Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI

Dương Thị Thơm

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 
DO ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA 
VÀ ĐÔ THỊ HÓA HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI

Dương Thị Thơm

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 
DO ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA
VÀ ĐÔ THỊ HÓA HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số             :    60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

                                        Cán bộ hướng dẫn: PGS.TSKH  Nguyễn Xuân 
Hải


Dương Thị Thơm

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
3
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
4
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

MỤC LỤC
 LỜI MỞ ĐẦU                                                                                                          
 
.........................................................................................................
   
 1
  Chương 1.  TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU                                          
 
.........................................

2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................ 36
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Sóc Sơn, thành phố Hà Nội......................................................... 36
2.3.2. Nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình
CNH – ĐTH của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội ...................36
2.3.3. Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng
của quá trình CNH - ĐTH khu vực nghiên cứu............................37
2.3.4. Dự báo sự biến động diện tích đất nông nghiệp sẽ phải
chuyển mục đích sử dụng cho CNH – ĐTH đến 2020.................37
2.3.5. Đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên
đất nông nghiệp........................................................................... 37
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................... 37
2.4.1. Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa tài liệu ...........38
2.4.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa ..........................38
2.4.3. Phương pháp điều tra........................................................ 39
2.4.4. Phương pháp nghiên cứu so sánh và phương pháp logic
..................................................................................................... 39

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
5
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

2.4.6. Phương pháp chuyên gia ..................................................39
 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU                                                                 
 

nghiệp - dịch vụ............................................................................ 52
+ Phát triển giao thông đáp ứng yêu cầu kết nối kinh tế và xã hội
giữa Sóc Sơn với nội thành Hà Nội và các khu vực khác ở miền
Bắc............................................................................................... 52
+ Phát triển giao thông đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới,
phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người
dân khu vực nông thôn................................................................ 52
- Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường: ...................52
+ Xây dựng phương án xử lý nước thải có khả năng xử lý 59.706
m3/ngày đêm đối với nước thải sinh hoạt và 14.400 m3/ngày đêm
đối với nước thải CN.................................................................... 52
2. Về không gian đô thị................................................................ 53

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
6
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

Sóc Sơn là đô thị cửa ngõ phía bắc Thủ đô, kết nối với đô thị
trung tâm qua tuyến quốc lộ 3, Thăng Long - Nội Bài và Nhật Tân
- Nội Bài. Với vị trí là một trong 5 đô thị vệ tinh của thủ đô Hà Nội,
Sóc Sơn có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển trong thời gian
tới................................................................................................. 53
3.3. Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình
CNH - ĐTH...................................................................................... 54
3.3.1. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác


Bảng 1.1. Biến động diện tích đất nông nghiệp của cả 
nước ................................. 8 
Bảng 1.2. Cơ cấu diện tích đất tại huyện Sóc Sơn.................................................  
25
Bảng 1.3. Cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn qua các năm từ 1991 – 2011............... 
28
Bảng 1.4. Lao động trên địa bàn huyện Sóc Sơn (tính đến 31/12/2011)............... 
29 
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu phân tích đất ..................................................................... 
34
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Sóc Sơn năm 
2012............................38
Bảng 3.2. Tổng giá trị xản suất trên địa bàn huyện qua các năm......................... .
43
Bảng 3.3. Số lượng Doanh nghiệp và lao động trong doanh nghiệp qua các 
năm.44
Bảng 3.4. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2000 ­ 2005................ 
50
Bảng 3.5. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2005 ­ 2010................ 
51
Bảng 3.6. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 ­ 2012 ............... 
55

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
8
KHMT



2011)........41
Biểu đồ  3.3. Hàm lượng kim loại nặng trong đất tại huyện Sóc Sơn và so sánh 
với   một   số   điểm   quan   trắc   khác   tại   miền   Bắc   giai   đoạn   2004   ­ 
2008.............................57

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
10
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Diễn giải

CNH

Công nghiệp hóa

ĐTH

Đô thị hóa

GDP


KH – UB

Kế hoạch ­ Ủy ban

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

XDCB

Xây dựng cơ bản

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

DT

Diện tích

BVMT

Bảo vệ môi trường

BTNMT


hoạt động công nghiệp đã tác động đến một bộ  phận dân cư  cũng như   ảnh  
hưởng đến chất lượng đất. Nói đến quá trình CNH ­ ĐTH người ta thường nghĩ  
ngay đến mặt lợi nhiều hơn là mặt hại, trước tiên quá trình công nghiệp hóa,  
phát triển các đô thị lớn sẽ cung cấp nhiều cơ hội việc làm, lương bổng, dịch vụ 
xã hội, năng suất lao động cao hơn. Nó góp phần chuyển hướng phát triển kinh 
tế  và là động lực dịch chuyển cơ cấu kinh tế  ở cả khu vực đô thị  và nông thôn. 
Quá trình này giúp cho sự  chuyển dịch cơ  cấu kinh tế từ  lạc hậu sang tiến bộ 
hơn.   Hay   nói   cách   khác,   chuyển   một   nước   nông   nghiệp   lạc   hậu   sang   công  
nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay trong quá trình chuyển đổi ban đầu, mặt trái của các 
quá trình này tác động rất mạnh mẽ. 
Theo thống kê sơ  bộ  của Bộ  Tài nguyên & Môi trường, trong 7 năm qua  
(năm 2001­2007), tổng diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi chuyển sang đất phi  
nông nghiệp trên 500.000 ha (chiếm hơn 5% đất nông nghiệp đang sử dụng). Đặc 
biệt, việc đất nông nghiệp bị thu hồi và chuyển sang mục đích đô thị hóa và công  
nghiệp hóa năm sau luôn tăng hơn năm trước. Chỉ tính riêng trong năm 2007, diện 

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
1
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

tích đất trồng lúa cả  nước đã giảm 125.000 ha. Một con số không nhỏ  chút nào  
khi mà đất đai đang ngày càng bị suy giảm cả về chất lượng và số lượng.
 Từ khi bắt đầu thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư (năm 1991) đến 
cuối tháng 12/2010, đã có 261 khu công nghiệp được thành lập, chiếm 71.394 ha  
đất, trong đó 45.854 ha có thể sử dụng làm mặt bằng sản xuất, đã đưa 21.095 ha 

ĐTH

hưởng của quá trình CNH – ĐTH đến quỹ  đất nông nghiệp và đề  xuất một số 
giải pháp cho phát triển bền vững của huyện Sóc Sơn.

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
3
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

 Chương 1.  TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, có thể hiểu  “đất nông nghiệp” 
là tổng thể  các loại đất có đặc tính sử  dụng giống nhau, với tư  cách là tư  liệu  
sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như 
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ  bảo vệ 
rừng, nghiên cứu thí nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp. Nhóm đất nông nghiệp  
gồm các loại đất như sau: 
­ Đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm;
­ Đất rừng sản xuất; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
­ Đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối;
­ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
Nông nghiệp đô thị  là một ngành sản xuất, chế  biến và buôn bán thực 
phẩm, chất đốt (thể  hiện tính cơ  giới hóa cao) dựa trên các vùng đất và mặt  
nước nằm xen kẽ, rải rác trong các đô thị và vùng ngoại ô. Theo cách hiểu truyền  
thống thì “nông nghiệp đô thị” là nông nghiệp trong các vùng cận thành phố hoặc 

hơn, bảo đảm cho mọi người dân có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng 
được nâng cao [13]. 
Đô thị hoá là hiện tượng kinh tế ­ xã hội liên quan đến các dịch chuyển về 
mặt kinh tế ­ xã hội, văn hoá, không gian, môi trường sâu sắc gắn liền với những  
tiến bộ KHKT, tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, chuyển đổi nghề nghiệp, 
hình thành các nghề nghiệp mới; thúc đẩy sự dịch cư vào trung tâm các đô thị và  
thúc đẩy phát triển kinh tế  làm thay đổi đời sống xã hội và văn hoá, nâng cao  
mức sống người dân và làm thay đổi cả lối sống và hình thức giao tiếp xã hội….  
[12]. 
1.2. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km2. Những 
loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ  chiếm 12,6%. Những loại  
đất quá xấu chiếm tới 40,5%. Diện tích đất trồng trọt chỉ  chiếm khoảng 10%  
tổng diện tích tự nhiên. Đất đai thế giới phân bố không đều giữa các châu lục và  

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
5
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

các nước (châu Mỹ  chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu 
Phi chiếm 20%, Châu Đại Dương chiếm 6%) [28]. Bước vào thế  kỷ  XXI với  
những thách thức về  an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông  
nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản đối với loài người  
[13]. Nhu cầu của con người ngày càng tăng đã gây sức ép nặng nề lên đất, đặc 

ĐTH

đất nông nghiệp giảm về cả số lượng. Nhiều vùng đất trên thế giới đã trở thành 
sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhạy cảm với 
việc khai thác quá mức và sử  dụng đất không hợp lý. Nghèo đói, mất  ổn định  
chính trị, phá rừng, chăn thả  quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều 
đóng góp vào sa mạc hóa. Tại Châu Phi, phía nam Sahara, với 66% đất đai là sa  
mạc khô cằn đây là vùng đất đang gặp rất nhiều nguy cơ. Khoảng 1,2 tỷ người  
của hơn 110 nước đang bị đe dọa bởi vấn đề này[40].

Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị  tàn phá, nhiều nhất  ở  vùng  
Châu Mỹ  Latinh và Châu Á. Braxin hàng năm mất 1,7 triệu ha rừng,  Ấn Độ  1,5  
triệu ha rừng, Inđônêxia 900.000 ha và Thái Lan gần 400.000 ha. Đối với các 
nước có dân số đông như Trung Quốc, Ấn Độ... sự suy thoái hóa đất ở, đất rừng  
đã tác động đáng kể  tới nông nghiệp. Đối với các nước như  Campuchia, Lào...  
nạn phá rừng làm củi đun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm  
từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng  
vốn phong phú [39].
Việc tàn phá rừng kéo theo sự hủy diệt của nhiều loài động vật, thực vật  
và làm mất tính đa dạng sinh học tự nhiên. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ làm hàng 
triệu ha đất bị hoang mạc hóa[22].  
Việc chuyển đổi sử  dụng đất nông nghiệp không bền vững sẽ  làm trầm 
trọng vòng luẩn quẩn: suy thoái đất ­ mất đa dạng sinh học ­ biến đổi khí hậu.  
Suy thoái hóa đất làm nghèo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước và góp 
phần làm mất an ninh lương thực, tỷ  lệ  nghèo đói gia tăng, cùng với mức tăng  
dân số  và hàng loạt các nhu cầu của con người về  các sản phẩm nông nghiệp 
ngày càng tăng thì cách tiếp cận quản lý đất đai không bền vững rõ ràng là đã 
thất bại.  

Luận văn tốt nghiệp                                                          

501,6 nghìn ha. Trong cả nước, tỉnh có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất là Gia 
Lai với 49,5 nghìn ha [32].
Trong đất sản xuất nông nghiệp được sử  dụng chủ  yếu và các mục đích  
như trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Tính tới ngày 1/1/2007 thì đất trồng cây 

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
8
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

hàng năm có diện tích là 13.495,2 nghìn ha, trong đó: đất trồng cây lương thực có 
hạt là 10.862,7 nghìn ha với sản lượng 39.976,6 nghìn tấn, cây công nghiệp hàng 
năm là 8.270,2 nghìn ha. Diện tích đất trồng cây lâu năm là 2.632,5 nghìn ha, trong 
đó diện tích cây ăn quả là 1.796,6 nghìn ha [32].
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người ở nước ta thuộc  
loại   thấp   khoảng   0,11   ha/người.   Tại   đồng   bằng   sông   Hồng   quân   đạt   0,04 
ha/người, tại đồng bằng sông Cửu Long là khoảng 0,15 ha/người [33].
Trải qua hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ  nước, nông nghiệp Việt 
Nam đi qua chặng đường dài phát triển đã có những thành tựu nổi bật, nhưng 
cũng đã có những sự thay đổi về số lượng cũng như chất lượng đất nông nghiệp.
Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại 
hoá đất nước, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại. Dễ nhận thấy  
một điều là diện tích đất trồng lúa ngày càng bị  thu hẹp do quá trình thu hồi đất  
nông nghiệp để chuyển sang xây dựng đô thị và các khu công nghiệp.
Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp năm 2010 của cả  nước so với năm 
2005 tăng 1.277.600 ha, trong đó tăng chủ  yếu  ở  loại đất sản xuất nông nghiệp, 


Đất sản xuất nông nghiệp

10.117.893

9.415.568

702.325

1.1
 
1.2
2
2.1
2.2
2.3

Đất trồng cây hàng năm
­ Đất trồng lúa
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng

6.437.293
4.127.731
3.680.600
15.249.025
7.389.462

5

Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác

690.218
17.562
25.462

700.061
14.075
15.447

­9.843
3.487
10.015

  (Nguồn:   Báo   cáo   Kết   quả   kiểm   kê   đất   đai   năm   2010   của   Bộ  
TN&MT)
Như vậy diện tích đất trồng lúa của nước ta năm 2010 là  4.127.731 ha, so 
với năm 2005 đã giảm 37.546 nghìn ha; trong đó, giảm nhiều nhất  ở đồng bằng  
sông Hồng, chiếm 4,4% tổng diện tích đất nông nghiệp, tỷ  lệ  này ở  Đông Nam  
Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác dưới 0,5%. Điều đáng nói là phần lớn các sân golf  
ở  Việt Nam đều nằm trên những khu đất trước kia vốn là đất canh tác nông  
nghiệp. Một nguyên nhân nữa làm đất nông nghiệp bị  thu hẹp là do các quyết  
định thu hồi đất nhằm mục đích khác như xây dựng các khu công nghiệp, khu đô  
thị, công viên nghĩa trang … cũng đáng báo động khi triển khai các dự  án này  
chiếm dụng đất nông nghiệp rất lớn. Đồng thời các thảm hoạ thiên cũng là một 
trong những nguyên nhân làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp ở 

Bên cạnh đó vấn đề  ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp  ở  Việt Nam  
hiện nay  đang là một  trong những vấn  đề  nghiêm trọng.  Các  nguyên nhân ô  
nhiễm đất nông nghiệp hiện nay gồm những nguyên nhân chủ yếu sau: ô nhiễm 
đất vì nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, ô nhiễm đất vì chất phế thải  
bởi các nguồn chất thải rắn, ô nhiễm đất do sử  dụng phân bón hoá học và nông  
dược trong canh tác sản xuất nông nghiệp. Thuốc trừ sâu đồng thời với việc diệt 
các côn trùng gây hại, còn dẫn đến ngộ độc đất đai ảnh hưởng đến môi trường 
đất của nước ta hiện nay.
 Một ví dụ  cụ  thể, hai thành phố  lớn nhất của nước ta là Hà Nội và Hồ 
Chí Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều các khu công nghiệp lớn thì hầu hết 
sông ngòi đều bị ô nhiễm, chất lượng môi trường không khí suy giảm. Phần lớn  
lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3/ngày, với khoảng 250 tấn rác 
được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 và 
chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó  
chảy ra các con sông lớn tại vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Kông [6], 
nơi mà được coi là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp  ở 
nước ta. Do đó, chất lượng đất nông nghiệp của nước ta hiện nay đang có nguy  
cơ bị ô nhiễm.
Đây thực sự  là những vấn đề  đáng lo ngại và là thách thức lớn với một  
nước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt 

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
11
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH


12
KHMT


Sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quá trình CNH ­ 
ĐTH

2000 đến 2008 có sự tăng lên ở các ngành nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế, công 
nghiệp, dịch vụ  và sự  giảm xuống của ngành kinh tế  nông ­ lâm nghiệp. Một 
phần nguyên nhân là do xu thế CNH ­ ĐTH diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi cần có một 
diện tích đất rất lớn để  xây dựng KCN, khu đô thị, cụm làng nghề  ... Khi đó, 
diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp với số lượng  
lớn đã làm giảm đáng kể  diện tích đất nông nghiệp, do đó số  lượng lao động  
trong nông nghiệp sẽ giảm dần.
Tính đến giữa năm 2008, trên phạm vi cả  nước đã có gần 200 khu công 
nghiệp, phân bố trên địa bàn 52 tỉnh, thành phố với trên 6.000 dự án đầu tư trong, 
ngoài nước, thu hút hơn 1.000.000 lao động. Phần lớn diện tích các khu công 
nghiệp, khu chế xuất là đất nông nghiệp và lực lượng chủ yếu bổ sung vào đội  
ngũ lao động công nghiệp là nông dân [24].
Những năm qua, hệ thống đô thị Việt Nam đang trong quá trình phát triển. 
Đến cuối năm 2007, cả  nước có trên 700 điểm cư  dân đô thị, tăng hơn 40% so  
với năm 1995. Bên cạnh những đô thị có bề dày lịch sử tiếp tục được mở mang, 
nâng cấp, đáng chú ý là sự  xuất hiện ngày càng nhiều các khu đô thị  mới tập  
trung, trong đó hệ thống các thị trấn, thị tứ ngày càng toả rộng, tạo thành những 
nét mới ở nông thôn [24].
Quá trình đô thị  hóa dẫn đến tỉ  lệ  dân cư  thành thị  tăng liên tục từ  20% 
năm 1990 lên gần 30% vào năm 2009 trong khi dân cư  nông thôn giảm từ  80%  
xuống còn hơn 70% trong cùng thời kỳ này. Tuy nhiên, tốc độ ĐTH diễn ra không  
đồng đều: vùng Đông Nam Bộ đạt mức đô thị  hóa cao nhất với dân số  thành thị 
chiếm 57,1%, xếp vị trí thứ hai là vùng Đồng bằng Sông Hồng có mức đô thị hóa 

thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực mà quá trình này đem lại thì nó  
còn gây ra không ít những tác động tiêu cực về mặt môi trường cũng như sự biến 
động lớn về chất lượng và số lượng đất nông nghiệp hiện nay.
1.4.  Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình CNH ­ ĐTH đến đất nông nghiệp
1.4.1. Trên thế giới
1.4.1.1. Nghiên cứu  ảnh hưởng của  CNH – ĐTH  đến số  lượng đất nông  
nghiệp.
Kinh nghiệm của các nước châu Á vốn lấy cây lúa nước là cây lương 
thực chính cho thấy: qua mấy chục năm tiến hành CNH ­ ĐTH thì tỷ lệ mất đất 
canh tác từ  0,2 ­ 2%/năm. Tỷ  lệ  mất đất canh tác trong thập niên 1980 ­ 

Luận văn tốt nghiệp                                                          
 Dương Thị Thơm – K18 
14
KHMT



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status