1
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đỗ Kiều Trang
1
2
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý
thầy/cô giáo trong khoa Tài chính - Ngân hàng trường Đại học Thương Mại lời cảm ơn
chân thành.
Đặc biệt, em xin gửi đến cô giáo ThS. Nguyễn Việt Bình - người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình lời cảm ơn
sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty CP Tập
Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu
thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty.
5
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
5
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
VND
: Việt Nam đồng
HTK
: Hàng tồn kho
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
CP
: Cổ phần
ĐTTM
kho của công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á” làm đề tài khóa luận.
6
7
2. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa lý thuyết về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho trong
doanh nghiệp.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty CP
Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á giai đoạn 2016 – 2018.
Thứ ba, đề xuất giải pháp với Công ty góp phần nâng cao hiệu quả quản trị hàng
tồn kho của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho của Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Khóa luận được nghiên cứu tại Công ty CP Tập Đoàn ĐTTM
Công Nghiệp Việt Á.
+ Về thời gian: Tình hình thực tế tại Công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp
Việt Á giai đoạn 2016-2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
•
+
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp:
Trực tiếp đến kho của Công ty quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế. Từ đó, chỉ ra các
con số cụ thể về thực trạng hàng tồn kho của công ty
- Số liệu thứ cấp:
Chương II: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty CP Tập Đoàn
ĐTTM Công Nghiệp Việt Á.
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của
Công ty CP Tập Đoàn ĐTTM Công Nghiệp Việt Á.
8
9
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho
Từ khi có sản xuất và lưu thông hàng hóa, hàng tồn kho xuất hiện như là một
hiện tượng tất yếu, khách quan. Theo C.Mark thì “Tồn kho hay dự trữ hàng hóa là một
sự cố định và độc lập hóa hình thái của sản phẩm”. Như vậy sản phẩm đang trong quá
trình mua, bán và cần thiết cho quá trình mua bán là nằm trong hình thái tồn kho.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐBTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định “Hàng tồn kho là những
tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường: đang trong quá
trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng
trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”.
Nói tóm lại, hàng tồn kho là bất cứ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng
trong tương lai. Bất kỳ lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp có các
nguồn không sử dụng ngay khi nó sẵn sang thì hàng tồn kho sẽ xuất hiện. Chính vì
vậy, việc quản lý kiểm soát hàng tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó góp phần
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, có hiệu quả và
đảm bảo lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách
thường xuyên và đồng bộ.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất
thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, hàng tồn kho thường được bảo
quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với
nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và
-
sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn.
Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó
khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trị như
các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,…
1.1.3. Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,
khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành
có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt
hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và sắp xếp hàng
tồn kho theo những tiêu thức nhất định. Theo đó, hàng tồn kho được phân loại như
sau:
•
Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành. Theo tiêu thức phân loại này hàng tồn
kho được chia thành:
- Hàng tồn kho được mua vào, bao gồm:
+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà
cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà
cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các
đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty,…
Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ cao hơn
-
mức dự trữ hợp lý.
Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất phẩm
•
-
chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất.
Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản
tại doanh nghiệp như hang trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu
-
trong kho và đang sử dụng,…
Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo
quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán, hàng đang
•
-
đi đường,…
Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch sản xuất, dự trữ và tiêu thụ:
Hàng tồn trữ an toàn: phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được tiến hành
•
-
Theo chuẩn mực kế toán số 02, hàng tồn kho được chia thành:
Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi
-
bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ
-
tục nhập kho thành phẩm;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua
-
đang đi trên đường;
Chi phí dịch vụ dở dang.
Tóm lại, mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà
quản trị doanh nghiệp. Do đó tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanh
nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồn
kho theo những cách nhất định.
1.1.4. Vai trò của hàng tồn kho
Cung như doanh nghiệp san xuât, hàng tôn kho cung co vai tro rât quan
trong đôi vơi doanh nghiệp thương mai vi nêu thiêu hut hàng tôn kho se dân
đên rui ro doanh nghiệp mât đi sư tin nhiệm cua khach hàng. Không cung câp
được lượng hàng hoa khi cân thiêt không chỉ làm mât khach hàng tai thời đi ểm
hiện tai mà con co thể mât luôn những đơn đặt hàng trong tương lai do doanh
gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh ứ đọng hàng hóa:;
Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm hư
-
Quy
hàng tồn
kho
hỏng, mất mát, gây tổn thất về
tàitrình
sảnquản
cho lý
doanh
nghiệp;
Đảm bảo cho lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức độ tối
ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa
(Nguồn: PGS.TS. Nguyễn Thu Thủy (2011), Giáo trình quản trị tài chính doanh
nghiệp, NXB Lao Động, Hà Nội)
Quản lý mã hàng
Quản lý hoạt động nhập kho
1.2.2. Nội dung quản trị hàng tồn kho
•
Quản lý hoạt động xuất kho
Quy trình quản trị hàng tồn kho:
14
(Nguồn: Phòng hành chính)
Qua sơ đồ trên, ta thấy:
a. Quy trình quản lý mã hàng:
-
Bước 1: Phòng kinh doanh gửi yêu cầu cập nhật mã hàng mới hoặc sửa lại mã hàng
với người phụ trách quản lý việc đặt mã hàng của doanh nghiệp.
-
Bước 2: Kiểm tra lại tình trạng của mặt hàng, sau đó thực hiện đối chiếu. Nếu không
tồn tại thì thực hiện bước 3; đối với nhu cầu chỉnh sửa mã hàng thì xuống bước 4 thực
hiện.
-
Bước 3: Với yêu cầu thêm mới, cán bộ phụ trách cập nhật thông tin về mặt hàng; xác
định thuộc tính nhóm hàng, loại hàng, nhà cung cấp để cấp mã hàng mới theo quy
định.
14
15
-
Bước 4: Kiểm tra sự cần thiết của việc thay đổi, chỉnh sửa. Nếu không thể thay đổi
được thì thực hiện thông báo cho người yêu cầu. Nếu có thể thay đổi thì thực hiện
tư.
+ Sau khi nhập nguyên vật liệu, Thủ kho kiểm tra số lượng và ghi nhận vào thẻ kho.
+ Nhập kho thành phẩm:
+ Thủ kho tiến hành nhập kho thành phẩm, ký vào Phiếu bàn giao thành phẩm, lưu lại 1
liên tại kho và chuyển liên kia cho Bộ phận sản xuất.
+ Thủ kho cập nhập thông tin về thành phẩm vào các Thẻ kho, Báo cáo hàng tồn kho tại
bộ phận kho.
c. Quản lý hoạt động xuất kho
+
Xuất kho bán hàng:
Kế toán kho nhận được lệnh xuất kho kèm theo đơn hàng bán sẽ thực hiện việc kiểm
+
+
+
tra tồn kho. Nếu tồn kho đủ đơn hàng thì thực hiện bước 2, không đủ thực hiện bước 3
Kế toán kho dựa vào những thông tin trên đơn hàng và lập hóa đơn.
Thủ kho thực hiện xuất kho theo hóa đơn.
Xuất kho sản xuất:
Bước 1: Phòng kế hoạch vật tư làm đề nghị xuất kho cho sản xuất, hoặc có bộ phận có
nhu cầu trực tiếp làm đề nghị xuất nguyên vật liệu.
15
16
+
+
+ Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất lắp ráp có xác nhận thực hiện xuất kho và ký xác nhận
vào phiếu xuất.
1.2.3. Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn hàng bán. Bởi vậy các quyết
định tốt nhất liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dự
trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập. Các chi phí gắn liền với
hàng tồn kho bao gồm:
1.2.3.1. Chi phí đặt hàng
Bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng như
chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt
hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua. Trong
mỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ. Khi khối
lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chi phí đặt hàng
do vậy cũng tăng lên và ngược lại.
1.2.3.2. Chi phí lưu kho
16
17
Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản): Chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp
phải lưu giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào
kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏng
hàng hóa, lãi vay,… Các yếu tố chi phí như này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa
mua vào. Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn thì chi phí lưu kho tăng và ngược
lại.
1.2.3.3. Chi phí khác
-
Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: Có thể xem đây là một loại chi phí cơ hội do
doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu. Doanh nghiệp có
17
18
hình này rất dễ áp dụng, nhưng khi sử dụng nó người ta phải dựa vào những giả thiết
quan trọng, đó là:
+ Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi.
+ Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và thời gian đó
không đổi.
+ Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng
và được thực
hiện ở một thời điểm đã định trước.
+ Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng.
+ Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn đặt hàng được thực hiện
đúng thời gian.
Đồ thị 1.1. Mô hình hàng tồn kho EOQ
Lượng hàng cung ứng
Q*
Q*/2
Dự trữ trung bình
O
A
Q – Sản lượng của đơn hàng
S – Chi phí mỗi lần đặt hàng
+
Q
2
D
Q
+S
Min (1)
D – Nhu cầu ước tính hàng năm
H – Chi phí cất trữ đơn vị trong một năm
Xét phương trình (1), ta lấy vi phân TIC theo Q. Từ đó ta có thể tính được lượng hàng
cung ứng mỗi lần tối ưu Q* như sau
Q* =
+
2 DS
H
Như vậy, lượng dự trữ tối ưu hay lượng đơn hàng tối ưu Q* sẽ là 1 lượng xác định sao
cho tại đó tổn chi phí TIC là nhỏ nhất. Q* tối ưu tại điểm có chi phí đặt hàng và chi phí
tồn trữ (chi phí cơ hội) bằng nhau.
Công thức này được thể hiện qua đồ thị sau:
S
Q
xC+
xO
Từ công thức trên ta có thể tính toán được số lượng vật tư, hàng hóa tối đa mỗi lần cần
hợp đồng cung cấp như sau :
19
20
+
Đạo hàm 2 vế theo biến Q ta có :
d (T )
d (Q)
=
C
2
=
d (T )
d (Q)
+
=
+ Công thức trên cũng có thể được viết lại như sau: T* =
+ Xác định thời điểm đặt hàng mới
Trong mô hinh EOQ đưa ra giả thiết rằng, sự tiếp nhân một đơn đặt hàng là thực
hiện trong một chuyến hàng. Nói cách khác, doanh nghiệp sẽ chờ đến khi hàng trong
kho về đến 0 đơn vị thì mới tiến hành đặt hàng tiếp và sẽ chuyển ngay tức thời. Tuy
nhiên trong thực tế thời gian giữa lúc đặt hàng và nhận hàng có thể ngắn trong vòng
cài giờ hoặc rất dài hàng tháng. Đồng thời không có doanh nghiệp nào đợi đến khi
nguyên vật liệu hay hàng tồn kho trong kho của mình hết rồi mới đặt hàng tiếp. Cung
không doanh nghiệp nào đặt hàng mới từ quá sớm vì như vậy cũng làm tăng chi phí
tồn trữ hàng hóa.
20
21
Do đó để quyết định khi nào sẽ đặt hàng cần phải xác định thời điểm đặt hàng
mới dựa trên số lượng hàng tồn kho sử dụng mỗi ngày nhân với độ dài thơi gian giao
hàng. Đồ thi điểm đặt hàng lại ROP được thực hiện như sau:
Đồ thị 1.3. Điểm đặt hàng lại ROP
ROP
O
A
LT
B
-
lượng hàng tối ưu Q*
Nếu ta gọi:
p: Mức cung ứng ( hay mức sản xuất) hàng ngày
d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày
t: Thời gian cung ứng
Đồ thị 1.4. Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ
Lượng hàng tồn kho
Q*
Q/2
t
Thời gian
T
Ta có:
Tổng lượng hàng được
Mức tồn kho tối đa =
cung ứng (sản xuất)
trong thời gian t
max
+
=p(
Q
p
)–d(
d
p
)=Q(1-
Hàm tổng chi phí trong trường hợp này được viết lại:
D
Q
TC =
+
)
S+
Q
2
d
p
năm, kỳ tài chính của doanh nghiệp hoặc dùng để so sánh hoạt động của doanh nghiệp
với tỷ số trung bình của ngành. Hệ số này có thể giúp các nhà phân tích nhận định về
hiệu quả về quản lý hàng tồn kho ở doanh nghiệp đã tốt chưa, có sự bất hợp lý nào
không.
-
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho =
Tỷ số này cho biết để hàng tồn kho luân chuyển được 1 vòng cần bao nhiêu ngày.
-
Hệ sô đảm nhiệm hàng tồn kho:
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho=
Hệ số này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu hàng
tồn kho.
23
24
1.2.5.2. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của hàng tồn kho
Khả năng sinh lời của hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế.
1.2.6. Vai trò, ý nghĩa của quản trị hàng tồn kho
1.2.6.1. Vai trò của quản trị hàng tồn kho
-
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động mạnh mẽ đến
-
kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội.
Công ty thương mại cần phải có hàng hóa thì mới tồn tại được, chính vì vậy cần phải
đảm bảo có đủ hàng hóa để cung ứng cho thị trường và xã hội.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho
1.3.1. Nhân tố môi trường bên ngoài
•
-
Môi trường vĩ mô:
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Trong nền kinh tế có các giai đoạn tăng trưởng
kinh tế khác nhau ảnh hưởng đến chi tiêu dùng của người dân từ đó tác động đến quyết
định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng
cao tạo động lực cho đầu tư mở rộng hoạt động của doanh nghiệp mình do vậy lượng
đặt hàng tồn kho cũng tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh tế trong tình trạng suy thoái
24
25
làm giảm tiêu dùng, số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm từ đó doanh nghiêp buộc phải
-
giảm lượng hàng sản xuất cũng như tồn kho.
Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản trị hàng
tồn kho. Khi lạm phát quá cao không khuyến khích tiết kiệm và ảnh hưởng tới đầu tư, sức
mua của xã hội giảm sút. Kéo theo đó là sự khan hiếm của hàng hóa và giá cả ngày càng
tựu công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt
•
-
hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghiệp kịp thời.
Môi trường vi mô:
Nhu cầu thị trường: Mục đích tồn kho nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là để
đảm bảo cung ứng bình thường, liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất. Do vậy nhu cầu của
sản xuất của thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, chủng loại của hàng tồn
kho. Cụ thể:
+ Vào các ngày lễ, tết, nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên đáng kể vì thế số lượng, chủng
loại của hàng tồn kho cũng tăng lên.
25