i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của
người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc
và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Quyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý
thầy/cô giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng trường Đại học Thương Mại lời cảm
ơn chân thành.
Đặc biệt, em xin gửi đến cô giáo TS. Đỗ Phương Thảo - người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình lời cảm
ơn sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty TNHH
Liên Kết Á Châu, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong
suốt quá trình thực tập tại công ty.
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng Tài chính – Kế toán của công ty
TNHH Liên Kết Á Châu đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế về tình hình tài
chính, công tác quản trị hàng tồn kho của công ty, cũng như góp ý kiến trong quá
trình thực tập tại Công ty để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập cũng như trong
quá trình làm khóa luận em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được
1.2.4. Các mô hình quản trị hàng tồn kho...............................................................14
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho...................................20
1.2.6. Vai trò, ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho.....................................................21
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho............................................22
1.3.1. Nhân tố môi trường bên ngoài.......................................................................22
iv
1.3.2. Nhân tố môi trường bên trong.......................................................................24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY
TNHH LIÊN KẾT Á CHÂU.................................................................................26
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Liên Kết Á Châu................................................26
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................................26
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh.................................................................................27
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của Công ty..................................................27
2.1.4. Mô hình tổ chức của Công ty.........................................................................29
2.1.5. Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai
đoạn 2015-2017.......................................................................................................30
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017................35
2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng về quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH
Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017....................................................................38
2.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực trong kho...........................................................38
2.2.2. Phân loại hàng tồn kho của Công ty..............................................................39
2.2.3. Thực trạng công tác kiểm kê, rà soát trong kho.............................................39
2.2.4. Thực trạng hệ thống sổ sách quản lý – nhập xuất hàng tồn kho....................41
2.2.5. Phân tích tình hình hàng tồn kho của Công ty theo ngành hàng...................43
2.2.6. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh quản trị hàng tồn kho của Công ty.............45
2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Liên Kết
Á Châu....................................................................................................................49
: Việt Nam đồng
HTK
: Hàng tồn kho
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý hàng tồn kho..............................................................10
Đồ thị 1.1. Mô hình hàng tồn kho EOQ...................................................................15
Đồ thị 1.2. Mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho.............................................16
Đồ thị 1.3. Điểm đặt hàng lại ROP..........................................................................18
Đồ thị 1.4. Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ...............................................19
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu...........................29
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai
đoạn 2015-2017.......................................................................................................30
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai
đoạn 2015-2017.......................................................................................................35
Bảng 2.3. Tình hình nhân sự trong kho....................................................................38
Bảng 2.4. Tình hình hàng tốn kho của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn
2015-2017 theo ngành hàng....................................................................................43
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty TNHH
Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017....................................................................45
được chú trọng hơn. Vì vậy tôi quyết định lựa chọn đề tài “Quản trị hàng tồn kho
của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu” làm đề tài khóa luận.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa lý thuyết về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho
trong doanh nghiệp.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty
TNHH Liên Kết Á Châu giai đoạn 2015-2017.
Thứ ba, đề xuất giải pháp với Công ty góp phần nâng cao hiệu quả quản trị
hàng tồn kho của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho của Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Khóa luận được nghiên cứu tại Công ty TNHH Liên Kết Á
Châu.
+ Về thời gian: Tình hình thực tế tại Công ty TNHH Liên Kết Á Châu giai
đoạn 2015-2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp:
+Trực tiếp đến kho của Công ty quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế. Từ đó, chỉ
ra các con số cụ thể về thực trạng hàng tồn kho của công ty
Số liệu thứ cấp:
+Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến quản trị hàng tồn kho
+Nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty TNHH Liên Kết Á Châu
Phương pháp biểu đồ, bảng biểu:
Là phương pháp sử dụng các sơ đồ, hình vẽ về mô hình quản trị, các bảng biểu
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho
Từ khi có sản xuất và lưu thông hàng hóa, hàng tồn kho xuất hiện như là một
hiện tượng tất yếu, khách quan. Theo C.Mark thì “Tồn kho hay dự trữ hàng hóa là
một sự cố định và độc lập hóa hình thái của sản phẩm”. Như vậy sản phẩm đang
trong quá trình mua, bán và cần thiết cho quá trình mua bán là nằm trong hình thái
tồn kho.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành kèm theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định “Hàng
tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình
thường: đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp
dịch vụ”.
Nói tóm lại, hàng tồn kho là bất cứ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng
trong tương lai. Bất kỳ lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp có
các nguồn không sử dụng ngay khi nó sẵn sang thì hàng tồn kho sẽ xuất hiện. Chính
vì vậy, việc quản lý kiểm soát hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó góp
phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, có hiệu
quả và đảm bảo lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một
cách thường xuyên và đồng bộ.
1.1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, công
dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, đòi hỏi công tác tổ
chức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặc thù riêng. Hàng tồn
kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
5
+Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ
các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
6
+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các
nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty,…
- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản
xuất, gia công tạo thành.
- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác như hàng tồn kho được nhập từ
liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng,…
Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng:
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục
vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành
phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.
- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm,…
Phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng được chia thành:
- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: Phản ánh giá trị hàng tồn
kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành
bình thường.
- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ
cao hơn mức dự trữ hợp lý.
- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc
mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất.
Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được
bảo quản tại doanh nghiệp như hang trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang.
Tóm lại, mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà
quản trị doanh nghiệp. Do đó tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanh
nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng
tồn kho theo những cách nhất định.
1.1.4. Vai trò của hàng tồn kho
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm
an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như dự trữ -
8
sản xuất – tiêu thụ sản phẩm khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không
phải lúc nào cũng diễn ra đồng bộ. Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và
bộ phận marketing của doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu
thụ. Ngoài ra, hàng tồn kho giúp doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biến động
cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại như các
doanh nghiệp bán sỉ hay bán lẻ thì hàng tồn kho cũng có vai trò tương tự là một tấm
đệm an toàn giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng trong một chu kỳ sản xuất kinh
nhập kho, Quản lý hoạt động xuất kho.
10
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý hàng tồn kho
Quy trình quản lý
hàng tồn kho
Quản lý mã
hàng
Quản lý mã
hàng trong hệ
thống
Quản lý hoạt
động nhập kho
Nhập kho mua
hàng
Quản lý hoạt
động xuất kho
Xuất kho bán
hàng
Xuất kho sản
kế hoạch nhập kho cho Bộ phận bảo vệ, Bộ phận quản lý chất lựơng và các bên có
liên quan để bố trí nhân sự.
+Căn cứ vào Phiếu Xuất Kho và Hoá đơn (nếu có) của nhà cung cấp để kiểm
tra số lượng và chủng loại của nguyên vật liệu nhập kho.
+Chuyển Phiếu xuất kho và hóa đơn của nhà cung cấp cho Kế toán kho.
+Kế toán kho đối chiếu số lượng nguyên vật liệu tại thời điểm kiểm tra nhập
kho với đơn đặt hàng/ Phiếu đề nghị mua sản phẩm (do Bộ phận kinh doanh chuyển
lên), và nhận Phiếu xuất kho và hoá đơn của nhà cung cấp
+Nhân viên bộ phận quản lý chất lượng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu
nhập kho, nếu nguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu thì phát hành Phiếu kiểm tra và thử
nghiệm nguyên vật liệu và Nhân viên bốc xếp chuyển nguyên vật liệu nhập kho.
Phiếu kiểm tra và thử nghiệm nguyên vật liệu có xác nhận và đóng dấu của nhà
cung cấp và chữ ký của Nhân viên bộ phận quản lý chất lượng là hợp lệ và chuyển
cho Kế toán kho vật tư.
+Sau khi nhập nguyên vật liệu, Thủ kho kiểm tra số lượng và ghi nhận vào thẻ
kho.
+Nhập kho thành phẩm:
+Thủ kho tiến hành nhập kho thành phẩm, ký vào Phiếu bàn giao thành phẩm,
lưu lại 1 liên tại kho và chuyển liên kia cho Bộ phận sản xuất.
12
+Thủ kho cập nhập thông tin về thành phẩm vào các Thẻ kho, Báo cáo hàng
tồn kho tại bộ phận kho.
c. Quản lý hoạt động xuất kho
- Xuất kho bán hàng:
+Kế toán kho nhận được lệnh xuất kho kèm theo đơn hàng bán sẽ thực hiện
việc kiểm tra tồn kho. Nếu tồn kho đủ đơn hàng thì thực hiện bước 2, không đủ thực
hiện bước 3
13
1.2.3. Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn hàng bán. Bởi vậy các quyết
định tốt nhất liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho
dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập. Các chi phí gắn liền
với hàng tồn kho bao gồm:
1.2.3.1. Chi phí đặt hàng
Bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng
như chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần
đặt hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua.
Trong mỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ.
Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chi
phí đặt hàng do vậy cũng tăng lên và ngược lại.
1.2.3.2. Chi phí lưu kho
Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản): Chi phí này xuất hiện khi doanh
nghiệp phải lưu giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp
hàng vào kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao
hụt, hư hỏng hàng hóa, lãi vay,… Các yếu tố chi phí như này phụ thuộc vào khối
lượng hàng hóa mua vào. Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn thì chi phí lưu
kho tăng và ngược lại.
14
1.2.3.3. Chi phí khác
- Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: Có thể xem đây là một loại chi phí cơ
hội do doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu. Doanh
nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ
người cung cấp loại hàng đó. Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí
và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước.
+ Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng.
+ Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn đặt hàng
được thực hiện đúng thời gian.
Đồ thị 1.1. Mô hình hàng tồn kho EOQ
Lượng hàng cung ứng
Q*
Q*/2
Dự trữ trung bình
O
A
B
C
Thời gian
Trong đó:
Q* - Sản lượng của một đơn hàng (lượng hàng dự trữ tối đa)
O – Dự trữ tối thiểu
Q*/2 – Lượng dự trữ trung bình
OA = AB = BC là khoảng cách kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng
của một đợt đặt hàng dự trữ
Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỉ lệ không đổi vì nhu cầu khô
ng thay đổi theo thời gian.
xác định sao cho tại đó tổn chi phí TIC là nhỏ nhất. Q* tối ưu tại điểm có chi phí đặt
hàng và chi phí tồn trữ (chi phí cơ hội) bằng nhau.
Công thức này được thể hiện qua đồ thị sau:
Đồ thị 1.2. Mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho
Chi phí
Chi phí lưu kho H
TIC
TIC’ = 0
Chi phí đặt hàng S
O
Q*
Khối lượng dự trữ
+ Gọi S là lượng hàng tiêu thụ trong kỳ nên số lần đặt hàng trong kỳ là:
+ Gọi O là chi phí cho mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng trong kỳ là:
O
+ Gọi T là tổng chi phí thì :
T=
S
Q
xC+ xO
Q
2
Q* =
+ Đây cũng chính là số lượng vật tư, hàng hóa tối đa mỗi lần cung cấp
(Q max = Q*)
+ Một thông tin khác cũng rất hữu dụng và đôi lúc được sử dụng thay thế là
độ dài thời gian dự trữ tối ưu của một chu kỳ hàng tồn kho: Đó là khoảng thời gian
giữa 2 lần đặt hàng kế tiếp nhau. Gọi T* là thời gian dự trữ tối ưu được tính bằng
cách lấy số lượng đặt hàng tối ưu Q* chia cho nhu cầu sử dụng hàng tồn kho bình
quân 1 ngày tức là S/365 (giá trị rằng một năm có 365 ngày), đơn vị tính là ngày. Ta
có công thức sau: T* =
Q*
S / 365
+ Công thức trên cũng có thể được viết lại như sau: T* =
+ Xác định thời điểm đặt hàng mới
Trong mô hinh EOQ đưa ra giả thiết rằng, sự tiếp nhân một đơn đặt hàng là
thực hiện trong một chuyến hàng. Nói cách khác, doanh nghiệp sẽ chờ đến khi hàng
trong kho về đến 0 đơn vị thì mới tiến hành đặt hàng tiếp và sẽ chuyển ngay tức
thời. Tuy nhiên trong thực tế thời gian giữa lúc đặt hàng và nhận hàng có thể ngắn
trong vòng cài giờ hoặc rất dài hàng tháng. Đồng thời không có doanh nghiệp nào
đợi đến khi nguyên vật liệu hay hàng tồn kho trong kho của mình hết rồi mới đặt
18
hàng tiếp. Cung không doanh nghiệp nào đặt hàng mới từ quá sớm vì như vậy cũng
làm tăng chi phí tồn trữ hàng hóa.
Do đó để quyết định khi nào sẽ đặt hàng cần phải xác định thời điểm đặt hàng
mới dựa trên số lượng hàng tồn kho sử dụng mỗi ngày nhân với độ dài thơi gian