TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN PHẨM CỌC ÉP
BÊ TÔNG CỦA CÔNG TY TNHH TRƯỜNG PHÚC TRÊN THỊ
TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn:
- Họ và tên: Th.S Thái Thu Hương
- Bộ môn: Quản lý kinh tế
Sinh viên thực hiện:
- Họ và tên: Đoàn Thị Thanh Xuân
- Lớp: K50F5
HÀ NỘI, NĂM 2018
1
1
TÓM LƯỢC
Nền kinh tế phát triển với sự cạnh tranh ngày càng tăng giữa các doanh nghiệp
đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty mình. Phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm là hoạt động quan trọng được
các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Thực hiện tốt hoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp
Tuy nhiên, với thời gian nghiên cứu giới hạn cũng như trình độ và khả năng của
bản thân còn hạn chế, khoá luận của em chắc chắn vẫn còn nhiều sai sót. Kính mong
các thầy cô giáo góp ý, chỉ bảo để khoá luận của em trở nên hoàn thiện hơn và có giá
trị hơn về mặt lý luận và thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Xuân
Đoàn Thị Thanh Xuân
MỤC LỤC
3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
4
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
doanh các ngành kinh tế khác. Từ xa xưa ngành xây dựng là ngành vô cùng quan trọng
và đóng góp lớn cho những lịch như mang tầm cỡ thế giới, nó trở thành thành tựu là
điểm tự hào của mỗi quốc gia. Xây dựng đóng vai trò cho sự phát triển kinh tế quốc
dân, nó mang lại ý nghĩa kinh tế, nghệ thuật, chính trị xã hội vô cùng to lớn.
Ngày nay, khi đất nước đang trên đà tăng trưởng mạnh về kinh tế, thu hút nhiều
nhà đầu tư trong và ngoài nước đã kéo theo cơ sở hạ tầng cũng tăng trưởng một cách
thật nhanh. Rất nhiều những cơ sở, xí nghiệp, nhà xưởng, nhà kho, chung cư, khu đô
thị hiện đại mọc lên nên nhu cầu ép cọc bê tông cũng tăng cao và trở nên rất cấp thiết.
Ngoài ra do thu nhập tăng nên nhiều người dân xây dựng nhà ở cũng sử dụng cọc ép
bê tông để đảm bảo độ bền chắc của ngôi nhà. Chính vì thế mà các công ty ép cọc bê
tông cũng mở ra rất nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu trên của thị trường nhưng nó cũng
làm cho thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt.
Công ty TNHH Trường Phúc là một trong những công ty kinh doanh cọc ép bê
tông. Là công ty chuyên gia công, lắp dựng kết cấu thép, ép cọc bê tông, sản xuất bê
tông thương phẩm, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ bản, kinh doanh VLXD - khai thác
mỏ, chế biến mộc, cơ khí, vận tải xếp dỡ. Với mong muốn đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ công ty cung cấp nên
công ty rất cần giải pháp về phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Trường Phúc, em thấy trong khoảng
thời gian 2013-2017 Tốc độ tăng trưởng sản lượng sản phẩm cọc ép bê tông giai đoạn
2013-2017 tăng gần 68%, doanh thu tăng gần 72%. Tuy có năm 2014, 2016 do có
nhiều biến động của nền kinh tế và tình hình nội bộ của công ty nên tình hình kinh
doanh có giảm sút nhẹ, điển hình năm 2016 tổng doanh thu giảm 1701 triệu đồng
(giảm 32,2%) so với năm 2015.
Bên cạnh đó, ngoài những mặt tích cực trên thì em nhận thấy việc phát triển
thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông còn gặp nhiều khó khăn. Thị trường của
công ty còn bị giới hạn, chủ yếu là các dự án nằm trong phạm vi khu vực tỉnh Quảng
Ninh và thị phần của công ty cũng chưa cao. Các hợp đồng mà công ty tham gia có
được mới chỉ dừng lại ở mức vừa và nhỏ. Về phát triển lâu dài và bền vững, đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, công ty phải
Kinh tế, Trường Đại học Thương mại.
Thứ nhất, đề tài đã khái quát lý luận về phát triển thương mại, các chính sách phát
triển thương mại dịch vụ của công ty. Thứ hai, đánh giá tình hình hoạt động thương mại
và chỉ ra những thành công, hạn chế của công ty, qua đó đã đưa ra được những kiến nghị
và giải pháp để phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm của công ty. Tuy nhiên những ảnh
hưởng mà đề tài nêu ra chưa sát với thực tế của công ty nên các biện pháp đưa ra vẫn
chung chung, chưa giải quyết được vấn đề còn tồn tại. Bài nghiên cứu trên vẫn còn gặp
phải một số hạn chế nhất định, trong đó nổi bật lên là chưa đi sâu vào nghiên cứu thực
trạng phát triển thương mại đồ gỗ nội thất trên thị trường địa bản các tỉnh phía Bắc mà
chủ yếu tập trung phân tích thị trường địa bàn Hà Nội.
7
[2] Nguyễn Thị Thơ (2015), "Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm đồ gỗ
nội thất của công ty Cổ phần nội thất OZ trên thị trường nội địa trong giai đoạn hiện
nay", Khoá luận tốt nghiệp, khoa Kinh tế, Trường Đại học Thương mại.
Khoá luận đã đưa ra được các khái niệm, những lí thuyết cơ bản liên quan đến
phát triển thương mại sản phẩm đồ gỗ nội thất, phân tích thực trạng phát triển của công
ty cổ phần nội thất OZ giai đoạn 2011- 2014 và giải pháp khắc phục tồn đọng của
ngành chế biến và sản xuất đồ gỗ. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu đề tài chủ yếu là
trên toàn thị trường nội địa, không đi vào sâu nghiên cứu cụ thể được tình hình thực tế
các địa phương, nên các giải pháp đưa ra sẽ không thể áp dụng hiệu quả triệt để được.
Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu sự phát triển thương mại trong thời gian 2011-2014
nên có một số điểm không còn phù hợp với tình hình phát triển hiện nay.
[3] Nguyễn Thị Hương (2017), "Phát triển thương mại mặt hàng vật liệu xây
dựng của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Kiến Tuấn trên thị trường miền Bắc",
Khóa luận tốt nghiệp, khoa Kinh tế, Trường Đại học Thương mại.
Đề tài đã đưa ra được hệ thống lý luận về phát triển thương mại sản phẩm vật liệu
xây dựng. Đánh giá được thực trạng phát triển vật liệu xây dựng trên thị trường miền Bắc
tính chung chung, tổng quát. Ngoài ra, các công trình nghiên cứu nêu trên nghiên cứu
vấn đề phát triển thương mại sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu ở tầm vĩ mô, chưa đi
sâu nghiên cứu tại một doanh nghiệp cụ thể để tìm được những giải pháp thiết thực
nhất với các doanh nghiệp nước ta. Vì vậy, trong đề tài nghiên cứu, em tập trung tìm
hiểu và nghiên cứu tại công ty TNHH Trường Phúc, một trong các doanh nghiệp điển
hình trong kinh doanh sản phẩm cọc ép bê tông của tỉnh Quảng Ninh.
- Xuất phát từ những luận cứ khoa học và trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát
triển thương mại sản phẩm đồ gỗ nội thất trên thị trường nội địa và các giải pháp
chung với việc phát triển đó trong thời gian gần đây, đề tài đi sâu vào giải quyết các
vấn đề sau:
+ Phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm là gì?
+Bản chất và nội dung của phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê
tông là gì?
+ Tình hình phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông trên thị
trường tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua như thế nào?
+ Những thành công và những vấn đề còn tồn tại trong phát triển thương mại
dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông là gì?
+ Các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc
ép bê tông của tỉnh Quảng Ninh trong thời gian sắp tới như thế nào?
Từ việc trả lời và giải quyết các câu hỏi trên giúp khóa luận đưa ra các nhận xét
đánh giá tổng thể tình hình hoạt động thương mại dịch vụ của công ty và từ đó đưa ra
các giải pháp giúp công ty khắc phục những tồn tại hiện nay.
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sản phẩm của ngành vật liệu xây dựng kết
cấu, cụ thể là sản phẩm bê tông, nghiên cứu chính sách phát triển thương mại dịch vụ
sản phẩm cọc ép bê tông của công ty TNHH Trường Phúc
9
Không gian nghiên cứu của đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng phát
triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc bê tông của Công ty là trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Phạm vi nghiên cứu về thời gian
Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc bê tông
của Công ty trong giai đoạn từ năm 2013 đến hết năm 2017, và các giải pháp đặt ra
được áp dụng cho doanh nghiệp nghiên cứu và các doanh nghiệp kinh doanh cùng
ngành đến năm 2020.
Phạm vi nội dung nghiên cứu.
Tác giả xin giới hạn nội dung nghiên cứu là phát triển thương mại dịch vụ sản
phẩm cọc bê tông của Công ty TNHH Trường Phúc theo cả 2 mặt: về chiều rộng lẫn
chiều sâu.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu nhập dữ liệu là một công việc cần thiết và quan trọng trong bất kỳ một hoạt động
nghiên cứu khoa học nào, vì dữ liệu là nền tảng cho nghiên cứu khoa học. Quá trình
nghiên cứu chủ yếu thu thập dữ liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp là dữ
liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có thể là khác với mục đích
nghiên cứu của chúng ta. Các nguồn cung cấp dữ liệu thứ cấp quan trọng như: các báo
cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về xuất nhập khẩu, đầu
tư nước ngoài; các bài viết đăng trên báo, trên Website hoặc tạp chí khoa học chuyên
10
-
-
-
khu vực thị trường hoạt động kinh doanh sản phẩm cọc ép của công ty.
Phương pháp thống kê: Trong chương 2, phần 2.1, khóa luận sử dụng các tài liệu đã
nêu trong phần những thông tin cần thu thập để tập hợp những thông tin cần thiết để
hoàn thành bài khóa luận như doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…về hoạt động kinh doanh
cọc ép của Trường Phúc.
- Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích thống kê nghiên cứu sự biến
động của những hiện tượng kinh tế phức tạp bao gồm nhiều đơn vị, phần tử mà các đại
lượng không thể trực tiếp cộng được với nhau. Khóa luận sử dụng phương pháp này để
tính các chỉ số về tốc độ tăng doanh thu, tốc độ tăng lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh,
hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh sản phẩm cóc ép của công ty
11
TNHH Trường Phúc trong những năm gần đây ở phần 2.2.1.
- Phương pháp biểu đồ: Sử dụng kết quả tính toán các chỉ số, kết quả so sánh để
vẽ các biểu đồ đường, hình cột để biểu diễn các chỉ số và sự thay đổi các chỉ số đó. Ở
chương 2, phần 2.1.1 và 2.2.2 khóa luận sử dụng phương pháp này để vẽ các biểu đồ
đường miêu tả tốc độ tăng trưởng sản lượng, doanh thu của công ty TNHH Trường
Phúc.
Ngoài các phương pháp trên, khóa luận còn dùng một số phương pháp nghiên
cứu khoa học khác như: Phương pháp liệt kê, phương pháp diễn giải…để bài khóa
luận hoàn thiện hơn.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, tài
liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu như sau:
Chương 1: Một số lí luận cơ bản về phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc
ép bê tông của công ty TNHH Trường Phúc.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông
của công ty TNHH Trường Phúc.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị đối với phát triển thương mại dịch vụ sản
diện cho thương nhân; môi giới thương mại; uỷ thác mua bán hàng hoá; đại lý mua
bán hàng hóa; gia công thương mại; đấu giá hàng hoá; đấu thầu hàng hoá; dịch vụ
giám định hàng hoá; khuyến mại; quảng cáo thương mại; trưng bày giới thiệu hàng
hoá; hội chợ triển lãm thương mại; dịch vụ phát triển kinh doanh...
Trên thực tế, thương mại có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Theo phạm vi hoạt động, có thương mại trong nước (nội thương), thương mại
quốc tế (ngoại thương), thương mại khu vực, thương mại thành phố, nông thôn,
thương mại nội bộ ngành…Theo đặc điểm và tính chất của sản phẩm trong quá trình
tái sản xuất xã hội, có thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thương mại hàng tư
liệu sản xuất, thương mại hàng tiêu dùng... Theo các khâu của quá trình lưu thông, có
thương mại bán buôn, thương mại bán lẻ. Theo mức độ can thiệp của Nhà nước vào quá
trình thương mại, có thương mại tự do hay mậu dịch tự do và thương mại có sự bảo
13
hộ. Theo kỹ thuật giao dịch, có thương mại truyền thống và thương mại điện tử. Việc
xem xét thương mại theo các góc độ như vậy tuy mang tính tương đối nhưng có ý
nghĩa rất lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn, đặc biệt trong việc hình thành các chính
sách và biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện, bền vững thương mại,
(PGS.TS Hà Văn Sự (2015), “Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương”, Trường Đại
học Thương mại)
1.1.1.2. Dịch vụ
Trong thời đại ngày nay, dịch vụ đã trở nên gần gũi trong đời sống kinh tế- xã hội
ở mọi quốc gia. Vai trò của dịch vụ cũng ngày càng tăng và quan trọng trong phát triển
kinh tế- xã hội ở tất cả quốc gia trên thế giới, không phân biệt trình độ phát triển hay
chế độ chính trị xã hội. Đến nay đã có nhiều khái niệm đưa ra về dịch vụ, xong khái
niệm dựa trên tính chất của dịch vụ có thể truyền tải được những nội dung đầy đủ và
cơ bản nhất về dịch vụ. Theo đó, dịch vụ là các hoạt động của con người được kết tinh
thành các loại sản phẩm vô hình và không cầm nắm được. Với các tiếp cận này, dịch
vụ có hai đặc điểm cơ bản. Thứ nhất, dịch vụ là sản phẩm, là kết quả của quá trình lao
lực cải thiện về qui mô, chất lượng các hoạt động dịch vụ trên thị trường nhằm tối đa
hóa tiêu thụ và hiệu quả hoạt động thương mại dịch vụ cũng như đảm bảo mục tiêu
phát triển bền vững.
1.1.3. Sản phẩm cọc ép bê tông
Cọc bê tông cốt thép (cọc ép bê tông) là một vật liệu xây dựng, cấu thành từ bê
tông với lõi thép. Bê tông và thép có hệ số giản nỡ tương đương nhau do đó sẽ thích
ứng tốt với sự thay đổi của môi trường và vẫn giữ nguyên chất lượng xây dựng. Cốt
thép định vị bê tông khỏi nứt, vỡ do bê tông có khả năng chịu kéo, uốn kém; tuy nhiên
bê tông lại chống lại được những xâm hại hóa học từ môi trường, chịu nén cao do đó
bê tông bảo vệ cốt thép. Hai vật liệu khắc phục những nhược điểm của nhau tạo thành
một sản phẩm xây dựng bền vững, tính ứng dụng cao.
Các loại cọc bê tông hiện nay của Trường Phúc là cọc tròn, vuông, cọc chữ T, cọc
chữ I, cọc tam giác... Chiều dài cho từng mác cọc trên thường là 5m, 12m, 15m, 18m,
21m, 25m tùy theo yêu cầu thiết kế của mỗi công trình.
1.1.4. Phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông
Sự phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông gắn liền với quan
điểm phát triển thương mại dịch vụ được nêu trong giáo trình “Kinh tế các ngành
thương mại dịch vụ” của PGS.TS Đặng Đình Hào, xuất bản năm 1997. Thứ nhất, hoạt
động thương mại dịch vụ của công ty phải lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm mục tiêu cơ
bản để có định hướng phát triển và tổ chức hoạt động; phải góp phần vào phát triển và
bình ổn thị trường, bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước, bảo vệ môi trường sinh
thái, bảo vệ người tiêu dùng. Thứ hai, Trường Phúc phát triển thương mại dịch vụ sản
phẩm cọc ép bê tông theo cơ cơ chế thị trường và có sự quản lý của Nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa và có nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh
doanh sản phẩm. Thứ ba, Trường Phúc ngoài việc chú tâm mở rộng thị trường trong
nước thì cần nghiên cứu sâu hơn để có thể mở rộng thị trường ra ngoài nước bằng con
đường xuất khẩu sản phẩm, tìm kiếm bạn hàng mới để tăng thị phần công ty. Thứ tư,
yêu cầu để Trường Phúc có thể phát triển bền vững đòi hỏi kết hợp chặt chẽ giữa phát
triển kinh tế xã hội với việc bảo vệ môi trường sinh thái, sản xuất phải vừa chất lượng
và không làm tổn hại đến môi trường xung quanh.
hội và góp phần giảm ô nhiễm môi trường.
1.2.1.2. Vai trò của phát triển thương mại dịch vụ
Đối với nền kinh tế - xã hội: Nâng cao hiệu quả phát triển thương mại dịch vụ là
góp phần mở rộng quy mô thị trường và thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế các ngành vùng địa phương theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Tạo công ăn việc
làm, giảm thiểu thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động và cải thiện đời sống
của nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống. Ngoài ra phát triển thương mại dịch vụ
còn đóng góp lớn vào GDP của cả nước các ngành dịch vụ đó.
Đối với doanh nghiệp: Phát triển thương mại dịch vụ tạo điểu kiện giúp các
doanh nghiệp mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ, tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả
16
kinh doanh, gia tăng lợi ích khách hàng và đối tác, giúp doanh nghiệp thu được lợi
nhuận tối đa; gia tăng thị phần, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó, nâng cao uy tín, hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường,
nâng cao sức cạnh cho doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Đối với người tiêu dùng: Hiện nay, vấn đề thẩm mỹ và vệ sinh sạch sẽ đang là
vấn đề cấp thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và được toàn xã hội quan
tâm. Vì vậy, phát triển thương mại dịch vụ đóng góp một vai trò quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo các chỉ tiêu về vệ sinh an toàn.
Ngoài ra phát triển thương mại dịch vụ tạo ra một môi trường cung ứng toàn
diện về kênh phân phối, dịch vụ. Như vậy, người tiêu dùng sẽ có nhiều khả năng lựa
chọn hơn khi sử dụng dịch vụ với chất lượng tốt nhất và gia cả phù hợp nhất.
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm
1.2.2.1. Môi trường vĩ mô
- Những biến động của các yếu tố kinh tế: Để đảm bảo thành công hoạt động của
doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích,
dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng
trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm
gia tăng về quy mô thương mại, sự cải thiện chất lượng trong thương mại sản phẩm và
nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại và ngược lại.
1.2.2.2. Môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là một trong các yếu tố có ảnh hưởng rất
lớn tới hoạt động phát triển thương mại sản phẩm của doanh nghiệp. Các đối thủ này
là những người mà doanh nghiệp phải va chạm trong khi tìm kiếm khách hàng mới
trong ngành vật liệu xây dựng. Xem xét các đối thủ cạnh tranh tiềm năng vì họ là
những công ty có thể xâm nhập thị trường của doanh nghiệp và do đó doanh nghiệp
cần phải chuẩn bị để cạnh tranh với họ. Khi số lượng các doanh nghiệp đối thủ cạnh
tranh trong ngành sản xuất bê tông càng lớn sẽ làm thu hẹp quy mô thương mại của
doanh nghiệp và ngược lại.
- Nguồn lực của công ty: Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc
rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất,
tiến bộ khoa học kĩ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với
nhau và tác động qua lại với nhau. Đội ngũ nguồn lực của công ty càng lớn góp phần
gia tăng quy mô thương mại và chất lượng sản phẩm, từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả thương mại sản phẩm.
- Nguồn lực tài chính: Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi
hoạt động phát triển thương mại sản phẩm của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị
trường để phát triển thương mại sản phẩm, doanh nghiệp phải có vốn bằng tiền hay
bằng nguồn lực tài chính để thực hiện được hoạt động phát triển thương mại dịch vụ
sản phẩm. Năng lực tài chính mạnh giúp doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo
chất lượng, tiến độ phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm. Nguồn lực tài chính càng
vững mạnh giúp doanh nghiệp có thể quy hồi nguồn vốn nhanh và gia tăng quy mô
thương mại và chất lượng sản phẩm.
- Nguồn nhân lực: Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu
18
tố cơ bản, then chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình phát triển
là số lượng sản phẩm tiêu thụ của năm nghiên cứu
là số lượng sản phẩm tiêu thụ của năm liền trước đó
Nếu Q càng lớn chứng tỏ khối lượng sản phẩm tiêu thụ của năm càng cao hơn
năm trước và ngược lại.
Ngoài các chỉ tiêu trên, quy mô thương mại sản phẩm còn được phản ánh bởi
tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh hay thị phần của doanh nghiệp. Thị phần
càng lớn chứng tỏ sức mạnh chi phối thị trường của doanh nghiệp càng lớn.
1.3.1.2. Chỉ tiêu về chất lượng phát triển thương dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông
Chất lượng phát triển thương mại được thể hiện thông qua các chỉ tiêu: tốc độ
19
-
tăng trưởng, sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường sản phẩm của doanh
nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng: Là một chỉ tiêu đánh giá được sự tăng trưởng về chất
lượng phát triển thương mại của doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng ổn định, liên tục,
bền vững và sự chuyển dịch cơ cấu hợp lý cho thấy chất lượng hoạt động thương mại
được cải thiện và ngược lại.
+ Tốc độ tăng trưởng về sản lượng tiêu thụ phản ánh tỷ lệ tăng trưởng về sản
lượng của năm sau so với năm trước và được tính bằng công thức:
Tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ (%) = × 100%
Trong đó: là số lượng sản phẩm tiêu thụ của năm nghiên cứu
là số lượng sản phẩm tiêu thụ của năm liền trước đó
+ Tốc độ tăng trưởng về doanh thu được thể hiện qua công thức:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu tiêu thụ (%) = × 100%
Trong đó:
là doanh thu tiêu thụ kỳ nghiên cứu
là doanh thu tiêu thụ kỳ liền trước
%LN = × 100%
Trong đó: LN là lợi nhuận thu được của công ty
DT là doanh thu thu được của công ty
CP là chi phí bỏ ra của công ty
Tỷ suất lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả thương mại sản phẩm của doanh nghiệp
càng cao và ngược lại.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu tương đối đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính theo
công thức sau:
Hv=*100%
Trong đó: Hv: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty
LN: Lợi nhuận thu được từ sản xuất kinh doanh
V: Vốn kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra.
Ý nghĩa: Hiệu quả sử dụng vốn cho biết doanh nghiệp thu được bao nhiều đồng lợi
nhuận từ 100 đồng chi phí bỏ ra. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty càng lớn thể hiện
doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả và ngược lại, hiệu quả sử
dụng vốn của công ty càng nhỏ thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả.
- Hiệu quả xã hội của phát triển thương mại sản phẩm: Phát triển thương mại sản phẩm
phải đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, là sự tăng
trưởng kinh tế ổn định, tiến bộ công bằng xã hội, khai thác tối đa các nguồn lực, sử
dụng hợp lý tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống. Để
nâng cao hiệu quả thương mại thì quá trình phát triển thương mại sản phẩm phải luôn
luôn đảm bảo hài hòa, cân đối giữa ba mục tiêu: kinh tế, xã hội, môi trường.
Nâng cao hiệu quả thương mại theo hướng phát triển bền vững là nội dung quan
trọng trong phát triển thương mại sản phẩm. Vì vậy hiệu quả được coi là một trong
những thước đo quan trọng nhất trong đánh giá kết quả phát triển thương mại và
thương mại dịch vụ.
1.3.2. Nguyên tắc trong phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê
tông
1.3.2.1. Tuân theo quy luật thị trường và sự điều tiết vĩ mô của nhà nước
với nguồn vốn hiện có và khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau; đồng thời
phải phù hợp với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có như vậy mới đảm bảo một
sự phát triển chắc chắn và lâu dài.
1.3.3. Chính sách phát triển thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép bê tông
1.3.3.1. Chính sách chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm luôn được người tiêu dùng đặt lên hàng đầu. Đối với sản
phẩm cọc ép bê tông cũng vậy, chất lượng sẽ tạo nên khả năng cạnh tranh sản phẩm.
Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm tốt đồng nghĩa với khả năng cạnh tranh cao, mức
độ tiêu thụ sẽ được đẩy mạnh, cùng với đó, thị trường tiêu thụ cũng được mở rộng.
Chất lượng sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp. Một sản phẩm thật sự tốt mới tạo được niềm tin cho người
tiêu dùng và doanh nghiệp mới có thể thực hiện chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ
của mình được. Khi khách hàng biết đến chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh
nghiệp và tin vào chất lượng thì họ sẽ mua hàng của doanh nghiệp, điều đó cho thấy
doanh nghiệp không chỉ bán được hàng duy trì thị trường truyền thống mà còn mở
rộng được thị trường mới, củng cố thêm vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
22
Trường Phúc là công ty cung cấp dịch vụ cọc ép bê tông có chất lượng cao, có
thương hiệu trên thị trường. Khi hoạt động thương mại dịch vụ sản phẩm cọc ép đã ổn
định, công ty tiến hành mở rộng danh mục sản phẩm kinh doanh bằng cách đầu tư công
nghệ để tăng thêm tính năng mới ưu việt hơn, làm đa dạng sự lựa chọn của khách hàng
1.3.3.2. Chính sách khách hàng
Là một dịch vụ khá quan trọng không kém gì đối với hoạt động cung ứng dịch
vụ. Dịch vụ sau cung ứng là mục tiêu hoạt động lâu dài và hiệu quả, do đó dịch vụ
chăm sóc khách hàng làm một nhiệm vụ tiên quyết đối với kinh doanh dịch vụ cọc ép
bê tông. Dịch vụ này nhằm tạo ra thương hiệu, uy tín đối với khách hàng, có ý nghĩa
nhất định trong việc tiêu thụ sản phẩm.
sỏi, xi măng, thép và nước. Trong đó mỗi loại nguyên liệu đều có tiêu chuẩn kĩ thuật
riêng, cát thì không có rác, phân loại theo nhóm hạt để tiện sử dụng, công ty tiêu thụ
gần 657 m3 trong một năm. Với nước thì phải là nước sạch, không phải là nước thải từ
nhà máy hay từ sinh hoạt hộ gia đình, nguồn nước này công ty đã khoan giếng để phục
vụ quá trình sản xuất, công ty sử dụng khoảng 273 m3 nước/năm. Với xi măng thì sử
dụng loại xi măng có tính chịu dẻo và tính chống nước tốt như xi măng PCB40 (ưu
điểm nổi trội như mịn hơn cho khả năng chống thấm tốt hơn, tính công tác của bê tông
tốt hơn, thi công dễ hơn và giá thành cũng rẻ hơn so với các loại xi măng nguyên chất
khác). Xi măng được nhập vào chủ yếu của công ty xi măng Cẩm Phả, gần 11 tấn/năm.
Bên cạnh đó, thép là nguồn nguyên liệu mua chủ yếu tại công ty Cổ phần thép Hòn
Gai, công ty nhập gần 30 tấn thép/năm. Giá của nguyên vật liệu thay đổi tùy thuộc vào
nhu cầu xây dựng và thị trường bất động sản tăng hay giảm. Do vậy, khi mua nguyên
liệu với giá cao, bắt buộc công ty phải tăng giá bán sản phẩm để cân đối kinh doanh và
ngược lại.
2.1.1.2. Tình hình bán hàng của công ty TNHH Trường Phúc
Trong xu thế phát triển của đất nước, công ty TNHH Trường Phúc cũng ngày một
lớn mạnh, công ty đã có cái nhìn khách quan và đúng đắn về xu thế biến động của thị
trường ngày nay, kết hợp với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ công nhân trong công ty
mà phạm vi kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng, đa dạng hơn và chất
lượng cao. Nguồn doanh thu chủ lực của công ty từ việc sản xuất bê tông thương
phẩm, ép cọc bê tông siêu tĩnh, nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi,
đường bộ; thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình xây dựng dân dụng hạ
tầng cơ sở kỹ thuật và san lấp mặt bằng, khai thác vận tải, vận chuyển bốc xếp hàng
hóa. Một số công trình công ty đã ký kết hợp đồng và đạt yêu cầu chất lượng cả về sản
phẩm và dịch vụ: Đúc và ép cọc bê tông trường Mầm non KĐT Cao Xanh, Hà Khánh;
xây dựng, cung cấp, lắp đặt các hạng mục phụ trợ trong nhà máy thuộc dự án đầu tư
xây dựng Nhà máy sản xuất Amon Nitrat công suất 200 tấn/năm và các sản phẩm hóa
chất khác;….Bên cạnh đó, công ty cũng đã xác định cho mình một hướng đi đúng đắn
và thích hợp đó là hoạt động kinh doanh theo mô hình chuyên môn hóa: Công ty với
24
r
ọ
n
g
(%)
Năm 2015
Tỷ
Giá trị
(triệu
đồng
)
t
r
ọ
n
g
(%)
Năm 2016
Tỷ
Giá trị
(triệu
đồng
)
t
r
ọ
3584,46
100
100
100
1
8
6
(Nguồn: Phòng Kinh doanh - Công ty TNHH Trường Phúc)
Bảng 2.1 cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực kinh
doanh của công ty TNHH Trường Phúc giai đoạn 2014-2016. Trong những năm qua,
gia công, lắp dựng kết cấu thép, ép cọc bê tông, sản xuất bê tông thương phẩm là lĩnh
vực đóng góp chủ lực vào doanh thu hoạt động của Trường Phúc, trung bình cung cấp
bê tông thương phẩm và dịch vụ ép cọc bê tông chiếm hầu như là hoàn toàn tổng
doanh thu của công ty. Nhìn chung, hoạt động kinh doanh thương mại của Công ty đã
và đang được mở rộng mạnh mẽ, với sự tăng trưởng doanh thu qua từng năm ở mức
cao, tổng doanh thu thuần năm 2014 là hơn 2673,048 triệu đồng, tăng lên 5285,518
triệu đồng tính đến hết năm 2015.
2.1.1.3. Tình hình thị trường của công ty TNHH Trường Phúc
Thị trường tiêu thụ của Trường Phúc chủ yếu trong tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh
lân cận khu vực phía Bắc. Do mức sống của người dân ngày càng cao, nhu cầu xây
nhà ở chất lượng ngày càng nhiều cũng như theo sự phát triển của kinh tế thì cơ sở hạ
tầng luôn luôn được quan tâm và đầu tư. Quảng Ninh là một tỉnh có nền kinh tế phát
triển vượt trội trong những năm gần đây, thu hút được nhiều nhà đầu tư, trong đó xây
dựng cơ sở hạ tầng xây dựng luôn được tỉnh chú trọng và phát triển. Vì vậy, các doanh
nghiệp đều mong muốn tìm đối tác cung cấp sản phẩm và dịch vụ bê tông uy tín và
25