Luận văn Thạc sỹ Khoa học kinh tế: Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế - Pdf 59

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là  
trung thực, chính xác và chưa được sử  dụng để  bảo vệ  một học vị  nào, mọi sự 
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử  dụng trong luận văn đã  
được chỉ rõ nguồn gốc.

Huế, tháng 11 năm 2012
Người cam đoan

    Trần Anh Hùng

i


LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả  của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh 
nghiệm trong công tác thực tiễn cũng như sự nỗ lực, cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, 
cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt,  
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô giáo PGS.TS. Phan Thị Minh Lý  
là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ  tôi trong suốt quá 
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm  ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ  công chức Chi cục  
thuế thành phố Huế; phòng thống kê thành phố Huế và các doanh nghiệp trên địa 
bàn thành phố Huế đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm  ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ  tôi trong 
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố  gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những  
hạn chế và thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, quý 

phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; phương pháp tổng hợp và xử  lý  
số  liệu được tiến hành trên phần mềm Excel, SPSS; phương pháp thống kê so 

iii


sánh; phương pháp phân tích nhân tố và phương pháp hồi quy.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Luận văn đi sâu phân tích cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu; đánh gía 
thực trạng công tác quản lý thuế  GTGT đối với các DNNVV trên địa bàn thành 
phố  Huế, trong đó đi sâu vào việc xác định và đánh giá mức độ  ảnh hưởng của  
các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thuế GTGT.
Luận văn đã kiến nghị, đồng thời đề  xuất những giải pháp mang tính vi 
mô, có tính cấp bách nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nghĩa

CB:

Cán bộ

CBCC:

Cán bộ công chức

CQT:


GTGT:

Gía trị gia tăng

HĐND:

Hội đồng nhân dân

HHDV:

Hàng hóa dịch vụ

HTX:

Hợp tác xã

HTKK:

Hỗ trợ kê khai

nội

iv


KBNN:

Kho bạc nhà nước

KHĐT


TTHT:

Tuyên truyền hỗ trợ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên

Trang

  Trang
Bảng 2.1: Tình hình bố trí lao động của Chi cục thuế thành phố Huế.......................46
giai đoạn 2009 – 2011...............................................................................................46
Bảng 2.2: Số lượng DNNVV đóng trên địa bàn thành phố Huế................................48
giai đoạn 2009 – 2011...............................................................................................48
Bảng 2.3: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thuế (cấp MST) và kê khai thuế tại Chi 
cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2009 – 2011.....................................49
Bảng 2.4: Tình hình nộp thuế GTGT của các DN nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành 
phố Huế giai đoạn 2009­2011...............................................................50
Bảng 2.5: Kết quả công tác tuyên truyền ­ hỗ trợ NNT giai đoạn 2009­2011............51

v


Bảng 2.6: Tình hình hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2009­2011..........51
Bảng 2.7: Kết quả công tác kiểm tra hồ sơ thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế.......53
giai đoạn 2009­2011.................................................................................................53
Bảng 2.8: Tình hình kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở DN giai đoạn 2009­2011...........54

quản lý thuế GTGT theo phương pháp Enter............................................................86
Bảng 2.25:  Kết quả R­Square của mô hình hồi quy tương quan theo phương pháp 
Enter......................................................................................................88

vii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Tên

Trang

  Trang
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý thuế theo chức năng.....................................................25
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế thành phố Huế.........................................42

viii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, 
chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp 
đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn..............................i
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đã được chỉ rõ 
nguồn gốc................................................................................................i
Huế, tháng 11 năm 2012..............................................................................................i

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp 
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế...................................................iii
1.Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................iii
Thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập trung vào quỹ NSNN.........................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................iv
Viết tắt Nghĩa...........................................................................................................iv
 CB: Cán bộ...............................................................................................................iv
 CBCC: Cán bộ công chức.........................................................................................iv
 CQT: Cơ quan thuế .................................................................................................iv
 CTCP: Công ty cổ phần............................................................................................iv
 CT TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn.................................................................iv
 CSKD: Cơ sở kinh doanh..........................................................................................iv

x


 DNTN: Doanh nghiệp tư nhân..................................................................................iv
 DN: Doanh nghiệp...................................................................................................iv
 DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................................iv
 GDP: (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội.......................................iv
 GTGT: Gía trị gia tăng..............................................................................................iv
 HĐND: Hội đồng nhân dân......................................................................................iv
 HHDV: Hàng hóa dịch vụ.........................................................................................iv
 HTX: Hợp tác xã......................................................................................................iv
 HTKK: Hỗ trợ kê khai..............................................................................................iv
 KBNN: Kho bạc nhà nước........................................................................................v
 KHĐT Kế hoạch đầu tư...........................................................................................v
 KK­KTT­TH: Kê khai­ kế toán thuế­ tin học.............................................................v
 NNT: Người nộp thuế...............................................................................................v
 NSNN: Ngân sách nhà nước......................................................................................v

Trong toàn thể cán bộ của Chi cục thuế thì có 13 người từ 50 tuổi trở lên, chiếm tỷ lệ 
15,7% chủ yếu làm công tác văn phòng. Hiện tại thì đây là những cán bộ 
rất giàu nhiệt huyết, am hiểu sâu về chuyên môn nghiệp vụ và đóng góp 
rất nhiều công sức cho công tác quản lý thuế của Chi cục.....................58
Giới tính

58

Trong tổng số 83 cán bộ phản hồi phỏng vấn thì nam chiếm 51,8% với 40 người và 
nữ là 40 người chiếm 48,2%. ................................................................58
Trình độ học vấn......................................................................................................58
Cán bộ có bằng đại học là 40 người chiếm 48,2% , cao đẳng là 10 người chiếm 12%, 
trung cấp là 30 người chiếm 36,1% và sau đại học chiếm 3.7% với 3 
người....................................................................................................58
Bộ phận công tác......................................................................................................58
Chúng tôi tiến hành khảo sát cán bộ của văn phòng Chi cục với 100 phiếu, tuy nhiên 
có 17 phiếu không phản hồi hoặc có phản hồi nhưng không hợp lệ. 
Trong 83 phiếu hợp lệ bao gồm: 30 cán bộ ở bộ phận kiểm tra, 5 cán bộ 
ở bộ phận Tuyên truyền ­ hỗ trợ NNT, 15 cán bộ ở bộ phận Kê khai ­ kế 
toán thuế & Tin học, 7 cán bộ ở bộ phận Quản lý thu nợ & cưỡng chế 
nợ. Những bộ phận này là những bộ phận chức năng có tác động lớn đến 
công tác quản lý thuế và còn lại 26 cán bộ ở các bộ phận khác..............58

xii


Số năm công tác.......................................................................................................59
Đa số cán bộ ở Chi cục đã công tác ở đây khá lâu, với 13 CB công tác trên 15 năm, 40 
cán bộ công tác từ 10 đến 15 năm, 20 cán bộ công tác từ 5 đến 10 năm và 
công tác dưới 5 năm có 10 cán bộ. Nhìn chung số năm công tác cũng ảnh 

toán trong công tác kê khai thuế chiếm 20%. Còn 100 DN không sử dụng 
phần mềm kế toán chiếm 80%. Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến việc 
các DN chấp hành quy định về kê khai, nộp thuế và kế toán thuế GTGT.
..............................................................................................................60
Trong phần này, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy để xác định cụ thể trọng số của 
từng nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN 
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế. Để thực hiện điều này, chúng tôi 
xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội, trong đó, biến độc lập là những 
yếu tố: Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế; Công tác tuyên truyền ­ hỗ 
trợ hợ NNT; Công tác kiểm tra, hoàn thuế; Công tác quản lý nợ thuế; 
Thủ tục, chính sách thuế và biến phụ thuộc là đánh giá sự phù hợp của 
công tác quản lý thuế GTGT. Mô hình hồi quy có dạng:........................85
2.6. NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT 
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN 
THÀNH PHỐ HUẾ...............................................................................89
2.6.1. Công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế.................................................................89
 Theo quy định hiện nay việc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh do phòng đăng ký 
kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư tỉnh cấp, còn cấp mã số thuế do 
Cục thuế tỉnh cấp, chưa phân cấp cho Chi cục thuế cấp mã số thuế, cho 
nên gây khó khăn trong công tác quản lý các DN mới thành lập. ............90
2.6.2. Công tác tuyên truyền ­ hỗ trợ người nộp thuế................................................90
2.6.3. Công tác kiểm tra, hoàn thuế GTGT................................................................91
2.6.4. Công tác quản lý nợ thuế................................................................................91
2.6.5. Công tác thủ tục, chính sách thuế....................................................................92
Hệ thống pháp luật ban hành chưa được thống nhất giữa các cơ quan, ban ngành còn 
nhiều bất cập, thiếu tính cụ thể gây khó khăn, trở ngại trong quá trình 

xiv





ngày càng giàu mạnh. ...........................................................................96
3.2.1. Hoàn thiện công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế................................................96
3.2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền ­ hỗ trợ người nộp thuế.............................97
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, hoàn thuế GTGT.............................................99
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý nợ thuế............................................................100
3.2.5. Hoàn thiện nhóm giải pháp thuộc về thủ tục, chính sách thuế.......................102
 Nhóm giải pháp này mang tính vĩ mô. Chính sách thuế phải bảo đảm được sự công 
bằng giữa các thành phần kinh tế để đảm bảo độ công bằng, hợp lý và 
kích thích mọi thành phần kinh tế cạnh tranh, phát triển......................102
 Thủ tục thành lập DN hiện nay được đánh giá là khá đơn giản và dễ dàng thực hiện, 
đây là cơ hội cho những “ doanh nghiệp ma” với các thủ đoạn bán hóa 
đơn; thành lập ra với mục đích để nhập hàng hóa, trốn thuế rồi “mất 
hút”…Do đó cần kiểm tra tính chính xác của thông tin mà DN đăng ký 
như địa chỉ, vốn đăng ký, ngành nghề kinh doanh,…trước khi cấp giấy 
phép kinh doanh, mã số thuế................................................................102
 Khảo sát cho thấy rằng, rất nhiều DN cho rằng việc thay đổi các chính sách thuế nói 
chung và chính sách thuế GTGT nói riêng ảnh hưởng lớn đến hoạt động 
sản xuất kinh của doanh nghiệp và họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc 
cập nhật chính sách mới. Do vậy trong thời gian tới, Nhà nước cần ổn 
định các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN yên tâm kinh 
doanh sản xuất và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình.....................102
PHẦN III

102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................102
1. KẾT LUẬN........................................................................................................102


những giải pháp trong công tác quản lý thuế  GTGT đối với các doanh nghiệp 
nhỏ  và vừa nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước đồng thời tạo công  
bằng, bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tôi chọn đề  tài “ Hoàn 

1


thiện công tác quản lý thuế  giá trị  gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ 
và vừa trên địa bàn thành phố Huế” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của luận văn là qua việc phân tích, đánh giá thực trạng  
công tác quản lý thuế  GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ  và vừa đăng ký kê  
khai, nộp thuế  tại Chi cục thuế  thành phố  Huế nhằm đề  xuất những giải pháp 
hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp  nhỏ và vừa để 
tăng nguồn thu cho NSNN.
2.2. Mục tiêu cụ thể
­ Hệ  thống hóa những vấn đề  lý luận về  thuế  GTGT và công tác quản lý  
thuế  GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ  và vừa theo quy trình  của Tổng cục  
Thuế.
­ Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế  GTGT  đối với  các 
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế.
­ Đề xuất định hướng và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác 
quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành 
phố Huế trong thời gian đến.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chi cục thuế  thành phố  Huế và các doanh nghiệp nhỏ  và vừa đăng ký kê 
khai, nộp thuế GTGT trên địa bàn Thành phố.
3.2. Nội dung nghiên cứu

trên địa bàn và số  lượng cán bộ  công chức quản lý thuế  thuộc Chi Cục Thuế 
thành phố  Huế. Cụ  thể  đã tiến hành khảo sát được 125 doanh nghiệp sản xuất  
kinh doanh trên địa bàn, gồm 70 doanh nghiệp tư  nhân, 40 công ty trách nhiệm 
hữu hạn, 10 công ty cổ phần, 5 hợp tác xã và 83 cán bộ công chức thuế.
Phương pháp khảo sát bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế 

3


sẵn, nhằm đánh giá mức độ  đồng ý của người nộp thuế, của cán bộ  công chức 
thuế về sự phù hợp của công tác quản lý thuế GTGT.
4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
­  Dùng  phương pháp phân tổ  thống kê để  hệ  thống hoá và tổng hợp tài 
liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
­ Dùng phương pháp thống kê so sánh để phản ánh mức độ đạt được của  
các chỉ tiêu theo không gian hay thời gian đến kết quả nghiên cứu. 
­ Việc xử  lý và tính toán các số  liệu, các chỉ  tiêu nghiên cứu được tiến 
hành trên máy tính theo các phần mềm Microsoft Excel, SPSS...
4.4. Phương pháp phân tích 
­ Phương pháp kiểm định sự  bằng nhau của hai giá trị  trung bình để  so 
sánh có sự  khác biệt ý kiến đánh giá của hai nhóm đối tượng được khảo sát về 
nội dung chính sách thuế và công tác quản lý thuế.
­ Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phương  
pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng công tác quản lý 
thuế GTGT của Chi cục thuế thành phố Huế.
­ Phương pháp phân tích các nhân tố và phương pháp hồi quy để xác định 
các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT.
4.5. Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo
Để làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng như  đánh giá thực trạng quản lý thuế 
đối với các doanh nghiệp nhỏ  và vừa trên địa bàn thành phố  Huế, tác giả đã thu 

tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước. 
Trên giác độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc  
mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định  
để  đáp  ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ  Nhà  

5


nước.
Trên giác độ  kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà  
nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư  
sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế  – xã hội của Nhà  
nước.     
Gần đây trong một số  công trình nghiên cứu về  thuế  các nhà kinh tế  cho 
rằng, để vạch rõ bản chất của thuế thì trong định nghĩa đó phải nêu bật các khía 
cạnh sau đây: nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ 
giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân; những mối quan hệ dưới dạng 
tiền tệ  này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt  
việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước 
xét theo khía cạnh luật pháp, thuế  là một khoản nộp cho Nhà nước được pháp 
luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định.
Có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện 
nay như sau:
Thuế  là một khoản nộp bằng tiền mà các thể  nhân và pháp nhân có  
nghĩa vụ  bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang  
tính chất đối khoản, không hoàn trả  trực tiếp cho người nộp thuế  và dùng  
để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng. 
1.1.2. Đặc điểm của thuế
Thứ nhất : Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền
Theo phương thức đánh thuế  trong nền kinh tế  thị  trường, về  nguyên tắc, 

thu thuế  thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập 
quốc dân, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được  
chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát  
hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế. 
Với đặc điểm này, thuế  không giống như  các hình thức huy động tài chính 
tự nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ áp dụng 
đối với những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
Thứ tư : Thuế mang tính chất không hoàn trả trực tiếp và được sử dụng để  
đáp ứng chi tiêu công cộng

7


Tính chất không hoàn trả trực tiếp được thể hiện trên các khía cạnh:
Một là, Sự  chuyển giao thu nhập thông qua thuế  không mang tính chất đối 
giá. Về mặt pháp lý, thuế  không là giá cả  của dịch vụ  cung cấp. Vì vậy, người 
nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế bằng cách viện cớ là 
Nhà nước sử dụng tiền thuế không có hiệu quả. 
Hai là, Các khoản thuế  đã nộp cho Nhà nướ c sẽ  không đượ c dùng phục  
vụ  trực tiếp cho người nộp thu ế, nghĩa là mức thuế  mà các tầng lớp trong xã  
hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ  ngườ i nộp 
thuế thừa hưởng những dịch v ụ và hàng hoá công cộng do Nhà nướ c cung cấp. 
Đặc điểm này của thuế  giúp ta phân định rõ thuế  với các khoản phí, lệ  phí và 
giá cả. 
1.1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
1.1.3.1.  Thuế  là công cụ  tập trung chủ  yếu nguồn thu cho Ngân sách Nhà  
Nước
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ  yếu vào nguồn thu từ 
nội bộ nền kinh tế quốc dân. Thuế là công cụ  quan trọng nhất để  phân phối lại 
các thu nhập theo đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Đặc biệt trong 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status