục kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho, quy định hàng tồn

nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác
định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ
góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho
và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong
kỳ;


-

Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần
suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và
chuyển hoá thành những tài sản ngán hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở

-

dang hay thành phẩm,...;
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc
điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do
vậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có
điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản
lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và

-

sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn
Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công
việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân
loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện
điện tử, đồ cổ, kim khí quý,...

 Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của
hàng tồn kho
Theo tiêu thức phân loại này, những hàng tồn kho có cùng mục đích sử

dụng và công dụng được xếp vào một nhóm, không phân biệt chúng được hình
thành từ nguồn nào, quy cách, phẩm chất ra sao,... Theo đó, hàng tồn kho trong
doanh nghiệp được chia thành:
-

Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL,

-

bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.
Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được
dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá,

-

thành phẩm,...
Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích,
đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xây
dựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm
bảo hàng tồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí
thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
 Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành

Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
-

Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng
tồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

-

được tiến hành bình thường.
Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự

-

trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý.
Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém
hoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích
sản xuất.

Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác
định đối tượng cần lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập.
 Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ

Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
-

Hàng tồn trữ an toàn: Phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được
tiến hành thường xuyên, liên tục.


-

Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho
đang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp
như hàng gửi bán, hàng đang đi đường,...

Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan
đến hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát
trong quá trình bảo quản.
 Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho được phân thành
-

Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,

-

hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến...
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán


-

Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản
phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ

-

tục nhập kho thành phẩm.
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công
chế biến đã mua đang đi trên đường

1.2 Quản trị hàng tồn kho

3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các
doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ).
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.


-

Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên
vật liệu với doanh nghiệp.
Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.
Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng.
 Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,

-

các nhân tố ảnh hưởng gồm:
Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản
phẩm.
Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng các
nhân tố:
Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp.

1.2.2.2 Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán. Bởi vậy
các quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn

Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có
thể sử dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp. Khi sử dụng mô hình
này cần tuân theo một số giả định sau:
- Nhu cầu trong một năm được biết trước và ổn định.
- Thời gian chờ hàng không thay đổi và phải được biết trước.
- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện.
Toàn bộ số hàng đặt mua nhận được cùng một lúc. Không có chiết khấu theo số
lượng. Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí
bảo quản.Mục tiêu của mô hình này là tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo
quản.

Ta có thể mô tả mối quan hệ của hai loại chi phí trên bằng đồ thị sau:


Như vậy theo lý thuyết về mô hình số lượng hàng đặt có hiệu quả thì:
EOQ =

2 DP
C

Trong đó:
EOQ: số lượng hàng đặt có hiệu quả.
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định.
P: chi phí cho mối lần đặt hàng
C: chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho.
Công thức cho thấy EOQ tỷ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng, tỷ lệ
nghịch với chi phí bảo quản.Xác định thời điểm đặt hàng lại:Điểm tái đựt hàng là
chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiếu còn lại trong kho để khởi phát một yêu cầu
đặt hàng mới:


vậy sẽ không có gì cần phải để trong kho hàng hóa. Để tránh tồn đọng hàng mà
vẫn đảm bảo sự vận chuyển nhẹ nhàng của hàng hóa trong doanh nghiệp sản xuất
khi áp dụng hệ thống JIT thi bộ phận bán sẽ đưa ra tín hiệu để xác định hàng hóa
cần bán trong thời gian tới, tín hiệu sẽ được truyền đến bộ phận phụ trách việc
cung ứng hàng để đáp ứng yêu cầu. Và như vậy các bộ phận sẽ đáp ứng được sự


kéo của bộ
phận bán-bộ phận cuối cùng của hoạt động thương mại.
Có 3 yếu tố chủ yếu để thực hiện thành công hệ thống JIT:
- Một là, doanh nghiệp phải biết gắn liền với nhà cung cấp có quan hệ với doanh
nghiệp bằng các hợp đồng dài hạn. Bởi lẽ có 1 hệ thống JIT, một doanh nghiệp sẽ
bị tổn hại nặng nề nếu sự cung cấp dừng đột ngột. Các nhà cung cấp thiếu trách
nhiệm cũng phải bị loại trừ.
- Hai là, những nhà cung cấp được chọn phải sẵn sàng thực hiện việc cung
cấp thường xuyên nhu cầu của doanh nghiệp dù là lượng hàng lớn hoặc nhỏ.
Người cung cấp phải sẵn sàng thực hiện việc cung cấp nhiều lần trong một ngày
với số lượng chính xác như yêu cầu của người mua thay cho việc cung cấp hàng
tuần hay hàng tháng.
- Ba là, doanh nghiệp phải triển khai hệ thống kiểm tra chất lượng hàng hóa. Do
hàng hóa được tiêu thụ ngay nên chất lượng phải được đảm bảo ngay từ khâu mua.
Bên cạnh việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời, chính xác thì chất lượng nguyên
vật liệu cũng phải đáp ứng yêu cầu.
Bản chất của hệ thống JIT là một dòng sản phẩm đi qua hệ thống với lượng tồn
kho nhỏ nhất và có xu hướng tiến sát mức đơn vị, tối ưu nhất là lượng tồn
kho bằng không.
Ưu điểm:
+ Tồn kho của nhiều loại nguyên vật liệu và thành phẩm giảm đáng kể, tiết kiệm
chi phí do không phải ứ đọng vốn, số tiền đầu tư hàng tồn kho cũng giảm do đó có
thể được sử dụng cho mục đích khác của doanh nghiệp.

Đây là một trong những rủi ro thường gặp phải khi sản phẩm hàng hóa mua về
mang tính chất thời vụ hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài. Tuy nhiên sự gián
đoạn nguồn cung ứng còn có thể xảy ra khi hoạt động mua hàng của doanh nghiệp
không được thực hiện. Để đối phó với rủi ro này các doanh nghiệp thường đặt
hàng trước.
Bên cạnh việc phải đối phó với rủi ro gián đoạn nguồn cung ứng bằng cách đặt
trước, các doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều nhà cung ứng thay vì chỉ dựa vào
một nhà cung ứng. Vì vậy rủi ro này có thể được doanh nghiệp khắc phục khi nó
xảy ra một cách tương đối.
1.4.3. Sự biến đổi về chất lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho.
Quá trình lưu kho sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải đảm bảo tốt nghiệp vụ bảo quản
hàng hóa. Chất lượng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hóa của
doanh nghiệp. Vì vậy mức tồn kho của hàng hóa bị chi phối lớn bởi chất lượng
hàng hóa trong kho. Nếu công tác bảo quản hàng hóa dự trữ tốt, chất lượng hàng
hóa đảm bảo thì mức tồn kho giảm xuống. Nếu công tác bảo quản không tốt, hàng
hóa bị giảm chất lượng làm hoạt động tiêu thụ bị gián đoạn thì mức tồn kho tăng
lên. Để đối phó với biến động này, công tác bảo quản hàng hóa dự trữ tồn kho phải
thực hiện các yêu cầu sau:


-

Phải giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho, giảm đến
mức thấp nhất hao hụt hàng hóa trong kho.
Tạo điều kiện để thực hiện tốt công tác chăm sóc giữ gìn hàng hóa trong
kho.
Tiến hành kiểm tra, giám sát định kỳ tình hình bảo quản hàng hóa.

1.4.4. Sự không ổn định tỷ giá hối đoái
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế thì sự không ổn định

những thách thức và tiềm năng to lớn của ngành vật liệu xây dựng, Công ty Cổ
phần Galaxy Việt Nam từng bước hoàn thiện quy trình sản xuất đảm bảo chất
lượng sản phẩm mang thương hiệu Galaxy đạt chuẩn quốc tế. Các sản phẩm
Galaxy đang được sản xuất tương ứng với tiêu chuẩn Việt Nam và đã đạt được tiêu
chuẩn của các nước trên thế giới như tiêu chuẩn JIS K 5663:1995.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Galaxy Việt Nam có nhà máy sản xuất đặt tại Lô 48 Khu Công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội - Việt Nam với 2 phân xưởng
sản xuất sơn nước và bột bả tường mang thương hiệu Galaxy, đồng thời đáp ứng
việc sản xuất OEM cho các đơn vị trong nước và ngoài nước khi có nhu cầu. Để
phân phối sản phẩm đến được với người tiêu dùng trong cả nước, Công ty đã thiết
lập hệ thống chi nhánh từ Bắc vào Nam và hệ thống các đại lý ở các tỉnh thành
phố trong toàn quốc.
Công ty Cổ phần Galaxy Việt Nam đã được tổ chức đánh giá Quacert xác nhận đạt
tiêu chuẩn theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do đã triển khai và áp
dụng hệ thống quản lý, hệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn của
hệ thống ISO.
Các sản phẩm mang thương hiệu Galaxy đã được đánh giá là các sản phẩm có uy
tín và chất lượng cao tại các kỳ hội chợ triển lãm và qua các cuộc đánh giá của
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt.
* Bằng khen của Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế.
* Hàng Việt Nam chất lượng cao.
* Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt - 2003 và 2005 cho thương hiệu Galaxy - một
trong số những thương hiệu tiêu biểu trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế.
* Huy chương vàng Hội chợ Thương Mại Trade Fair 2002.
* Huy chương vàng Hội chợ xuất nhập khẩu và tiêu dùng EXIMPO Việt Nam
2002.
* Cúp sen vàng Hội chợ xuất nhập khẩu và tiêu dùng EXIMPO Việt Nam 2002.
2.2 Công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty cổ phần Galaxy
2.2.1 Điều kiện bảo quản và vận chuyển
Bảo quản về mặt hiện vật: Do đặc điểm thời tiết mưa nắng thất thường, có lúc
nhiệt độ tăng cao chính vì vậy đòi hỏi công tác bảo quản hàng hoá rất cẩn thận. Hệ

bị thua lỗ từ tồn kho lớn, doanh nghiệp cần duy trì mức dự trữ vừa phải, biết xác
định thời điểm đặt hàng, ưu tiên dự trữ mặt hàng bán chạy.
2.2.2 Công tác quản trị hàng tồn kho nhập khẩu của doanh nghiệp

Hiện tại công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền trong tính
giá hàng tồn kho.
Công thức tính
Giá bình quân gia
quyền

=

Giá trị hiện có + giá trị hàng nhập
lượng hàng tồn kho hiện có + lượng hàng nhập kho


Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của
từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua
hay sản xuất trong kỳ.
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất
kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng
tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập
trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân.
-

Đối với mặt hàng nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất
của công ty.

Các nguyên liệu chính sử dụng để sản xuất sơn và bột bả tường là các
nguyên vật liệu lấy từ trong nước như xi măng trắng, bột đỏ…cũn lại một số

Hàn Quốc, Thổ nhĩ kỳ) về đến cảng biển Hải Phòng Của Việt Nam, sau đó
được vận chuyển bằng đường bộ về đến kho của công ty. Mỗi tháng công ty
nhập khẩu nhiều lần để tránh tình trạng thiếu hàng hỳa cung cấp ra thị
trường và tiết kiệm được chi phí cũng như diện tích lưu kho. Tuy nhiên việc
nhập hàng như vậy sẽ làm tăng các chi phí như chi phí vận chuyển, chi phí
bảo hiểm… những rủi ro khi nhà cung ứng không cung cấp kịp thời hàng
hỳa cho doanh nghiệp.
2.2.3 Đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho nhập khẩucủa công ty
Hiện nay công ty chưa áp dụng mô hình quản trị hàng tồn kho. Các
quyết định nhập hàng của công ty dựa vào việc nghiên cứu thị trường, mức
độ tiêu thụ sản phẩm các mặt hàng này trên thị trường. Vì vậy dễ dẫn đến
những quyết định chưa chính xác. Do nhu cầu các mặt hàng này thường
không ổn định. Vì vậy dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng hỳa trong kho làm
tăng các chi phí như chi phí quản lý kho, chi phí bảo quản sản phẩm. . . Bên
cạnh đó quá trình chu chuyển hàng hỳa chậm cũng làm chậm quá trình luân
chuyển vốn của công ty. Nỳ gây khó khăn cho công ty kho khi cần vốn để
đầu từ vào các hạng mục kinh doanh khác.


Do lượng hàng dự trữ trong kho tương đối lớn nên công ty có khả
năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bạn hàng. Các đại lý chỉ cần sau 24h đặt
hàng là công ty đã có thể cung cấp hàng cho hãng đại lý này. Điều này giúp
công ty giữ uy tín đối với khách hàng. Công ty không để cho bạn hàng phải
đợi lâu mới có thể nhận được hàng. Trong nền kinh tế thị trường, nhiều nhà
cung cấp sản phẩm thì việc giữ chân được khách hàng là điều không hề dễ
dàng. Do vậy quyết định khối lượng dự trữ của doanh nghiệp cũng là điều dễ
hiểu.

Chương 3. Giải pháp nâng cao quản trị hàng tồn kho.
3.1. Thành tựu và hạn chế.

+ Thủ kho và các nhân viên trong kho phải tiến hành sắp xếp vật tư, nguyên vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa trong kho đảm bảo chất lượng; hàng
hóa vật tư cần phải chống ẩm phải để trên các pallet; hàng hóa, vật tư dễ vỡ phải
để nơi an toàn tránh va đập.
+ Tất cả vật tư, sản phẩm, hàng hóa phải được phân loại ghi tên, đánh dấu, và để
theo từng khu vực để khi cấp phát không bị nhầm lẫn.
+ Khi phát hiện vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuống cấp kém chất lượng phải lập
báo cáo không phù hợp, tách riêng lô hàng đó ra.
+ Trước khi ra về các loại dụng cụ sắp xếp gọn gàng, vệ sinh sạch sẽ kho tàng, cắt
điện, khỳa cửa kho cẩn thận, niêm phong giao cho bảo vệ.
+ Phải tuân thủ quy định về phòng chống cháy nổ và chống kẻ gian.
3.1.2. Những mặt còn tồn tại trong quản trị hàng tồn kho của công ty
- Công ty hiện chưa thiết lập phòng marketing riêng, do vậy công việc nghiên cứu
thị trường còn gặp nhiều những khó khăn. Do hiện nay nền kinh tế có nhiều bất ổn
kéo theo nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng có nhiều những thay đổi, khó đoán
trước. Việc nắm bắt thông tin của công ty còn gặp nhiều những hạn chế.
- Tổ chức nghiên cứu thị trường của công ty về khả năng tiêu thụ sản phẩm có độ
chính xác chưa cao, chưa kịp thời. Công tác dự báo, dự đoán khối lượng tiêu thụ
và giá cả của công ty không được tiến hành kỹ lưỡng chỉ dựa trên thông tin không
chính thức, chưa có kế hoạch theo dõi, giám sát giá cả của các mặt hàng của đơn
vị kinh doanh trong khu vực gây nên những khó khăn trong việc theo dõi những
biến động của thị trường.
- Hệ thống kho bãi của công ty cách khá xa so với bến cảng (cảng Hải Phòng).
Chính vì vậy nên nhiều chi phí tăng cao như chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng
hóa…Điều này làm tăng giá vốn bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả sản
phẩm và sức cạnh tranh của công ty trên thị trường. Điều này đồng nghĩa với việc
làm hàng tồn kho bị ứ đọng và tốc độ chu chuyển hàng tồn kho bị chậm.
- Hoạt động tổ chức kinh doanh còn bộc lộ nhiều những hạn chế trong dự trữ hàng
tồn kho. Công ty chưa có kế hoạch dự trữ hàng tồn kho cụ thể nên xảy ra tình
trạng dự trự quá mức gây gia tăng chi phí và tồn đọng hàng.




Nhu cầu phải được biết trước và không đổi.



Phải biết khoảng thời gian đặt hàng đến khi nhận được hàng
và thời gian này không thay đổi.



Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một
chuyến hàng và được thực hiện trong một thời điểm đã định.



Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng và chi phí lưu
kho.



Sự thiếu hụt hàng hỳa hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng
được thực hiện.


-

Phân tích mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ bỏ qua các chi phí cơ
hội như chi phí gián đoạn sản xuất, chi phí do hết hàng…Để xác


36. 500

=

1250 sản phẩm

-

Như vậy công ty sẽ đặt hàng mức 1250 sản phẩm mỗi lần

-

Khi sử dụng phương pháp này công ty sẽ đảm bảo được lượng
hàng tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường xuyên đảm bảo cho
quá trình sản xuất không bị gián đoạn. Công ty có thể xác định
được khối lượng nguyên vật liệu mỗi lần đặt hàng là tối ưu nhất
dựa trên giả định về số lượng tồn kho dự trữ.

-

* Mô hình cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng không (JIT)


-

Bên cạnh việc sản xuất các sản phẩm sơn và bột bả tường Công ty
cổ phần Galaxy còn đóng vai trò là một nhà phân phối các mặt
hàng gia dụng điện tử của nhãn hàng Saiko. Công ty nhập khẩu các
mặt hàng này chủ yếu từ Nhật Bản, Hàn Quốc và phân phối lại cho

Công tác đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa là vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng trực
tiếp tới các quyết định liên quan đến việc dự trữ hàng hóa trong kho của doanh
nghiệp. Nếu công tác tiêu thụ hàng hóa được thực hiện tốt sẽ làm tăng tốc độ chu
chuyển của hàng tồn kho cũng như khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp sẽ
nhanh hơn. Một trong những chức năng của công ty là mua vào để bán ra, như vậy
dự trữ tồn kho là giai đoạn quan trọng trong quá trình kinh doanh và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của công ty.

KẾT LUẬN
Thương mai quốc tế càng phát triển nhanh thì đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tang tốc hội nhập cao. GALAXY muốn cạnh tranh với các thương hiệụ của
nổi tiếng và có uy tín là điều dễ hiểu .Tuynhiên ,muốn hội nhập được
GALAXY cần phải có phương pháp kiểm soát hàng tồn kho một cách hợp
lý.”Việc cung ứng hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả cho phép công ty có thể
phát triển nhanh chóng và tập trung vào việc mở rộng quy mô kinh doanh .Việc
giữ tối đa hàng tồn kho trong một thời gian quy định sẽ có nhiều thuận lợi.
Là những nhà quản trị doanh nghiệp trong tương lai ,chúng tôi không tự tin quá
mức về khả năng của mình bằng những kiến thức trên giảng đường đại học ,sự
quan tâm chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo giảng viên bộ môn , những hiểu


biết và kinh nghiệm học tập được trong việc lập kế hoạch ,tổ chức ,thiết kế ,vận
hành kho hàng một cách khoa học nhất,đảm bảo dòng lưu thông hàng hóa hiệu
quả đem lại hiệu quả tối ưu cho doanh nghiệp.
Trên đây là những kiến thức tìm hiểu về công tác quản trị hàng tồn kho của
công ty GALAXY ,mặc dù đã rất cố gắng nhưng chúng em biết rằng bài thảo
luận của mình còn nhiều sai sót và sơ sài,chưa thực sự đầy đủ ,bao quát được
hết vấn đề cần nghiên cứu .Chúng em hy vọng sẽ nhận được những lời góp
ý,nhận xét và phê bình của thầy cô để chúng em có thể hoàn thiện vấn đề
nghiên cứu của mình tốt hơn nữa.Xin chân thành cảm ơn .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status