1.1 KHÁI NIỆM
CHƯƠNG 1
Kinh tế lượng (Econometrics) có nghĩa “đo lường
kinh tế” (A.K.R. Frisch, 1930)
• Kinh tế lượng là sự kết hợp giữa số liệu thực tế, lý
thuyết kinh tế và thống kê toán nhằm:
Ước lượng các mối quan hệ kinh tế
Đối chiếu lý thuyết kinh tế với thực tế và kiểm định
các giả thuyết liên quan đến hành vi kinh tế
Dự báo các hành vi của các biến số kinh tế
NHẬP MÔN
KINH TẾ LƯỢNG
(ECONOMETRICS)
(Ramu Ramanathan, 2002)
4
1
4
NHẬP MÔN KINH TẾ LƯỢNG
1.1 KHÁI NIỆM
• Ví dụ: ước lượng
Các nhà phân tích quan tâm đến ước lượng
1
Khái niệm
2
Phương pháp luận nghiên cứu của kinh tế lượng
3
Phân tích hồi quy
4
Các loại quan hệ
5
Số liệu
• Ví dụ: kiểm định giả thuyết
Chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh muốn xác định
chiến dịch quảng cáo có làm tăng doanh thu
hay không
Các nhà phân tích quan tâm cầu co giãn hay
không co giãn theo giá và thu nhập
Các nhà kinh tế học vĩ mô muốn đánh giá hiệu
quả của các chính sách nhà nước
3
7
7
10
10
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Lý thuyết kinh tế, kinh nghiệm,
các nghiên cứu khác
3. Thu thập, xử lý số liệu
Thiết lập mô hình KTL
Năm
1995
GDP (X)
195567
Kiểm định giả thuyết
1996
1997
190577
205114
221545
Thu thập, xử lý số liệu
Ước lượng các tham số
Không
Có
Sử dụng mô hình: dự báo,
đề ra chính sách
Hình 1.1: Phương pháp luận nghiên cứu của kinh tế lượng
Nguồn: Ramu Ramanathan,
Nhập môn kinh tế lượng với
các ứng dụng (ấn bản thứ
năm), Nhà xuất bản
Harcourt College, 2002.
(Bản dịch của chương trình
8
Giảng dạy Kinh tế Fulbright,
Việt Nam)
8
Chi tiêu tiêu dùng (Y)
142916
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
5. Kiểm định giả thuyết nhằm
- Xác định mức độ phù hợp về mặt lý thuyết của
mô hình
- Xác định dạng mô hình và chẩn đoán dấu hiệu
có thể vi phạm các giả thiết cổ điển của mô
hình kinh tế lượng
Trong ví dụ trên:
- Đánh giá mức độ ý nghĩa thống kê của con số
0,519794 trong mô hình (1.3)
- Nếu mô hình ước lượng được chẩn đoán là tốt
thì có thể sử dụng để dự báo và củng cố luận
cứ kinh tế
4. Ước lượng các tham số
Theo phương pháp bình phương nhỏ nhất thông
thường (OLS- Ordinary Least Squares)
Ŷi= 43,08986 + 0,519794Xi (1.3)
Tại sao có ký hiệu Ŷi ?
13
13
16
16
14
17
14
17
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
MÔ HÌNH HỒI QUY
(1) Mô hình hồi quy tuyến tính đơn
Vì sao tác động của thu nhập đối với tiêu
dùng cá nhân chỉ được giải thích là “xấp
xỉ”?
Vì: Nếu lấy mẫu khác thì kết quả ước lượng
có thể khác nhau. Kết quả tìm được chỉ
là ước lượng gần đúng cho các tham số
của mô hình.
Y= α+βX +u
với
α
β
tung độ gốc hoặc hệ số chặn,
độ dốc của đường thẳng (gọi chung hai loại hệ số
này là hệ số hồi quy)
- Ước lượng giá trị trung bình của biến phụ thuộc với
giá trị đã biết của biến độc lập
- Kiểm định giả thiết về bản chất quan hệ phụ thuộc
- Dự đoán giá trị trung bình của biến phụ thuộc
- Kết hợp các vấn đề trên
Ví dụ khảo sát chi tiêu và thu nhập của 60 hộ gia
đình tại một khu vực ở Mỹ với giả thiết khu
vực này là tổng thể nghiên cứu.
Gọi X: thu nhập hàng tuần của các hộ gia đình
(USD)
Y: mức chi tiêu trong tuần (USD)
19
19
22
22
1.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
1.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
X
1. Hàm hồi quy tổng thể PRF (Population
Regression Function)
Là hàm hồi quy được xây dựng dựa trên kết quả
khảo sát tổng thể. Hàm hồi qui tổng thể có
102
110
120
135
137
150
60
70
84
93
107
115
136
137
145
116
130
144
152
165
178
75
85
98
108
118
135
145
157
175
162
113
125
137
149
191
161
Bảng 1.2 Số liệu thu nhập và chi tiêu của 60 hộ gia đình
20
173
23
(Nguồn: D.N. Gujarati)
20
23
1.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
1.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
CHI_TIEU
Với U6 = 11 USD
Hình 1.4 Biểu đồ phân tán giá trị trung bình của Y theo X
25
25
28
28
1.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
•
•
1.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
Mô hình hồi quy tổng thể dạng xác định:
E(Y/Xi) = f(Xi)= β1 + β2Xi (1.4)
Dạng ngẫu nhiên:
Yi = E(Y/Xi) + Ui = β1 + β2Xi + Ui (1.5)
Ui : biểu thị cho ảnh hưởng của các yếu tố đối với biến phụ thuộc
mà không được đưa vào mô hình.
Sự tồn tại của nhiễu do:
Nhà nghiên cứu không biết hết các yếu tố ảnh hưởng đến
biến phụ thuộc Y. Hoặc nếu biết cũng không thể có số liệu
cho mọi yếu tố
Không thể đưa tất cả yếu tố vào mô hình vì làm mô hình
phức tạp
β2 : hệ số góc, độ dốc, cho biết giá trị trung bình
của Y sẽ thay đổi (tăng, giảm) bao nhiêu đơn
vị khi giá trị của X tăng lên 1 đơn vị với điều
kiện các yếu tố khác không đổi.
Ví dụ các hàm không phải hồi quy tuyến tính
27
27
30
30
5
1.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
1.4 CÁC LOẠI QUAN HỆ
1. Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số
Quan hệ thống kê: ứng với mỗi giá trị của biến độc
lập có thể có nhiều giá trị khác nhau của biến
phụ thuộc -> phản ánh mối quan hệ không
chính xác- > đối tượng của phân tích hồi quy
VD: chi tiêu- thu nhập của 60 hộ gia đình
Quan hệ hàm số: các biến không phải là ngẫu
nhiên, ứng với mỗi giá trị của biến độc lập chỉ
định biến nào
Phân tích hồi quy không nhất thiết bao hàm quan hệ
nhân quả
VD: tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập nhưng thu nhập
không hẳn là nguyên nhân khiến con người tiêu
dùng
PRF dạng xác định
• E(Y/Xi) = f(Xi)= β1 + β2Xi
dạng ngẫu nhiên
• Yi = E(Y/Xi) + Ui = β1 + β2Xi + Ui
SRF dạng xác định
Yˆi ˆ 1 ˆ 2 X i
• dạng ngẫu nhiên
Y i Yˆi e i ˆ 1 ˆ 2 X i e i
32
32
35
35
1.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
1.4 CÁC LOẠI QUAN HỆ
3. Hồi quy và tương quan
Phân tích tương quan: đo lường liên kết tuyến
Số liệu trong phân tích hồi quy có được từ hai nguồn
thu thập
•
Số liệu thử nghiệm: tiến hành thử nghiệm theo
những điều kiện nhất định
VD: trồng giống lúa mới trên các thửa ruộng thí
nghiệm, thực hiện các chế độ chăm sóc giống lúa
này và ghi chép lại số liêu liên quan đến quá
trình sinh trưởng, khả năng phòng chống sâu
bệnh, năng suất lúa.
•
Số liệu thực tế không bị kiểm soát bởi nhà
nghiên cứu. VD: giá vàng, số liệu GDP…
1. Cho mô hình Y=β1 + β2 X + U. Hãy dự đoán dấu
của β2 theo các trường hợp sau:
a. Mức cầu của một loại hàng hóa (Y) và giá
bán (X)
b. Lượng tiền mặt lưu giữ trên thu nhập của cá
nhân (Y) với mức lạm phát (X)
c. Lượng khách đi xe buýt (Y) và giá bán lẻ xăng
(X)
37
37
40
40
38
Xi
3776.3
3843.1
3760.3
3906.6
4148.5
4279.8
4404.5
4539.9
4718.6
4838
4877.5
4821
41
41
BÀI TẬP 1.1
1.5 PHÂN LOẠI SỐ LIỆU
3. Số liệu hỗn hợp (số liệu bảng)
Là kết hợp của hai dạng trên
VD: giá vàng SJC bán ra trong tuần từ 8.2.2010 đến
12.2.2010 tại TPHCM, Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng
Chất lượng số liệu phụ thuộc nhiều yếu tố:
- Vấn đề sai số trong quá trình thu thập số liệu
- Hiệu quả của phương pháp điều tra chọn mẫu
7
BÀI TẬP 1.2
nam
1960
1961
1962
1963
1964
1965
1966
1967
1968
1969
1970
1971
1972
1973
1974
1975
1976
1977
1978
1979
1980
t
1
2
5
5.9
4.3
3.6
6.2
10.9
9.2
5.8
6.4
7.6
11.4
13.6
Anh
1
3.4
4.5
2.5
3.9
4.6
3.7
2.4
4.8
5.2
6.5
9.5
6.8
8.4
16
24.2
1.5
2.3
4.5
3
2.3
3.4
3.5
1.5
18
2.6
3.7
5.3
5.4
7
7
5.9
4.5
3.7
2.7
4.1
5.5
phap
3.6
3.4
4.7
4.8
3.4
2.6
2.7