Ƣớc lƣợng và dự báo cầu về sản phẩm bếp gas của công ty TNHH TAKA việt nam trên địa bàn miền bắc đến năm 2020 - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Trong những năm trở lại đây nền kinh tế Việt Nam đã chuyển hướng theo nền
kinh tế thị trường và có nhiều điểm khởi sắc. Sự chuyển biến tích cực đó đã khiến cho
nền kinh tế Việt Nam có bước nhảy vọt đáng kể tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế và
nâng cao đời sống người dân. Bên cạnh đó chúng ta có nhiều cơ hội để hợp tác với các
đối tác trong và ngoài khu vực trên nhiều lĩnh vực. Điều này đã mang đến không chỉ
nhiều cơ hội mà còn đặt ra không ít những thách thức trước mắt. Vì vậy lập ra những
chiến lược kinh doanh cụ thể, đường lối đúng đắn là điều không thể thiếu đối với
những doanh nghiệp muốn có chỗ đứng trên thị trường hiện nay.
Từ những kinh nghiệm được đúc kết trong quá trình thực tập tại công ty TNHH
TAKA Việt Nam và kiến thức sẵn có của bản thân, tác giả đã quyết định nghiên cứu đề
tài: “Ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm bếp gas của Công ty TNHH TAKA Việt
Nam trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020”
Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết về cầu và ước lượng, dự báo cầu của doanh nghiệp
để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm bếp gas của doanh nghiệp từ đó
đánh giá thực trạng cầu của doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã xây dựng
mô hình hàm cầu phù hợp về sản phẩm bếp gas của công ty. Sử dụng phần mềm
Eviews để ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm bếp gas trên địa bàn miền Bắc . Trên
cơ sở kết quả thu được tác giả đưa ra một số giả pháp, kiến nghị để giúp công ty kích
cầu sản phẩm bếp gas và thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh đã đặt ra.

i


LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TAKA Việt Nam, với sự giúp đỡ
nhiệt tình của ban lãnh đạo và các phòng ban lãnh đạo trong Công ty, được tiếp xúc
với môi trường kinh doanh thực tế của Công ty, nhận được sự quan tâm của các anh
chị trong phòng kế toán – tài chính của công ty, em đã nhận biết được sự quan trọng
của công tác phân tích cầu và nghiên cứu thị trường kinh doanh để có được kết quả
kinh doanh tốt nhất.

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu...............................................................................47

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
BẢNG, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Đồ thị đường cầu.......................................................................................................................10
Đồ thị 1.1: Ảnh hưởng của giá đến cầu sản phẩm X................................................................................12
Đồ thị 1.2: Ảnh hưởng của thu nhập tới cầu sản phẩm...........................................................................13
Đồ thị 1.3: Độ co dãn của cầu theo giá.....................................................................................................16
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của công ty TAKA Việt Nam....................................................................26
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TAKA Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016.................26
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm bếp Gas của công ty TNHH TAKA Việt Nam......31
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh thu sản phẩm bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam giai đoạn 2014 2016...........................................................................................................................................................31
Bảng 2.3: Mức độ hài lòng về sản phẩm bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam............................32
Bảng 2.4: Kết quả ước lượng cầu mặt hàng bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam giai đoạn 20132016...........................................................................................................................................................33
Bảng 2.5: Kết quả ước lượng cầu về mặt hàng bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam giai đoạn
2013 – 2016 theo thời gian.......................................................................................................................36
Biểu đồ 2.3: Dự báo cầu về sản phẩm áo sơ mi của Công ty đến năm 2020..........................................37

ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Đồ thị đường cầu.......................................................................................................................10
Đồ thị 1.1: Ảnh hưởng của giá đến cầu sản phẩm X................................................................................12
Đồ thị 1.2: Ảnh hưởng của thu nhập tới cầu sản phẩm...........................................................................13
Đồ thị 1.3: Độ co dãn của cầu theo giá.....................................................................................................16
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của công ty TAKA Việt Nam....................................................................26
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TAKA Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016.................26
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm bếp Gas của công ty TNHH TAKA Việt Nam......31
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh thu sản phẩm bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam giai đoạn 2014 2016...........................................................................................................................................................31

việc từ bỏ thị trường. Chính vì vậy, việc xây dựng một chiến lược đầu tư và đưa ra
những giải pháp, định hướng đầu tư cho doanh nghiệp chính là cơ sở đảm bảo giúp
doanh nghiệp phát triển trong điều kiện cạnh tranh hết sức gay gắt như hiện nay.
TAKA là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu bếp gas trên
thị trường Việt Nam. TAKA cũng đang phải đối chọi với rất nhiều thách thức của cơ
chế thị trường. Là một công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm gia dụng phục vụ thị
trường trong nước, nổi trội về sản phẩm bếp gas. Những năm qua công ty TAKA Việt
Nam đã đạt được những thành tựu đáng khen ngợi trong hoạt động kinh doanh của
mình, trong đó hoạt động nhập khẩu và phân phối bếp gas được đánh giá khá tốt. Tuy
nhiên sự phát triển mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh đã khiến công ty đã gặp phải
rất nhiều khó khăn trong hoạt động nhập khẩu bếp gas của mình. Để tiếp tục phát triển
và giữ vững vị thế của mình trên thị trường, công ty cần phải nghiên cứu tìm ra một
hướng đi phù hợp để nâng cao sức cạnh tranh của mình. Một trong những việc đặt ra
cho doanh nghiệp trong việc tìm kiếm chiến lược phát triển thị trường của công ty
TAKA là phân tích và dự báo cầu thị trường sản phẩm. Chỉ có như vậy, TAKA mới có
thể nâng cao sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt này.
Bắt đầu từ ý tưởng này, sau một thời gian tìm hiểu về công ty TNHH TAKA Việt
Nam, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: : “ Phân tích và dự báo cầu sản phẩm bếp
Gas của công ty TNHH TAKA Việt Nam”.
1


2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Việc nghiên cứu phân tích cầu là một việc rất quan trọng đối với nền kinh tế, đặc
biệt là với các công ty kinh doanh hiện nay. Do đó, mỗi công ty cần có các giải pháp
phù hợp để cải thiện cầu về hàng hóa cũng như doanh thu bán hàng của mình. Trong
quá trình nghiên cứu và làm khóa luận, tác giả đã tham khảo một số khóa luận về đề
tài có liên quan để phục vụ cho quá trình làm khóa luận của mình:
Tác giả Phạm Thị Cẩm Chi (2008) đã nghiên cứu đề tài: “Phân tích và dự báo
cầu về sản phẩm cà phê hòa tan G7 của công ty cổ phần Trung Nguyên trên địa bàn


Sau khi nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây. Xuất phát từ
những ưu, nhược điểm của những công trình nghiên cứu đó. Đề tài “Phân tích cầu và
một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bếp Gas của công ty TNHH TAKA Việt
Nam đến năm 2020” tập trung vào công tác phân tích, dự báo và đưa ra giải pháp tiêu
thụ sản phẩm bếp gas trên địa bàn miền Bắc Đề tài có một hướng đi khác và khá mới
mẻ hơn so với các đề tài trên. Cả về nội dung và kết cấu bằng việc sử dụng cách tiếp
cận định tính và định lượng để phân tích, phương pháp phân tích cầu qua mô hình kinh
tế lượng để đánh giá tác động của các nhân tố tới sản phẩm bếp Gas . Từ đó đưa ra các
giải pháp mang tính chất thiết thực nhất nhằm giải quyết những khó khăn, tồn tại trong
quá tình hoạt động kinh doanh sản phẩm này của Công ty trong thời gian qua. Đồng
thời đề tài nghiên cứu này cũng mới đối với sản phẩm bếp Gas của công ty TAKA Việt
Nam do từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào. Do vậy, việc thực hiện đề tài này là
thực sự mới và cần thiết đối với Công ty.
3. Xác lập và tuyên bố đề tài
Qua quá trình nghiên cứu về tính cấp thiết và thấy được tầm quan trọng của công
việc nghiên cứu, dự báo cầu thị trường trong việc hoạch định chính sách, dự báo và ra
quyết định đúng đắn trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, tác giả đã quyết định
lựa chọn đề tài: : “Ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm bếp gas của Công ty TNHH
TAKA Việt Nam trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020”.
Với nhu cầu sử dụng bếp gas ngày càng tăng, các nhà hoạch định chính sách cần
có những nghiên cứu thực nghiệm để hiểu biết và nắm được thị trường bếp gas tại Việt
Nam. Chỉ có như vậy những nhà kinh doanh bếp gas mới có cơ sở ra quyết định. Xuất
phát từ mục tiêu đó. Tại đây Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
Thứ nhất: Phân tích cầu sản phẩm, qua đó thấy được thực trạng cầu về sản phẩm
bếp gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam. Qua đó thấy được thực trạng về sản
phẩm này của công ty như thế nào? Các yếu tố và mức độ tác động của cầu sản phẩm
ra sao? Từ đó xây dựng hàm cầu hàm cầu về sản phẩm căn hộ chung cư của công ty có
dạng như thế nào?
Thứ hai: Ước lượng và dự báo cầu về sản phẩm bếp Gas của công ty TNHH

TNHH TAKA Việt Nam trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2014- 2016.
- Đánh giá thực trạng cầu của khách hàng tại công ty thông qua phiếu điều tra
nhu cầu khách hàng và qua mô hình kinh tế lượng.
- Phân tích thực trạng kinh doanh sản phẩm bếp gas giai đoạn 2014-2016 nhằm
tìm ra điểm mạnh và điểm yếu.
- Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài có tác động đến hoạt động kinh
doanh bếp gas, từ đó đưa ra được những cơ hội và thách thức.
- Từ thực trạng tiêu thụ sản phẩm Đưa ra được những giải pháp, kiến nghị thiết
thực nhất nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm bếp Gas của công ty.
Phạm vi nghiên cứu
 Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu ước lượng và dự báo cầu thị
trường tại Công ty TNHH TAKA Việt Nam trên địa bàn các tỉnh miền Bắc.
 Về mặt thời gian: Đề tài tập trung phân tích cầu về sản phẩm bếp Gas của
công TNHH TAKA Việt Nam giai đoạn 2014-2016 và đưa ra giải pháp thúc đẩy tiêu
thụ sản phẩm trong thời gian 2017- 2020.
 Về mặt nội dung: tác giả chủ yếu sử dụng số liệu xây dựng mô hình hàm cầu
đối với sản phẩm bếp Gas , từ đó phân tích cầu và đưa ra một số giải pháp mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm bếp Gas của Công ty TNHH TAKA Việt Nam.
4


5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp thu thập dữ
liệu, phương pháp xử lý dữ liệu cùng với đó là nghiên cứu các tài liệu có sẵn, nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng phương pháp điều tra chọ mẫu để thu thập dữ liệu cần thiết. Sử dụng
phương pháp điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên với 200 phiếu điều tra phát cho
người tiêu dùng. Thông qua phương pháp này tác giả có thể đưa ra những đánh giá
về các yếu tố tác động đến cầu sản phẩm bếp gas từ đó đưa ra những dự báo về cầu


- Phương pháp phân tích: Phương pháp này giúp tác giả phân tích và đánh giá
các kết quả điều tra thu dược để thấy được thực trạng cầu dây điện trên địa bàn Hà Nội
trong giai đoạn vừa qua như thế nào.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này tác giả sử dụng để so sánh cầu sản
phẩm dây điện của công ty qua các năm có thay đổi nhiều không, tăng hay giảm và
điều đó là tốt hay xấu để từ đó thấy được những mặt tích cực, hạn chế để tìm giải pháp
khắc phục.
b. Phương pháp định lượng
Phương pháp ước lượng và dự báo: Thông qua phương pháp này tác giả có thể
đưa ra được hàm cầu về sản phẩm dây điện để từ đó ước lượng và dự báo chính xác
hơn về cầu sản phẩm dây điện trong tương lai.
Ngoài phương pháp định tính và phương pháp định lượng tác giả còn sử dụng
một số các phương pháp khác như đồ thị, biểu đồ… để thấy được rõ nét hơn về thực
trạng cầu của sản phẩm bếp gas trong thời gian qua.
5.3. Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng nguồn số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp.
a. Dữ liệu sơ cấp
- Với nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp nghiên cứu bằng cách hỏi các
chuyên gia về phương pháp mà công ty đã áp dụng trong phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm Gas.
- Với nghiên cứu định lượng: sử dụng hình thức phỏng vấn trực tiếp các hộ sử
dụng gas. Với mục đích nhằm tìm hiểu về nhu cầu sử dụng Gas, những mong muốn về
sản phẩm và dịch vụ trong quá trình sử dụng.
b. Dữ liệu thứ cấp
- Thu thập từ các phòng ban trong công ty TNHH MTV Gas Venus, từ Internet,
báo cáo ngành, các đề tài nghiên cứu trước đây... vì đây là nguồn tài liệu khá phong phú.
- Phương pháp này sẽ thấy được tình hình kinh doanh của công ty và nhu cầu sử
dụng bếp gas của người dân.
6. Kết cấu đề tài

yếu tố là mong muốn mua và phải có khả năng thanh toán tại mọi mức giá. Do đó, cần
phân biệt rõ khái niệm cầu và nhu cầu.
“Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng có thể
không có khả năng thanh toán” (Phan Thế Công, 2015, trang 50).
Muốn mua biểu thị của người tiêu dùng về một hàng hóa nào đó. Sẵn sàng mua
biểu thị có khả nằng mua, khả năng thanh toán. Thực tế nếu thiếu hai yếu tố muốn mua
và có khả năng mua thì sẽ không tại cầu. Cầu khác nhu cầu, nhu cầu là những mong
muốn sở thích của người tiêu dùng nhưng có thể không có khả năng thanh toán. Nhu
cầu của con người là vô tận, dù có hay không có khả năng thanh toán thì người ta vẫn
có thế có nhu cầu về sản phẩm.
1.1.1.2. Các khái niệm liên quan
a. Lượng cầu
Là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng hoặc có khả năng mua ở
các mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác
không đổi (Ngô Đình Giao, 2008, tr33).
Lượng cầu (

)là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua muốn

mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định (Phan
Thế Công, 2015, trang 51).
Ví dụ: Một sinh viên mong muốn có một căn hộ chung cư, nhưng lại không có
khả năng thanh toán để sở hữu căn hộ đó. Như vậy, sinh viên đó có nhu cầu về căn hộ
chung cư, cầu khi đó bằng không.

8


Sự khác nhau cơ bản giữa cầu và lượng cầu là lượng cầu đã xác định rõ số lượng
về hàng hóa dịch vụ mà người mua muốn mua tại một mức giá nhất định, trong thời

Pe : giá kỳ vọng của sản phẩm trong tương lai.
T: thị hiếu của người tiêu dùng
Hàm cầu phổ biến được sử dụng để phân tích là hàm tuyến tính:

9


Qd = a + bP + cPR + eT + fPe + gN
Hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản nhất, chỉ phụ thuộc vào giá của hàng hóa
đó, các yếu tố khác không đổi. Khi đó hàm cầu có dạng:
QD = a – bP (a, b

)

Hoặc hàm cầu ngược: P = (a/b) – (1/b)QD
Trong đó: QD là lượng cầu hàng hóa, dịch vụ
P là giá hàng hóa, dịch vụ
a là hệ số chặn, phảm ánh khi P = 0 thì lượng cầu đạt giá trị lớn nhất là a đơn vị
hàng hóa, dịch vụ.
b là hệ số góc thể hiện sự phụ thuộc của lượng cầu vào giá, dấu của b là dấu âm
(-) thể hiện: khi giá b thay đổi (tăng lên) một đơn vị thì lượng cầu Q D sẽ thay đổi (giảm
xuống) bao nhiêu đơn vị.
“Đường cầu là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các
điểm nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở mức giá nhất định.”
(Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 53). Đường cầu là một
đường dốc thẳng xuống, có độ dốc âm và thể hiện theo đúng luật cầu. Theo quy ước,
trục tung biểu diễn giá, trục hoành biểu diễn lượng cầu.
Ví dụ: khi thu nhập của dân cư không đổi, giá của sản phẩm thời trang người lớn
giảm giảm, cầu về sản phẩm thời trang người lớn sẽ tăng lên, tuân thủ theo đúng luật cầu.
Đường cầu là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Các điểm

Thứ hai, ở mọi điểm trên đường cầu người tiêu dùng sẽ nhận được lợi ích tối đa
và tỷ lệ thay thế cận biên sẽ giảm dần. điều này cho thấy lợi ích cận biên của hàng hóa
sẽ giảm dần khi người tiêu dùng càng mua nhiều sản phẩm đó hơn.
• Cầu thị trường
Đường cầu thị trường được hình thành từ tổng các lượng cầu cá nhân của tất cả
người tiêu dùng về hàng hóa đó trên một thị trường cụ thể. Đường cầu thị trường là
một đường cầu tổng hợp từ một loạt các đường cầu riêng lẻ về một loại hàng hóa. Do
tất cả các đường cầu cá nhân đều dốc xuống nên đường cầu thị trường cũng dốc
xuống. Tuy nhiên đường cầu thị trường không nhất thiết phải là một đường thẳng (mà
thường là đường gấp khúc), mặc dù từng đường cầu cá nhân là đường thẳng (hay
đường cong liền khúc). Đường cầu thị trường có 2 đặc điểm:
 Đường cầu thị trường sẽ dịch chuyển sang phải nếu có thêm người tiêu dùng
gia nhập thị trường.
 Các yếu tố tác động tới đường cầu cá nhân cũng sẽ tác động tới đường cầu thị
trường.
1.1.2. Các yếu tố tác động tới cầu
Cầu là lượng sản phẩm mà khách hàng sẵn sàng mua và có thể mua trong một
thời gian nhất định theo tập hợp các điều kiện trong nền kinh tế. Khung thời gian có
thể là một giờ, một tháng hoặc một năm…Các yếu tố xét bao gồm: giá cả của hàng
hóa, giá cả và tính sẵn có của hàng hóa liên quan, kỳ vọng của những thay đổi về giá
cả, thu nhập, thị hiếu, sở thích người tiêu dùng, chi phí quảng cáo (Hirschey, tr.102).
Như vậy với khái niệm trên có thể thấy lượng sản phẩm mà người tiêu dùng sẵn sàng
mua và có nhu cầu về sản phẩm đó phụ thuộc vào tất cả các yếu tố trên. Hay cầu về

11


một hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: giá bản thân hàng
hóa, giá hàng hóa liên quan, thu nhập, thị hiếu, kỳ vọng của người tiêu dùng, chi phí
quảng cáo,

thông thường thì khi thu nhập tăng thì cầu về hàng hóa đó sẽ tăng lên còn nếu đó là hàng
hóa thứ cấp thì khi thu nhập tăng thì cầu về hàng hóa đó sẽ giảm đi và ngược lại.
Tuy nhiên khi xét một lạo hàng hóa là hàng hóa thông thường hay hàng hóa thứ
cấp thì người ta thường xét trong khoảng không gian và thời gian cụ thể. Một lạo hàng
hóa có thể vừa là hàng hóa thông thường vừa là hàng hóa thức cấp còn tùy thộc vào
các thời điểm khác nhau. Ở hiện tại hàng hóa đó có thể là hàng hàng thông thường
nhưng nó có thể sẽ trở thành một hàng hóa thứ cấp trong tương lai.
Đồ thị 1.2: Ảnh hưởng của thu nhập tới cầu sản phẩm
Thu nhập

Đường Engel
Hàng hóa thứ cấp

Hàng hóa thông thường

0

Q

Tuy nhiên, sự phân biệt hàng hóa thông thường, hàng hóa thứ cấp hay hàng hóa
xa xỉ chỉ mang tính chất tương đối. Ở mỗi thị trường hay mỗi thời điểm khác nhau thì
sự phân loại cũng khác nhau. Ví dụ, thời kỳ chiến tranh của nước ta, xe máy được xem
là hàng hóa xa xỉ, nhưng hiện nay khi nền kinh tế phát triển, xe máy là hàng hóa thông
thường đối với người tiêu dùng.
1.1.2.4. Thị hiếu người tiêu dùng
Thị hiếu người tiêu dùng là một yếu tố rất khó quan sát và định lượng. Nó không
phụ thuộc vào giá cả hàng hóa cũng như thu nhập người tiêu dùng. Thị hiếu thường bị
ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như phong tục, tập quán, tâm lý lứa tuổi…nó có thế
thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng của quảng cáo. Một người tiêu dùng có thể
bỏ rất nhiều tiền ra để mua một mặt hàng có nhãn mác nổi tiếng và được quảng cáo

hóa dó giảm bao nhiêu phần trăm và ngược lại. Hệ số co dãn của cầu theo giá đo lường
mức độ phản ứng của giá cả so với lượng cầu khi các yếu tố khác không đổi.
Công thức tính:

Độ co dãn điểm:

Độ co giãn đoạn:
Trong đó:

là độ co dãn của cầu theo giá
% Q là phần trăm thay đổi của lượng cầu

14


% Plà phần trăm thay đổi của giá

15


Đồ thị 1.3: Độ co dãn của cầu theo giá

Cầu co dãn theo0 giá:
ngược lại.
Cầu kém co giãn theo giá:

N
Doanh nghiệp nên giảm giá tăng doanh thu và
A
Q

Nếu
Nếu

thì hàng hóa đang xét có thế là hàng hóa xa xỉ, hàng hóa cao cấp
thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa thiết yếu

Nếu

thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa thứ cấp

Nếu

thì lượng cầu và thu nhập không có mối quan hệ với nhau

1.2.2.3. Độ co dãn của cầu theo giá chéo
Độ co giãn của cầu theo giá chéo là hệ số phản ánh phần trăm thay đổi trong
lượng cầu của hàng hóa này so với phần trăn thay đổi trong giá cả của hàng hóa kia.
Nói cách khác, khi giá cả của hàng hóa kia thay đổi 1% thì lượng cầu của hàng hóa
này thay đổi bao nhiêu phần trăm. Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo đo lường mức
độ phản ứng của giá cả hàng hóa kia so với lượng cầu của hàng hóa này khi các yếu tố
khác không đổi.
Công thức tính hệ số co dãn của cầu theo giá chéo

Các trường hợp của hệ số co giãn của cầu theo giá chéo
Khi

thì X và Y là 2 hàng hóa thay thế

Khi


- Thu thập số liệu về các biến là một công việc rất khó khăn cần phải cân nhắc tới
nhiều yếu tố.
- Xác định các biến trong hàm cầu
• Dựa vào lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết cầu.
• Gợi ý 6 biến sau: P, M, PR, T, Pe, N. Hàm cầu tổng quát có dạng:
• Thường bỏ qua biến T và Pe do khó khăn trong việc định lượng thị hiếu và xác
định kỳ vọng về giá.
• Đối với một số sản phẩm mà thị hiếu có sự thay dổi theo thời gian thì vẫn cần
phải để trong mô hình và sử dụng một biến đại diện. Ví dụ: thời gian, chi phí cho
quảng cáo.
- Định dạng hàm cầu.
• Dạng hàm cầu tuyến tính.
• Dạng hàm cầu phi tuyến tính.
Ước lượng cầu của ngành đối với hãng định giá.
Đối với hãng định giá vấn đề đồng thời không tồn tại và đường cầu của hãng có
thể được ước lượng bằng phương pháp OLS.
Bước 1: Xác định hàm cầu của hãng định giá.
Bước 2: Thu thập dữ liệu về các biến trong hàm cầu của hãng.
Bước 3: Ước lượng cầu của hãng định giá bằng phương pháp OLS
Ước lượng cầu của ngành đối với hãng chấp nhận giá.
Bước 1: Xác định phương trình cầu của ngành
Bước 2: Kiểm tra và định dạng cầu của ngành
Bước 3: Thu thập dữ liệu của các biến trong phương trình cầu
Bước 4: Ước lượng cầu của ngành bằng phương pháp 2SLS
1.3. Dự báo cầu và các phương pháp dự báo cầu
1.3.1. Dự báo cầu
Theo Vũ Kim Dung (2003, trang 37) “Dự báo cầu là việc tiên lượng một mức
nhu cầu cụ thể trong tương lai và trong môi trường xác định”.
Theo Nguyễn Xuân Lãn (2007): “ Phân tích cầu thị trường là quá trình thiết
kế, thu thập, xử lý thông tin về tình hình tiêu dùng của người tiêu dùng và báo cáo

doanh nghiệp phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến cầu các mặt hàng của
doanh nghiệp đó.
Dự báo cầu là một công tác rất cần thiết ở mỗi doanh nghiệp, nhờ đó doanh
nghiệp mới có những chiến lược kinh doanh hợp lý hiệu quả. Không có cách nào để
xác định tương lai là gì một cách chắc chắn (tính không chính xác của dự báo). Dù
phương pháp chúng ta sử dụng là gì thì luôn tồn tại yếu tố không chắc chắn cho đến
khi thực tế diễn ra.
Dựa trên kết quả dự báo cầu doanh nghiệp có thể nhận biết được một số tình
huống có thể xảy ra trong tương lai và từ đó doanh nghiệp chủ động nắm bắt cơ hội
cũng như đề phòng những rủi ro.

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status