ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI
Dương Thị Thơm
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
DO ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA
VÀ ĐÔ THỊ HÓA HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI
Dương Thị Thơm
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
DO ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA
VÀ ĐÔ THỊ HÓA HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số : 60 85 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TSKH Nguyễn Xuân
Hải
Dương Thị Thơm
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
3
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
4
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
.........................................................................................................
1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
.........................................
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................ 36
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Sóc Sơn, thành phố Hà Nội......................................................... 36
2.3.2. Nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình
CNH – ĐTH của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội ...................36
2.3.3. Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng
của quá trình CNH - ĐTH khu vực nghiên cứu............................37
2.3.4. Dự báo sự biến động diện tích đất nông nghiệp sẽ phải
chuyển mục đích sử dụng cho CNH – ĐTH đến 2020.................37
2.3.5. Đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên
đất nông nghiệp........................................................................... 37
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................... 37
2.4.1. Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa tài liệu ...........38
2.4.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa ..........................38
2.4.3. Phương pháp điều tra........................................................ 39
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu so sánh và phương pháp logic
..................................................................................................... 39
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
5
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
2.4.6. Phương pháp chuyên gia ..................................................39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
nghiệp - dịch vụ............................................................................ 52
+ Phát triển giao thông đáp ứng yêu cầu kết nối kinh tế và xã hội
giữa Sóc Sơn với nội thành Hà Nội và các khu vực khác ở miền
Bắc............................................................................................... 52
+ Phát triển giao thông đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới,
phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người
dân khu vực nông thôn................................................................ 52
- Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường: ...................52
+ Xây dựng phương án xử lý nước thải có khả năng xử lý 59.706
m3/ngày đêm đối với nước thải sinh hoạt và 14.400 m3/ngày đêm
đối với nước thải CN.................................................................... 52
2. Về không gian đô thị................................................................ 53
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
6
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
Sóc Sơn là đô thị cửa ngõ phía bắc Thủ đô, kết nối với đô thị
trung tâm qua tuyến quốc lộ 3, Thăng Long - Nội Bài và Nhật Tân
- Nội Bài. Với vị trí là một trong 5 đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội,
Sóc Sơn có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển trong thời gian
tới................................................................................................. 53
3.3. Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình
CNH - ĐTH...................................................................................... 54
3.3.1. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác
Bảng 1.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp của cả
nước ................................. 8
Bảng 1.2. Cơ cấu diện tích đất tại huyện Sóc Sơn.................................................
25
Bảng 1.3. Cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn qua các năm từ 1991 – 2011...............
28
Bảng 1.4. Lao động trên địa bàn huyện Sóc Sơn (tính đến 31/12/2011)...............
29
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu phân tích đất .....................................................................
34
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Sóc Sơn năm
2012............................38
Bảng 3.2. Tổng giá trị xản suất trên địa bàn huyện qua các năm......................... .
43
Bảng 3.3. Số lượng Doanh nghiệp và lao động trong doanh nghiệp qua các
năm.44
Bảng 3.4. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000 2005................
50
Bảng 3.5. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2005 2010................
51
Bảng 3.6. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 2012 ...............
55
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
8
KHMT
2011)........41
Biểu đồ 3.3. Hàm lượng kim loại nặng trong đất tại huyện Sóc Sơn và so sánh
với một số điểm quan trắc khác tại miền Bắc giai đoạn 2004
2008.............................57
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
10
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
CNH
Công nghiệp hóa
ĐTH
Đô thị hóa
GDP
KH – UB
Kế hoạch Ủy ban
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
XDCB
Xây dựng cơ bản
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
DT
Diện tích
BVMT
Bảo vệ môi trường
BTNMT
hoạt động công nghiệp đã tác động đến một bộ phận dân cư cũng như ảnh
hưởng đến chất lượng đất. Nói đến quá trình CNH ĐTH người ta thường nghĩ
ngay đến mặt lợi nhiều hơn là mặt hại, trước tiên quá trình công nghiệp hóa,
phát triển các đô thị lớn sẽ cung cấp nhiều cơ hội việc làm, lương bổng, dịch vụ
xã hội, năng suất lao động cao hơn. Nó góp phần chuyển hướng phát triển kinh
tế và là động lực dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở cả khu vực đô thị và nông thôn.
Quá trình này giúp cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ lạc hậu sang tiến bộ
hơn. Hay nói cách khác, chuyển một nước nông nghiệp lạc hậu sang công
nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay trong quá trình chuyển đổi ban đầu, mặt trái của các
quá trình này tác động rất mạnh mẽ.
Theo thống kê sơ bộ của Bộ Tài nguyên & Môi trường, trong 7 năm qua
(năm 20012007), tổng diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi chuyển sang đất phi
nông nghiệp trên 500.000 ha (chiếm hơn 5% đất nông nghiệp đang sử dụng). Đặc
biệt, việc đất nông nghiệp bị thu hồi và chuyển sang mục đích đô thị hóa và công
nghiệp hóa năm sau luôn tăng hơn năm trước. Chỉ tính riêng trong năm 2007, diện
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
1
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
tích đất trồng lúa cả nước đã giảm 125.000 ha. Một con số không nhỏ chút nào
khi mà đất đai đang ngày càng bị suy giảm cả về chất lượng và số lượng.
Từ khi bắt đầu thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư (năm 1991) đến
cuối tháng 12/2010, đã có 261 khu công nghiệp được thành lập, chiếm 71.394 ha
đất, trong đó 45.854 ha có thể sử dụng làm mặt bằng sản xuất, đã đưa 21.095 ha
ĐTH
hưởng của quá trình CNH – ĐTH đến quỹ đất nông nghiệp và đề xuất một số
giải pháp cho phát triển bền vững của huyện Sóc Sơn.
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
3
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, có thể hiểu “đất nông nghiệp”
là tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu
sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ
rừng, nghiên cứu thí nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp. Nhóm đất nông nghiệp
gồm các loại đất như sau:
Đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm;
Đất rừng sản xuất; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
Đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối;
Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
Nông nghiệp đô thị là một ngành sản xuất, chế biến và buôn bán thực
phẩm, chất đốt (thể hiện tính cơ giới hóa cao) dựa trên các vùng đất và mặt
nước nằm xen kẽ, rải rác trong các đô thị và vùng ngoại ô. Theo cách hiểu truyền
thống thì “nông nghiệp đô thị” là nông nghiệp trong các vùng cận thành phố hoặc
hơn, bảo đảm cho mọi người dân có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng
được nâng cao [13].
Đô thị hoá là hiện tượng kinh tế xã hội liên quan đến các dịch chuyển về
mặt kinh tế xã hội, văn hoá, không gian, môi trường sâu sắc gắn liền với những
tiến bộ KHKT, tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, chuyển đổi nghề nghiệp,
hình thành các nghề nghiệp mới; thúc đẩy sự dịch cư vào trung tâm các đô thị và
thúc đẩy phát triển kinh tế làm thay đổi đời sống xã hội và văn hoá, nâng cao
mức sống người dân và làm thay đổi cả lối sống và hình thức giao tiếp xã hội….
[12].
1.2. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km2. Những
loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%. Những loại
đất quá xấu chiếm tới 40,5%. Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10%
tổng diện tích tự nhiên. Đất đai thế giới phân bố không đều giữa các châu lục và
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
5
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu
Phi chiếm 20%, Châu Đại Dương chiếm 6%) [28]. Bước vào thế kỷ XXI với
những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông
nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản đối với loài người
[13]. Nhu cầu của con người ngày càng tăng đã gây sức ép nặng nề lên đất, đặc
ĐTH
đất nông nghiệp giảm về cả số lượng. Nhiều vùng đất trên thế giới đã trở thành
sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhạy cảm với
việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý. Nghèo đói, mất ổn định
chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều
đóng góp vào sa mạc hóa. Tại Châu Phi, phía nam Sahara, với 66% đất đai là sa
mạc khô cằn đây là vùng đất đang gặp rất nhiều nguy cơ. Khoảng 1,2 tỷ người
của hơn 110 nước đang bị đe dọa bởi vấn đề này[40].
Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn phá, nhiều nhất ở vùng
Châu Mỹ Latinh và Châu Á. Braxin hàng năm mất 1,7 triệu ha rừng, Ấn Độ 1,5
triệu ha rừng, Inđônêxia 900.000 ha và Thái Lan gần 400.000 ha. Đối với các
nước có dân số đông như Trung Quốc, Ấn Độ... sự suy thoái hóa đất ở, đất rừng
đã tác động đáng kể tới nông nghiệp. Đối với các nước như Campuchia, Lào...
nạn phá rừng làm củi đun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm
từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng
vốn phong phú [39].
Việc tàn phá rừng kéo theo sự hủy diệt của nhiều loài động vật, thực vật
và làm mất tính đa dạng sinh học tự nhiên. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ làm hàng
triệu ha đất bị hoang mạc hóa[22].
Việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp không bền vững sẽ làm trầm
trọng vòng luẩn quẩn: suy thoái đất mất đa dạng sinh học biến đổi khí hậu.
Suy thoái hóa đất làm nghèo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước và góp
phần làm mất an ninh lương thực, tỷ lệ nghèo đói gia tăng, cùng với mức tăng
dân số và hàng loạt các nhu cầu của con người về các sản phẩm nông nghiệp
ngày càng tăng thì cách tiếp cận quản lý đất đai không bền vững rõ ràng là đã
thất bại.
Luận văn tốt nghiệp
501,6 nghìn ha. Trong cả nước, tỉnh có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất là Gia
Lai với 49,5 nghìn ha [32].
Trong đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng chủ yếu và các mục đích
như trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Tính tới ngày 1/1/2007 thì đất trồng cây
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
8
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
hàng năm có diện tích là 13.495,2 nghìn ha, trong đó: đất trồng cây lương thực có
hạt là 10.862,7 nghìn ha với sản lượng 39.976,6 nghìn tấn, cây công nghiệp hàng
năm là 8.270,2 nghìn ha. Diện tích đất trồng cây lâu năm là 2.632,5 nghìn ha, trong
đó diện tích cây ăn quả là 1.796,6 nghìn ha [32].
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người ở nước ta thuộc
loại thấp khoảng 0,11 ha/người. Tại đồng bằng sông Hồng quân đạt 0,04
ha/người, tại đồng bằng sông Cửu Long là khoảng 0,15 ha/người [33].
Trải qua hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, nông nghiệp Việt
Nam đi qua chặng đường dài phát triển đã có những thành tựu nổi bật, nhưng
cũng đã có những sự thay đổi về số lượng cũng như chất lượng đất nông nghiệp.
Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại. Dễ nhận thấy
một điều là diện tích đất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp do quá trình thu hồi đất
nông nghiệp để chuyển sang xây dựng đô thị và các khu công nghiệp.
Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp năm 2010 của cả nước so với năm
2005 tăng 1.277.600 ha, trong đó tăng chủ yếu ở loại đất sản xuất nông nghiệp,
Đất sản xuất nông nghiệp
10.117.893
9.415.568
702.325
1.1
1.2
2
2.1
2.2
2.3
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
6.437.293
4.127.731
3.680.600
15.249.025
7.389.462
5
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
690.218
17.562
25.462
700.061
14.075
15.447
9.843
3.487
10.015
(Nguồn: Báo cáo Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 của Bộ
TN&MT)
Như vậy diện tích đất trồng lúa của nước ta năm 2010 là 4.127.731 ha, so
với năm 2005 đã giảm 37.546 nghìn ha; trong đó, giảm nhiều nhất ở đồng bằng
sông Hồng, chiếm 4,4% tổng diện tích đất nông nghiệp, tỷ lệ này ở Đông Nam
Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác dưới 0,5%. Điều đáng nói là phần lớn các sân golf
ở Việt Nam đều nằm trên những khu đất trước kia vốn là đất canh tác nông
nghiệp. Một nguyên nhân nữa làm đất nông nghiệp bị thu hẹp là do các quyết
định thu hồi đất nhằm mục đích khác như xây dựng các khu công nghiệp, khu đô
thị, công viên nghĩa trang … cũng đáng báo động khi triển khai các dự án này
chiếm dụng đất nông nghiệp rất lớn. Đồng thời các thảm hoạ thiên cũng là một
trong những nguyên nhân làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp ở
Bên cạnh đó vấn đề ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp ở Việt Nam
hiện nay đang là một trong những vấn đề nghiêm trọng. Các nguyên nhân ô
nhiễm đất nông nghiệp hiện nay gồm những nguyên nhân chủ yếu sau: ô nhiễm
đất vì nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, ô nhiễm đất vì chất phế thải
bởi các nguồn chất thải rắn, ô nhiễm đất do sử dụng phân bón hoá học và nông
dược trong canh tác sản xuất nông nghiệp. Thuốc trừ sâu đồng thời với việc diệt
các côn trùng gây hại, còn dẫn đến ngộ độc đất đai ảnh hưởng đến môi trường
đất của nước ta hiện nay.
Một ví dụ cụ thể, hai thành phố lớn nhất của nước ta là Hà Nội và Hồ
Chí Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều các khu công nghiệp lớn thì hầu hết
sông ngòi đều bị ô nhiễm, chất lượng môi trường không khí suy giảm. Phần lớn
lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3/ngày, với khoảng 250 tấn rác
được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 và
chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó
chảy ra các con sông lớn tại vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Kông [6],
nơi mà được coi là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta. Do đó, chất lượng đất nông nghiệp của nước ta hiện nay đang có nguy
cơ bị ô nhiễm.
Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và là thách thức lớn với một
nước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
11
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
12
KHMT
Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH
ĐTH
2000 đến 2008 có sự tăng lên ở các ngành nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế, công
nghiệp, dịch vụ và sự giảm xuống của ngành kinh tế nông lâm nghiệp. Một
phần nguyên nhân là do xu thế CNH ĐTH diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi cần có một
diện tích đất rất lớn để xây dựng KCN, khu đô thị, cụm làng nghề ... Khi đó,
diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp với số lượng
lớn đã làm giảm đáng kể diện tích đất nông nghiệp, do đó số lượng lao động
trong nông nghiệp sẽ giảm dần.
Tính đến giữa năm 2008, trên phạm vi cả nước đã có gần 200 khu công
nghiệp, phân bố trên địa bàn 52 tỉnh, thành phố với trên 6.000 dự án đầu tư trong,
ngoài nước, thu hút hơn 1.000.000 lao động. Phần lớn diện tích các khu công
nghiệp, khu chế xuất là đất nông nghiệp và lực lượng chủ yếu bổ sung vào đội
ngũ lao động công nghiệp là nông dân [24].
Những năm qua, hệ thống đô thị Việt Nam đang trong quá trình phát triển.
Đến cuối năm 2007, cả nước có trên 700 điểm cư dân đô thị, tăng hơn 40% so
với năm 1995. Bên cạnh những đô thị có bề dày lịch sử tiếp tục được mở mang,
nâng cấp, đáng chú ý là sự xuất hiện ngày càng nhiều các khu đô thị mới tập
trung, trong đó hệ thống các thị trấn, thị tứ ngày càng toả rộng, tạo thành những
nét mới ở nông thôn [24].
Quá trình đô thị hóa dẫn đến tỉ lệ dân cư thành thị tăng liên tục từ 20%
năm 1990 lên gần 30% vào năm 2009 trong khi dân cư nông thôn giảm từ 80%
xuống còn hơn 70% trong cùng thời kỳ này. Tuy nhiên, tốc độ ĐTH diễn ra không
đồng đều: vùng Đông Nam Bộ đạt mức đô thị hóa cao nhất với dân số thành thị
chiếm 57,1%, xếp vị trí thứ hai là vùng Đồng bằng Sông Hồng có mức đô thị hóa
thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực mà quá trình này đem lại thì nó
còn gây ra không ít những tác động tiêu cực về mặt môi trường cũng như sự biến
động lớn về chất lượng và số lượng đất nông nghiệp hiện nay.
1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình CNH ĐTH đến đất nông nghiệp
1.4.1. Trên thế giới
1.4.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của CNH – ĐTH đến số lượng đất nông
nghiệp.
Kinh nghiệm của các nước châu Á vốn lấy cây lúa nước là cây lương
thực chính cho thấy: qua mấy chục năm tiến hành CNH ĐTH thì tỷ lệ mất đất
canh tác từ 0,2 2%/năm. Tỷ lệ mất đất canh tác trong thập niên 1980
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Thơm – K18
14
KHMT