1
1
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến quý thầy/cô giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng trường Đại học Thương
Mại .
Đặc biệt, em xin gửi đến thầy giáo Ths. Nguyễn Việt Bình- người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình lời cảm ơn
sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo của Công ty TNHH Hóa chất Việt
Quang, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tế công ty trong suốt quá
trình thực tập. Em xin cảm ơn các anh chị phòng Tài chính – Kế toán của công ty
TNHH Hóa chất Việt Quang đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế về tình hình
tài chính, công tác quản trị hàng tồn kho của công ty, cũng như góp ý kiến trong quá
trình thực tập tại Công ty để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình làm khóa luận em không tránh
khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy/cô để bài
khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
2
2
MỤC LỤC
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khi mà hoạt động giữa các giai đoạn này không
phải lúc nào cũng diễn ra đồng bộ. Công tác quản lý hàng tồn kho tốt sẽ giúp doanh
nghiệp cắt giảm các chi phí liên quan đến hàng tồn kho như chi phí thuê mướn mặt
bằng, chi phí nhân công cho việc bảo vệ và quản lý kho, chi phí cơ hội của khoản đầu
tư vào hàng tồn kho,… Ngược lại, công tác quản lý hàng tồn kho yếu kém sẽ ảnh
hưởng xấu đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì doanh
nghiệp sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh
lý hàng hư hỏng.. Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang, tôi nhận thấy
công tác quản trị hàng tồn kho của công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề và cần được
chú trọng hơn. Vì vậy tôi quyết định lựa chọn đề tài khóa luận “Quản trị hàng tồn
kho của Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang”
2. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, tổng hợp hệ thống lý thuyết về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho
trong doanh nghiệp.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty
TNHH Hóa chất Việt Quang giai đoạn 2016-2018.
Thứ ba, đề xuất giải pháp với Công ty góp phần nâng cao hiệu quả quản trị hàng
6
tồn kho của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho của Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Khóa luận được nghiên cứu tại Công ty TNHH Hóa chất Việt
Quang.
+ Về thời gian: Tình hình thực tế tại Công ty trong 3 năm giai đoạn 2016-2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của
Công ty TNHH Hóa chất Việt Quang
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
7
1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho
Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp - ĐHTM năm 2013: Hàng tồn kho là các
loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào hay sản xuất ra để chờ tiếp tục xuất
dùng vào sản xuất hoặc chờ để bán.
Hàng tồn kho là một loại tài sản ngắn hạn vì nó thường bán đi trong vòng một
năm hay trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh. Ở doanh nghiệp thương mại hàng
tồn kho chủ yếu là hàng hóa mua về bán lại. Ở đơn vị sản xuất, hàng tồn kho bao gồm:
nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Ngoài ra hàng đã mua đang trên
đường đi chưa về nhập kho và hàng đã xuất kho gửi đi bán, hàng để ở cửa hàng nhưng
chưa bán cũng bao gồm trong hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán số 02 (Ban hành và công bố theo Quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định “Hàng
tồn kho là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh
doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Nói tóm lại, hàng tồn kho là bất cứ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng
trong tương lai. Chính vì vậy, việc quản lý kiểm soát hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng
quan trọng, nó góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành
liên tục, có hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,…
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất
thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, hàng tồn kho thường được bảo
quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với
nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và
-
sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn.
Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó
khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trị như
các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,…
1.1.3. Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại, khác
nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành có vai
trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt hàng tồn
kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và sắp xếp hàng tồn kho
theo những tiêu thức nhất định. Theo đó, hàng tồn kho được phân loại như sau:
•
-
Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng:
Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ trực
tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công
•
cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.
Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ
•
-
chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất.
Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản
tại doanh nghiệp như hang trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu
-
trong kho và đang sử dụng,…
Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo
quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán, hàng đang
đi đường,…
• Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch sản xuất, dự trữ và tiêu thụ:
- Hàng tồn trữ an toàn: phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được tiến hành
•
•
-
thường xuyên, liên tục.
Hàng tồn trữ thực tế
Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất
Hàng tồn kho chất lượng tốt
Hàng tồn kho kém phẩm chất
Hàng tồn kho mất phẩm chất
Theo chuẩn mực kế toán số 02, hàng tồn kho được chia thành:
Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi
bán sỉ hay bán lẻ thì hàng tồn kho cũng có vai trò tương tự là một tấm đệm an toàn
giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, đảm bảo
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, doanh nghiêp có đầy đủ hàng
hóa để cung ứng ra thị trường, đáp ứng kịp thời những biến động về nhu cầu của khách
hàng, từ đó tối thiểu hóa chi phí cơ hội của khoản doanh thu bị mất đi do thiếu hụt
hàng hóa.
1.2. Quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động
nhằm vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp. Quản trị
hàng tồn kho là phải trả lời được các câu hỏi:
- Lượng đặt hàng là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất?
- Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?
Quản lý hàng tồn kho là công tác:
-
Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán hàng bị
-
gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh ứ đọng hàng hóa;
Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm hư
-
hỏng, mất mát, gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp;
Đảm bảo cho lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức độ tối
ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng
hóa.
Xuất chuyển kho
Xuất lắp giáp
(Nguồn:tự tổng hợp)
a. Quy trình quản lý mã hàng:
-
Bước 1: Phòng kinh doanh gửi yêu cầu cập nhật mã hàng mới hoặc sửa lại mã hàng
với người phụ trách quản lý việc đặt mã hàng của doanh nghiệp.
-
Bước 2: Kiểm tra lại tình trạng của mặt hàng, sau đó thực hiện đối chiếu. Nếu không
tồn tại thì thực hiện bước 3; đối với nhu cầu chỉnh sửa mã hàng thì xuống bước 4 thực
hiện.
13
-
Bước 3: Với yêu cầu thêm mới, cán bộ phụ trách cập nhật thông tin về mặt hàng; xác
định thuộc tính nhóm hàng, loại hàng, nhà cung cấp để cấp mã hàng mới theo quy
định.
-
Bước 4: Kiểm tra sự cần thiết của việc thay đổi, chỉnh sửa. Nếu không thể thay đổi
được thì thực hiện thông báo cho người yêu cầu. Nếu có thể thay đổi thì thực hiện
bộ phận kho.
14
c. Quản lý hoạt động xuất kho
+
Xuất kho bán hàng:
Kế toán kho nhận được lệnh xuất kho kèm theo đơn hàng bán sẽ thực hiện việc kiểm
tra tồn kho. Nếu tồn kho đủ đơn hàng thì thực hiện bước 2, không đủ thực hiện bước 3
+ Kế toán kho dựa vào những thông tin trên đơn hàng và lập hóa đơn.
+ Thủ kho thực hiện xuất kho theo hóa đơn.
- Xuất kho sản xuất:
+ Bước 1: Phòng kế hoạch vật tư làm đề nghị xuất kho cho sản xuất, hoặc có bộ phận có
nhu cầu trực tiếp làm đề nghị xuất nguyên vật liệu.
+ Bước 2: Giám đốc hoặc người được ủy quyền phê duyệt đề nghị.
+ Bước 3: Kiểm tra lượng tồn kho xem có thể đáp ứng được yêu cầu không? Nếu đủ
hàng đề xuất thực hiện bước 4; Nếu không đủ thì thực hiện bước 5
+ Bước 4: Căn cứ vào yêu cầu xuất kho, Kế toán kho lập phiếu xuất kho và lấy xác nhận
của những cá nhân có liên quan.
+ Bước 5: Thủ kho thực hiện xuất kho theo phiếu xuất kho.
- Xuất chuyển kho:
+ Bước 1: Bộ phận có nhu cầu chuyển kho làm đề nghị chuyển kho. Giám đốc hoặc
người được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị chuyển kho. Nếu được duyệt chuyển
+
sang bước 2.
Bước 2: Kế toán kho căn cứ vào phiếu đề nghị chuyển kho đã được duyệt, thực hiện
hóa, lãi vay,… Các yếu tố chi phí như này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào.
Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn thì chi phí lưu kho tăng và ngược lại.
1.2.3.3. Chi phí khác
-
Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: Có thể xem đây là một loại chi phí cơ hội do
doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu. Doanh nghiệp có
thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cung cấp
loại hàng đó. Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung
cộng với chi phí vận chuyển (nếu có). Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản
-
doanh thu do hết hàng.
Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây cũng được xem là một loại chi phí cơ hội và
được xác định căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong
-
tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra.
Chi phí gián đoạn sản xuất: Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu.
Cần lưu ý rằng một số yếu tố chi phí liên quan đến việc ra quyết định về hàng
tồn kho và quản lý hàng bán không tồn tại trong hệ thống kế toán hiện hành. Chẳng
hạn chi phí cơ hội là một yếu tố chi phí quan trọng nhưng không được ghi chép trong
hệ thống kế toán.
1.2.4. Các mô hình quản trị hàng tồn kho
1.2.4.1. Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ (Economic Ordering Quanlity)
-
Q/2 – Lượng dự trữ trung bình
Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỉ lệ không đổi vì nhu cầu không
thay đổi theo thời gian.
Phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội như chi phí giảm doanh thu do hết
hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gian đoạn sản xuất… Để xác định
EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản.
Tổng chi phí tồn kho = tổng chi phí đặt hàng + tổng chi phí bảo quản
= (D/EOQ) *P + (EOQ/2)*C
Như vậy theo lý thuyết về mô hình số lượng đặt hàng có hiệu quả thì:
EOQ =
Trong đó:
EOQ: Số lượng hàng đặt có hiệu quả
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định.
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng.
C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
17
Gọi TC là tổng chi phí cho hàng tồn kho của doanh nghiệp
TC = C + F
Công thức này được thể hiện qua đồ thị sau:
Đồ thị 1.2. Mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho
Chi phí
Tổng chi phí
Chi phí lưu kho
Chi phí đặt hàng
+ Không sử dụng tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồng nhất
(p), vật liệu được sử dụng ở mức đồng nhất (d) và tất cả vật liệu được dùng hết toàn bộ
khi đơn hàng kế tiếp về đến.
+ Nếu hết tồn kho thì sự đáp ứng khách hàng và các chi phí khác không đáng kể.
+ Không có chiết khấu theo số lượng.
+ Mức cung cấp (p) lớn hơn mức sử dụng (d)
19
Đồ thị 1.3. Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ
Lượng hàng tồn kho
Q*
Q/2
t
Thời gian
T
Quy mô đơn hàng tối ưu:
2 SD
d
H (1 − )
p
Q* =
Trong đó:
H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng tồn kho mỗi năm
P: mức cung ứng hoặc sản xuất hàng tháng, hàng tuần hoặc hàng ngày
-
Hệ sô đảm nhiệm hàng tồn kho:
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho=
Hệ số này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu hàng
tồn kho.
1.2.5.2. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của hàng tồn kho
Khả năng sinh lời của hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế.
1.2.6. Vai trò, ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho
1.2.6.1. Vai trò của quản trị hàng tồn kho
-
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động mạnh mẽ đến
-
các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tiến
-
hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch.
Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuất kinh
doanh và tình hình kho để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biện pháp khắc
-
Môi trường vĩ mô:
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng cao tạo
động lực cho đầu tư mở rộng hoạt động của doanh nghiệp mình do vậy lượng đặt hàng
tồn kho cũng tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh tế trong tình trạng suy thoái làm giảm
tiêu dùng, số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm từ đó doanh nghiêp buộc phải giảm lượng
-
hàng sản xuất cũng như tồn kho.
Tỷ lệ lạm phát: Khi lạm phát xảy ra thì giá cả là vấn đề được người tiêu dùng quan tâm
nhất. Lạm phát quá cao không khuyến khích tiết kiệm và ảnh hưởng tới đầu tư, sức mua
của xã hội giảm sút. Kéo theo đó là sự khan hiếm của hàng hóa và giá cả ngày càng tăng
-
cao làm cho việc dự trữ hàng cũng trở nên khó khăn.
Văn hóa – xã hội: Thị hiếu, phong tục, tập quán và lối sống của người tiêu dùng có ảnh
hưởng rất lớn đến nhu cầu vì ngay cả khi hàng hóa có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp
nhưng không phù hợp với lối sống, văn hóa tín ngưỡng của nơi đó thì cũng khó để mọi
-
người chấp nhận.
Chính sách pháp luật của Nhà nước: Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm,
chính sách tạo môi trường thuận lợi để các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về
đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác của họ. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy
•
đối thủ cạnh tranh cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh
-
của công ty và nó cũng tác động đến vấn đề quản trị hàng tồn kho.
Vốn: là một vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kinh doanh. Là điều
kiện tiền đề vật chất cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt trong dự
trữ hàng hóa. Do đó người cho vay cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản
trị hàng tồn kho.
1.3.2. Nhân tố môi trường bên trong
•
-
Đặc điểm, tính chất thương phẩm của hàng hoá
Mỗi loại hàng có đặc điểm, tính chất thương phẩm khác nhau, yêu cầu về việc bảo
quản khác nhau, do đó ảnh hưởng đến số lượng hàng tồn và thời gian tồn kho. Đối với
ngành công nghiệp hóa chất ở Việt Nam chưa phát triển mạnh, nguyên liệu sử dụng
trong sản xuất còn nhập khẩu nhiều cho nên thời gian vận chuyển dài nên tồn kho
•
-
thường được dự trữ tương đối cao.
Quy mô kinh doanh, khả năng về vốn, điều kiện dự trữ của doanh nghiệp
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh doanh rộng hay
hẹp, khả năng bán ra thị trường nhiều hay ít, khả năng về vốn mạnh hay hạn chế, điều
kiện về diện tích kho cũng như trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản tốt hay
•
•
•
•
•
•
•
•
Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hóa chất Việt Quang
Tên tiếng anh: Viet Quang Chemical co. Ltđ.
Địa chỉ:
Trụ sở chính: Số 10, ngách 50/71 tổ dân phố số 2 đường Mễ Trì – Phường Mễ
Trì - Quận Nam Từ Liêm - Hà Nội.
VPGD: P505 – Tòa 17T1 – Hoàng Đạo Thúy – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: (024) 66 624 575
Mã số doanh nghiệp: 0101612672
Đại diện pháp luật: Nguyễn Quang Khương
Loại hình công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn.
Vốn điều lệ: 18,500,000,000VND
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hóa chất Việt Quang được thành lập ngày 01
tháng 02 năm 2005. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập
khẩu hóa chất, phục vụ trong các ngành công nghiệp.
Hơn 13 năm kinh nghiệm trên thị trường Việt Nam, công ty không ngừng thay
đổi và phát triển các sản phẩm hóa chất, đa dạng về chủng loại, kết hợp giữa Nghiên
cứu - Sản xuất - Kinh doanh - Xuất nhập khẩu. Với phương châm kinh doanh "Uy tín Chất lượng - Giá cả hợp lý - Gắn lợi ích của Công ty với lợi ích của Khách hàng". Đến
nay công ty đã phát triển và hoạt động trong nhiều lĩnh vực cung cấp hóa chất lớn trên
thị trường Việt Nam. Cụ thể:
hàng, đại lý…
•
Nhiệm vụ:
- Công ty phải làm đầy đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo
đúng quy định của nhà nước.
- Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ.
- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật theo đúng chế độ
chính sách, đạt hiệu quả kinh tế cao đảm bảo phát triển vốn kinh doanh, đảm bảo nộp
thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của nhà nước.
- Bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội.