Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
TUẦN 2 :
Thứ 2 ngày 24 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC :
PHẦN THƯỞNG
A/ MỤC TIÊU:
1/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng: nửa, sẽ, sáng kiến, Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy , dấu chấm và các cụm
từ dài.
2/ Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng.
- Hiểu nôi dung câu chuyện: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm
việc tốt.
3/GD Hs biết biết làm việc tốt.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK ( Phóng lớn )
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC:
GV: Lâm Thị Phúc Huế 1
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
+ Yêu cầu hs chia nhóm, 4 hs 1 nhóm, yêu
cầu hs đọc trong nhóm, các em còn lại theo
dõi, chỉnh sửa.
*/ Thi đọc giữa các nhóm:
+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc ,
Nhận xét, ghi điểm.
*/ Đọc đồng thanh: Cho cả lớp đọc đồng
thanh.
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Hỏi: Câu chuyện kể về bạn nào ?
+ Bạn Na là người như thế nào ?
+ Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm ?
+ Các bạn đối với Na như thế nào ?
+ Tại sao luôn được các bạn quý mến mà
Na vẫn buồn ?
+ Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học ?
+ Các bạn của Na làm gì trong giờ ra
chơi ?
+ Theo em, các bạn của Na bàn bạc điều gì
2/ Học sinh cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời
gian biểu.
3/ HS có thái độ đồng tình với các bạn, biết học tập , sinh hoạt đúng giờ.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu 1 thời gian biểu.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC:
- Làm 1 lần 2 việc có phải là học tập, sinh hoạt đúng giờ không ? Vì sao ?
- GV sử dụng câu hỏi ở VBT để hs trả lời. GV nhận xét.
GV: Lâm Thị Phúc Huế 2
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
II/ BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu:
2/ Hướng dẫn luyện tập:
* / Hoạt động 1: Thảo luận lớp
+ GV phát 3 tấm bìa có 3 màu khác nhau:
• Đỏ: Tán thành.
• Xanh: không tán thành.
• Trắng: Lưởng lự.
+ GV nêu lần lượt từng ý kiến
a/ Trẻ em không được học tập, sinh hoạt
xét.
*/ Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp ta học tập có kết quả cao hơn và sinh hoạt
giúp ta phát triển toàn diện. Vì vậy, học tập, sinh hoạt đúng giờ là việc cần thiết phải thực
hiện nghiêm túc.
*/ Hoạt động 3 :
+ Yêu cầu hs để thời gian biểu đã chuẩn bị
lên bàn và giao nhiệm vụ, hs chia thành
nhóm đôi trao đổi góp ý kiến cho nhau về
thời gian biểu của mình cho hợp lý
+ Khi góp ý xong, gọi 1 số hs trình bày
trước lớp, nhận xét, sửa chữa.
+ HS thảo luận nhóm đôi. Trao đổi góp ý cho
nhau.
+ Trình bày thời gian biểu của mình trước
lớp.
*/ Kết luận : Thời gian biểu nên phù hợp với từng em, việc thực hiện cần đúng thời gian biểu
giúp các em làm việc, học tập có kết quả và đảm bảo sức khỏe.
III/ CỦNG CỐ:
- Hôm nay, các em được học đạo đức bài gì ?
- học tập, làm việc đúng thời gian biểu sẽ có ích lợi như thế nào ?
IV/ NHẬN XÉT – DẶN DÒ :
- Về học bài và chuẩn bị bài sau.
TOÁN :
GV: Lâm Thị Phúc Huế 3
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
Bài 1:
+ Yêu cầu hs làm phần a vào vbt.
+ Yêu cầu hs lấy thước kẻvà dùng phấn
vạch vào điểmcó độ dài 1dm trên thước.
+ Yêu cầu hs vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm
vào bảng con.
+ Yêu cầu hs nêu cách vẽ đoạn thẳng AB
có độ dài 1dm.
+ HS viết: 10cm = 1dm, 1dm = 10cm
+ Thao tác theo yêu cầu. Cả lớp chỉ vào vạch
đọc to: 1 đê xi met
+ HS vẽ sao đó đổi bảng để kiểm tra bài của
nhau.
+ Chấm điểm A lên bảng, đặt thước trùng
điểm O với A, xác định 1dm và vẽ.
Bài 2:
+ Yêu cầu hs tìm trên thước vạch 2dm.
+ Hỏi: 2 đê xi met bằng bao nhiêu xăng ti
met ? ( yêu cầu hs nhìn thước và trả lời).
+ Yêu cầu hs viết kết quả vào VBT
+ hs thao tác, 2 hs ngồi cạnh nhau kiểm tra
bài của nhau. 2dm = 20cm.
Bài 3 :
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Muốn điền đúng phải làm gì ?
+Cho hs thực hiện đổi các số đo
+ Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
+Đọc kỹ yêu cầu và nắm vững cách đổi.
1dm = 10cm. 3dm = 30cm .
2dm = 20cm. 5dm = 50cm
Thứ 3 ngày 25 tháng 8 năm 2009
TOÁN :
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU
.
A/ MỤC TIÊU: Giúp hs :
- Biết và gọi tên đúng các thành phần và kết quả trong phép trừ:Số bị trừ, số trừ,
hiệu.
+Củng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số trong phạm vi100
+Củng cố kiến thức giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ.
- Vận dụng làm bài tập thành thạo.
- Ham mê học toán,
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Số bị trừ Số trừ Hiệu
* Các thanh thẻ
* Nội dung bài tập 1 viết sẵn ở bảng.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC:
+ GV đưa bảng viết sẵn cho hs đọc
+ Yêu cầu hs đọc tên các thành phần trong
phép cộng trên .
GV nhận xét, ghi điểm.
+ 1dm=10cm,10cm =1dm,10dm+5dm =15dm
+ HS đọc tên từng thành phần.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu :
2/ Tìm hiểu bài :
* Giới thiệu các thuật ngữ số bị trừ – Số trừ – Hiệu:
+ GV viết bảng phép tính 59- 35 = 24 và
yêu cầu hs đọc phép tính trên.
+ Nêu: 59 là số bị trừ, 35 là số trừ, 24 là
III/ LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH:
Bài 1:
+ Yêu cầu hs quan sát bài mẫu và đọc phép
trừ của mẫu.
+ Số bị trừ và số trừ trong phép tính trên là
những số nào ?
+ Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ ta làm như thế nào ?
+ Yêu cầu hs tự làm vào vở bài tập
+ Nhận xét, ghi điểm.
19 – 6 = 13.
Số bị trừ là 19, số trừ là 6.
+ Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
+ HS làm bài rồi đổi vở để kiểm tra.
Bài 2 :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán còn yêu cầu gì về cách tìm ?
+ Yêu cầu hs quan sát và nêu cách đặt tính,
cách tính của phép tính này.
+ Yêu cầu hs làm bài vào bảng con rồi
nhận xét, sửa chữa.
+ Cho biết số bị trừ trừ đi số trừ .
+ Tìm hiệu của phép trừ.
+ HS nêu, nhận xét.
+ HS thực hiện cột a,b,c,
Bài 3 :
+ Gọi 1 hs đọc đề bài rồi hỏi:
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại
- Yêu thích môn học .
B/ ĐÒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện.
GV: Lâm Thị Phúc Huế 6
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
- Bảng viết sẵn lời gới ý nội dung từng tranh.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động day Hoạt động học
I/ KTBC:
+ Gọi 3 hs lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện “Có công mài sắt, có ngày nên
kim”
Mỗi hs kể 1 đoạn.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu:
2/ Hướng dẫn kể chuyện:
*/ Kể lại từng đoạn theo gợi ý:
+ Bước 1: Kể chuyện trước lớp.
+ Bước 2: Luyện kể theo nhóm.
+ Bước 3: Kể từng đoạn trước lớp.
+ 3 hs khá nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn.
+ Thực hành kể trong nhóm.
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày.
+ Na là một cô bé rất tốt bụng.
+ Các bạn rất quý Na.
+ Đưa cho Minh nữa cục tẩy.
+ Na trực nhật giúp các bạn trong lớp.
+ Cả lớp tàn tán về điểm thi và phần thưởng.
+ Các bạn đề nghị tặng phần thưởng cho Na.
+ Cô giáo cho rằng, sáng kiến của các bạn rất
hay.
+ Cô giáo phát phần thưởng cho hs,từng hs
bước lên bục để nhận phần thưởng.
+ Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng.
+ Rất vui mừng đến phát khóc.
+ 3 hs kể nối tiếp từ đầu đến cuối chuyện.
+ Nhận xét bạn kể.
* 1 đến 2 hs kể lại toàn bộ.
+ Kể chuyện là phải kể bằng lời của mình,
thêm điệu bộ, nét mặt để tăng sự hấp dẫn.
CHÍNH TẢ ( T-C)
PHẦN THƯỞNG
GV: Lâm Thị Phúc Huế 7
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
Trường Tiểu học số 2 Vĩnh Sơn Lớp 2
bài
+ Những chữ này ở vị trí nào trong câu ?
+ Vậy còn Na là gì ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
Kết luận: Chữ cái đầu câu và tên riêng
phải viết hoa, cuối câu phải viết dấu chấm.
*/ Hướng dẫn viết từ khó:
+ Yêu cầu hs đọc những từ viết dễ lẫn lộn
và khó viết
+ Yêu cầu hs viết các từ khó.
+ Chỉnh sửa lỗi chính tả.
*/ Chép bài :
+ Yêu cầu hs tự nhìn bài chép ở bảng và
chép vào vở.
-Theo dõi, uốn nắn các em
*/ Soát lỗi:
+ Đọc thong thả đoạn chép, phân tích các
tiếng viết khó cho hs kiểm tra
*/ Chấm bài:
+ Viết: cái bàn, cây bàng, hòn than, cái thang
sàn nhà, cái sàng.
+ 2 hs đọc.
+ Đoạn văn kể về bạn Na.
+ Bạn Na là người rất tốt bụng.
+ Đoạn văn có 2 câu.
+ Cuối, Na, Đây.
+ Cuối và Đây là những chữ đầu câu văn.
+ Là tên người
+ Có dấu chấm.
+ luôn luôn, phần thưởng, nghị.