Điểm số văn hóa chất lượng và các yếu tố liên quan ở Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2 năm 2017 - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018

ĐIỂM SỐ VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CƠ SỞ 2
NĂM 2017
Nguyễn Thị Hải Liên*

TÓM TẮT
Mở đầu: Trong thế giới ngày càng phát triển và đang thay đổi nhanh chóng hằng ngày, việc cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ có chất lượng làm hài lòng khách hàng là rất quan trọng để đảm bảo thành công lâu dài
trong tổ chức. Vì vậy để xây dựng và duy trì "văn hoá chất lượng" là điều kiện tiên quyết để đảm bảo liên tục các
dịch vụ có chất lượng. Bệnh viện được xem như một tổ chức cung cấp các dịch vụ sức khỏe cho con người, thế
nên việc đánh giá văn hóa chất lượng tại bệnh viện là một vấn đề quan trọng.
Mục tiêu: Đánh giá điểm số văn hóa chất lượng và xác định các yếu tố liên quan đến điểm số văn hóa chất
lượng tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM – cơ sở 2 năm 2017.
Phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang mô tả được tiến hành tại bệnh viện Đại học Y Dược
TP.HCM, cơ sở 2 với sự tham gia của 185 nhân viên y tế nhằm xác điểm số văn hóa chất lượng và các yếu tố liên
quan tại bệnh viện.
Kết quả: Bộ câu hỏi VHCL khi tiến hành khảo sát tại Bệnh viện Đại học Y Dược – cơ sở 2 có tính tin cậy nội
bộ tốt với Alpha tổng là 0,96. Điểm số VHCL trung bình là 2,57 ± 0,83; điểm số riêng về khía cạnh cải tiến chất
lượng là ưu tiên đối với tổ chức là 2,65 ± 0,89; Lãnh đạo/Quản lý quan tâm hỗ trợ: 2,60 ± 0,91; Các hoạt động
giám sát, kiểm tra: 2,45 ± 0,87; Quy trình cải tiến chất lượng: 2,54 ± 0,98. Có mối liên quan giữa chức vụ với
điểm số văn hóa chất lượng tại bệnh viện, cụ thể các đối tượng từ quản lý cấp khoa/phòng trở lên có điểm số cao
hơn so với nhân viên, mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Kết luận: Bộ câu hỏi văn hóa chất lượng có tính tin cậy nội bộ tốt, điểm số văn hóa chất lượng bệnh viện đạt
2,57 ± 0,83.
Từ khóa: Văn hóa chất lượng.

ABSTRACT

between position and quality score in the hospital, specifically the subjects from departmental/departmental
management have higher scores than employees, the relationship is statistically significant. with p < 0.05.
Conclusions: The Quality culture survey was of good internal reliability and the hospital quality score was
2.57 ± 0.83.
Keywords: Quality culture.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thế giới ngày càng phát triển và
đang thay đổi nhanh chóng hằng ngày, việc
cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất
lượng làm hài lòng khách hàng là rất quan
trọng để đảm bảo thành công lâu dài trong tổ
chức. Vì vậy để xây dựng và duy trì "văn hoá
chất lượng" là điều kiện tiên quyết để đảm bảo
liên tục các dịch vụ có chất lượng. Điều này
chủ yếu là do hai yếu tố chính: Thứ nhất, văn
hoá tổ chức tương quan đáng kể với hành vi
và thái độ của nhân viên(5) và thứ hai, những
người tạo ra các sản phẩm và dịch vụ chất
lượng là con người, chứ không phải là công
nghệ hoặc thủ tục chất lượng. Chất lượng bắt
đầu và kết thúc với cá nhân; người có chất
lượng làm việc sẽ có chất lượng(6). Người quản
lý, những người tiến hành làm các dịch vụ
kém sẽ khiến hệ thống dịch vụ không thành
công(3). Tóm lại, chất lượng là kết quả của quá
trình làm việc của con người(1). Theo Crosby(4),
"Chất lượng là kết quả của một nền văn hoá
được xây dựng cẩn thận; nó phải là của tổ
chức”, văn hóa của một tổ chức được mô tả là

Nghiên cứu được đo lường bằng thang đo
“Quality culture survey” được sử dụng trong
Chương trình đánh giá các tiêu chí Quốc gia
(National Standards Assessment Program),
thuộc đơn vị Chăm sóc giảm nhẹ quốc gia
(Palliative Care Australia), và thang đo từng
được sử dụng tại Bệnh viện Đại học Y Dược
TPHCM cơ sở 1, nhưng được đánh giá tính tin
cậy và hiệu chỉnh phù hợp với đối tượng tại
bệnh viện cơ sở 2.
Dữ liệu được nhập liệu và phân tích bằng
phần mềm Epidata 3.1 và Stata 13. Thống kê mô tả
bằng tần số và tỉ lệ về từng nhận định và khía cạnh
văn hóa chất lượng. Điểm số văn hóa chất lượng
được tính bằng trung bình và độ lệch chuẩn, sử
dụng các kiểm định phi tham số phù hợp với mối
liên quan đến điểm số văn hóa chất lượng.

277


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018

KẾT QUẢ
Tính tin cậy thang đo văn hóa chất lượng
Tính tin cậy của bộ câu hỏi VHCL được xác
định bằng hệ số Cronbach Alpha, sau khi phân
tích kế quả với Alpha bằng 0,96 đạt mức tốt. Do

15,7
Dược sĩ
21
11,4
Nhân viên hành chính
31
16,8
Khác
22
11,8
Chức vụ
Quản lý cấp
13
7,0
Phòng/Khoa/Đơn vị Nhân viên
172
93,0
Thời gian làm việc

giữa chức vụ và điểm số văn hóa chất lượng tại
bệnh viện, cụ thể điểm số văn hóa chất lượng
của đối tượng quản lý cấp phòng trở lên cao hơn
so với điểm số của nhân viên làm việc tại các
Khoa/Phòng/Đơn vị, mối liên quan có ý nghĩa
thống kê với p < 0,05.

Bảng 2. Kết q uả đánh giá VHCL (n = 185)


A1
A2
A3
A4

B1
B2
B3
B4
B5

278

Phân bố tỉ lệ điếm số (%)
0
1
2
3
4
Cải tiến chất lượng là ưu tiên đối với tổ chức

2,66 ± 1,11
2,72 ± 0,94
2,64 ± 0,98
2,59 ± 1,01
2,65 ± 0,89
2,64 ± 1,06
2,72 ± 1,03
2,55 ± 1,04
2,52 ± 1,01
2,58 ± 1,00
2,60 ± 0,91

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018


C1
C2
C3
C4

D1
D2
D3

Nghiên cứu Y học

Phân bố tỉ lệ điếm số (%)

2,46 ± 1,02
2,26 ± 1,06
2,57 ± 0,95
2,45 ± 0,87
2,66 ± 1,07
2,49 ± 1,11
2,46 ± 1,07
2,54 ± 0,98
2,57 ± 0,83

Bảng 3. So sánh điểm số VHCL với đặc điểm dân số (n = 185)
VHCL

Đặc điểm

TV (KTPV)

TB ± ĐLC

2,75 (2,25 – 3,31)
2,56 (1,97 – 3,13)

2,69 ± 0,77
2,51 ± 0,85

2,68 (2,25 – 3,25)
2,69 (2,18 – 3,18)
2,63 (1,88 – 2,88)
2,00 (1,81 – 2,75)
2,81 (2,38 – 3,31)

P

Giới tính
Nam
Nữ

0,219

a

0,127

b

Chức danh
Bác sĩ
Điều dưỡng
Kỹ thuật viên
Dược sĩ
Nhân viên hành chính
Khác
Chức vụ
Quản lý cấp Phòng/Khoa/Đơn vị
Nhân viên
10 năm
Tuổi

b

0,192

c

Tương quan Spearman
32,9%, điều này cũng tương đồng với các khảo
sát về hài lòng của nhân viên y tế được báo cáo
tại bệnh viện. Ngoài ra, độ tuổi trung bình của
nhân viên y tế tại bệnh viện là 37,4 tuổi cho thấy
phù hợp với đặc điểm thâm niên công tác và
thời gian gắn bó của nhân viên y tế tại bệnh viện.
Nghiên cứu có kết quả đánh giá chung về
điểm số văn hóa chất lượng tại bệnh viện
tương đối cao với 2,57 ± 0,83, có thể thấy công
tác triển khai về chất lượng tại bệnh viện được

279


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018

chú trọng quan tâm. Kết quả nghiên cứu này
cao hơn so với kết quả khảo sát nội bộ bệnh
viện năm 2017 là 2,21.

KẾT LUẬN

Ngày nhận bài báo:

31/07/2018

Ngày phản biện nhận xét bài báo:

31/08/2018

Ngày bài báo được đăng:

20/10/2018

1. Alexander PC (1988). "Quality’s Third Dimension". Quality
Progress, Quality Progress, 21-23.

280

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status