!
:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi
chảy được toàn bài.
- Hiểu ND : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua
khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. (trả lời được các CH
1, 2, 3, 5)
- HS KG trả lời được CH4 (hoặc CH : Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con ?).
!"!#$%&
- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn
cần luyện đọc. Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo. Tranh vẽ bánh lái.
%#'!#$%&
()
%*+, /0123 %*+, /045
)617,
89: Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé
nhìn biển và TLCH về nội dung bài.
-Nhận xét HS.
;89<=
"#
- Tôm Càng và Cá Con.
%*+, ): Luyện đọc
0<>?
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài
với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng
A?3B-*+-
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó
hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn
từ đâu đến đâu?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1. Theo dõi HS đọc
bài, nếu HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi
cho các em.
- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi
Cá Con.
- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con
với Tôm Càng.
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái
chèo có tác dụng gì?
- Bánh lái có tác dụng gì?
Trong đoạn này, Cá Con kể với Tôm
Càng về đề tài của mình, vì thế khi đọc lời
của Cá Con nói với Tôm Càng, các em cần
thể hiện sự tự hào của Cá Con.
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3: Đoạn văn này kể
lại chuyện khi hai bạn Tôm Càng và Cá Con
gặp nguy hiểm, các em cần đọc với giọng
hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng.
- Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vị
trí các dấu câu.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4: Hướng dẫn HS
đọc bài với giọng khoan thai, hồ hởi khi
thoát qua tai nạn.
va vào vách đá.// Mất mồi,/ con cá
dữ tức tối bỏ đi.//
- HS đọc đoạn 3.
- 4 HS đọc bài theo yêu cầu.
- Luyện đọc theo nhóm.
- Thi đọc
$%&''
2
đoạn 2.
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt.
EF 10-1
(
%*+, /0123 %*+, /045
%*+, : Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2.
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy
sông?
- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật
có hình dáng ntn?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng
ntn?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài
riêng của Cá Con.
- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá
Con?
- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại.
- Khi Cá Con đang bơi thì có
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái,
quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi.
- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ
ngầu, nhằm Cá Con lao tới.
- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào
một ngách đá nhỏ. (Nhiều HS được kể.)
-HS phát biểu.
- Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo
lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…
-3 đến 5 HS lên bảng.
- Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện,
vai Tôm Càng, vai Cá Con).
- Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn.
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
*C-
$%&''
3
A$KLM
:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6.
- Biết thời điểm, khoảng thời gian.
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày.
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2;
%N8O
nhiêu phút?
- Bây giờ là 10 giờ. Sau đây 15 phút
(hay 30 phút) là mấy giờ?
%*+, : Thực hành
89;
- Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị
Hát
- HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ
vào số 3 và số 6.
- Bạn nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài
- HS xem tranh vẽ.
- Một số HS trình bày trước lớp: Lúc 8 giờ
30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú.
Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để
xem voi. Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các
bạn đến chuồng hổ xem hổ. 10 giờ 15 phút,
các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ
thì tất cả cùng ra về.
- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
$%&''
4
đo thời gian (giờ, phút) và ước
lượng khoảng thời gian.
Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có),
- Sân trường, vệ sinh sân tập; Còi, tranh ảnh minh họa
(((),2,'34$5647'8,#
%#'[U A %#'[U%\
M12-<72?
1. Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung và
yêu cầu của tiết học.
- Kiểm tra bài cũ: Đi thường
theo vạch kẽ thẳng, hai tay
chống hông và dang ngang
2. Khởi động
- Quan sát, nhắc nhở HS khởi
động các khớp: cổ, cổ tay, hông,
gối,…
- Quan sát HS tập luyện
M12-]@^-
1 Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay
chống hông và dang ngang.
8p – 10p
1p – 2p
1 x 8
nhịp
19p –
23p
- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số,
báo cáo cho GV nhận lớp.
về nhà
3.Dặn dò:về nhà tập thêm
4. Xuống lớp
-GV hô “ giải tán”
2 – 5 lần
2 – 4 lần
4p – 6p
1 – 2p
1 – 2p
1 – 2p
1 – 2p
- Chơi tích cực và vui vẻ
- Tập hợp thành 4 hàng ngang
- HS reo “ khỏe”
9! !
1a-1^1b
c\U6%8(de
:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui.
- Lời nói của hai anh em được viết
sau những dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được
viết hoa? Vì sao?
='A>B?@ EFG#
say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng.
-Đọc cho HS viết.
>=,H9#
I=J K#
=,L9#
'$: HD làm bài tập chính tả
890:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó chữa bài và cho
điểm HS.
G/ HI!J-E5:
- Theo em vì sao cá không biết nói?
-Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn
ngữ riêng của nó.
-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau: Sông Hương.
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại
bài.
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa
hai anh em Việt.
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không
biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn.
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính
để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học).
- Biết giải bài toán có một phép nhân.
- Bài tập cần làm BT1, 2, 3.
!"!#$%&
- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau.
%#'!#$%&
%*+, /0123 %*+, /045
)617, :
89: : Luyện tập.
- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian
học tập và sinh hoạt
-GV nhận xét
;89<= :
=1B?f<gH@j10
%*+, ): Ôn lại quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
-GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng
đều nhau. Mỗi hàng có mấy ô vuông?
-GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 = 3
\H@j10 \H101k]
Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số
chia là 2; thương là 3.
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô
vuông. Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô
vuông?
-HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6.
-Vài HS lặp lại.
-HS quan sát
$%&''
8
-Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết,
chia cho 2 được thương là 5.
-Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia)
được 10 (là số bị chia).
Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5.
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị
chia.
%*+, : Thực hành
89): HS lần lượt tính nhẩm phép nhân
và phép chia theo từng cột.
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6
- Nhận xét, ghi điểm
89: HS trình bày theo mẫu:
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6
- Nhận xét
5 x 3 = 15 (chiếc)
Đáp số:15chiếc kẹo
- V.n xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
l<-1+
( GV bộ môn dạy)
m1?
( GV bộ môn dạy)
A !
$%&''
9
6n1?3B-
:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- Hs khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2).
!"!#$%&
- GV: Tranh. Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu
chuyện
%#'!#$%&
%*+, /0123 %*+, /045
)617, :
89: : Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng.
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên
điều gì có thật?
Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho
bạn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi
HS kể 1 đoạn.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn.
8 HS kể trước lớp.
- Chúng làm quen với nhau khi Tôm
đang tập búng càng.
- Họ tự giới thiệu và làm quen.
Cá Con: Chào bạn. Tớ là Cá Con.Tôm
Càng: Chào bạn. Tớ là Tôm Càng.
Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như
bạn.
- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe,
mình có lớp vảy bạc óng ánh.
- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh
lái đấy.
$%&''
10
- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho
Tôm Càng xem ntn?
*C!#
- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
- Con Cá đó định làm gì?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó?
o40-1G Tôm Càng quan tâm đến
Cá Con ra sao?
- Về nhà kể cho người thân nghe.
A$KLM
()*+,( #
- Biết tìm số bị chia.
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương.
- Biết giải bài toán có một phép nhân.
- BT cần làm BT1 ; BT 2(a , b) ; BT3 (cột 1, 2, 3, 4) ; BT4
(()$M6N647'8,#
- GV: Bảng phụ.
(((),2,'34$5647'8,#
%*+, /0123 %*+, /045
)617, :
89: : Tìm số bị chia
x : 4 = 2 , x : 3 = 6
-GV yêu cầu HS lên bảng giải bài 3
- NX học sinh
;89<= :
=1B?O" P)
%*+, ): Thực hành
89): HS vận dụng cách tìm số bị chia
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài. Bạn nhận xét
HS lên bảng giải bài 3. Bạn nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
$%&''
11
-3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm
một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- HS đọc đề bài
- 1 can dầu đựng 3 lít
- Có tất cả 6 can
- Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu.
-HS chọn phép tính và tính: 3 x 6 = 18
-1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
Giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít)
Đáp số: 18 lít dầu
-HS nhắc lại
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
………………………………………………………………………
A$Ksl
stu\8P!vM%N$
()*+,( :
- Nhận biết được một số loài cá nước ngọt (BT1) ; kể tên được một số con vật
sống dưới nước (BT2).
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp còn thiếu dấu phẩy (BT3).
(()$M6N647'8,#
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ
ghi sẵn bài tập 3.
%#'!#$%&
$%&''
12
sống dưới nước rồi chuyển phấn cho
bạn. Sau thời gian quy định, HS các
nhóm đọc các từ ngữ tìm được. Nhóm
nào tìm được nhiều từ sẽ thắng.
-Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
89;
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn.
- Hát
-1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho phần
được gạch chân.
-1 HS lên bảng viết các từ có tiếng biển.
-3 HS dưới lớp trả lời miệng bài tập 4.
- Quan sát tranh.
- Đọc đề bài.
- 2 HS đọc.
,AQ ,A
(cá biển) (cá ở sông, hồ,
ao)
cá thu cá mè
cá chim cá chép
cá chuồn cá trê
cá nục cá quả (cá chuối)
- 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá.
- Quan sát tranh.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
-Tôm, sứa, ba ba.
- HS thi tìm từ ngữ. Ví dụ:
cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chày,
-2 HS đọc lại.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
\%wY
:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trôi trải
được toàn bài.
- Hiểu ND : Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương.
(trả lời được các CH trong SGK)
!"!#$%&
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Một vài tranh (ảnh) về cảnh
đẹp ở Huế. Bản đồ Việt Nam. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.
%#'!#$%&
%*+, /0123 %*+, /045
)617, :
89: : Tôm Càng và Cá Con.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Tôm Càng và Cá Con.
+ Cá Con có đặc điểm gì?
+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?
-Nhận xét từng HS.
;89<= :
"#
- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là
cảnh đẹp ở đâu?
Huế là cố đô của nước ta. Đây là một
thành phố nổi tiếng với những cảnh đẹp
thiên nhiên và các di tích lịch sử. Nhắc
bài.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả
bài. Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho
HS, nếu có.
A?3B-*+-
Y/c HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt
giọng các câu dài.
- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một
số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng
lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn,
đọc từ đầu cho đến hết bài.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc theo
nhóm.
E1
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối
tiếp, phân vai. Tổ chức cho các cá nhân
thi đọc đoạn 2.
-N.xét và tuyên dương các em đọc tốt.
qF 10-1
%*+, : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân
-Mở SGK trang 72.
-Theo dõi và đọc thầm theo.
- Đọc bài.
- Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô,
thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…
* Luyện đọc lại:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và
trả lời câu hỏi: Em cảm nhận được điều
gì về sông Hương?
G/ HI!J-E5:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài
-Chuẩn bị bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập.
chân dưới các từ chỉ màu xanh.
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên,
màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non
do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt
nước tạo nên.
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng
ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả
phố phường.
- Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ
sông in bóng xuống mặt nước.
- Dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng.
- Ánh trăng vàng chiếu xuống làm dòng
sông ánh lên một màu vàng lóng lánh.
- Do dòng sông được ánh trăng vàng
chiếu vào.
- Vì sông Hương làm cho không khí
thành phố trở nên trong lành, làm tan
biến những tiếng ồn ào của chợ búa,
tạo cho thành phố một vẻ êm đềm.
-Một số HS trả lời: Sông Hương thật
Sông Hương là một cảnh đẹp nổi tiếng
ở Huế. Hôm nay lớp mình sẽ viết 1
đoạn trong bài Sông Hương và làm các
bài tập chính tả phân biệt r/d/g; ưc/ưt.
': ;<: Hướng dẫn viết chính
tả
=<>;:?@ #
- GV đọc bài lần 1 đoạn viết.
- Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
- Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của sông
Hương vào thời điểm nào?
9='A>B CD9#
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những từ nào được
viết hoa? Vì sao?
='A>B?@ EFG#
- GV đọc các từ khó cho HS viết.
>=T@ U V#
I=J K#
=,L9#
': ;<: Hướng dẫn làm BT
0 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 4 HS lên bảng làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
G/ HI!J-E5#
- Gọi HS tìm các tiếng có âm r/d/gi
hoặc ưc/ưt.
-Tuyên dương đội thắng cuộc.
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc chính tả và
17
*C-
A$KLM
:
- Biết tính độ dài đường gấp khúc ; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
- BT cần làm : BT1, BT3, BT4
!"!#$%&
-GV: Bảng phụ.
%#'!#$%&
%*+, /0123 %*+, /045
)617, :
89: : Chu vi hình tam giác. Chu vi
hình tứ giác
-Tính chu vi hình tam giác có độ dài các
cạnh lần lượt là:
3 cm, 4 cm, 5 cm/ 5 cm, 12 cm, 9 cm/
8 cm, 6 cm, 13 cm
-GV nhận xét HS
;89<= :
=1B?O" P)
89)
- Bài này có thể nối các điểm để có
nhiều đường gấp khúc khác nhau mà
mỗi đường đều có 3 đoạn thẳng, chẳng
hạn là: ABCD, ABDC, CABD, CDAB,
- 1 HS đọc; Cả lớp đọc thầm
-HS 2 dãy thi đua
a) Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
3 + 3 + 3+ 3 = 12(cm)
Đáp số: 12cm.
b) Bài giải
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12(cm)
$%&''
18
ABCD.
G/ HI!J-E5:
- Trò chơi: Thi tính chu vi
- GV hướng dẫn cách chơi.
- Chuẩn bị: Số 1 trong phép nhân và
phép chia.
- Nhận xét tiết học.
Đáp số: 12 cm.
-HS có thể thay tổng trên bằng phép
nhân: 3 x 4 = 12 (cm).
-HS cả lớp chơi trò chơi theo hướng dẫn
của GV.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
x%
l$\Vyle;
$%&''
19
- Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lời
hay làm việc tốt.
)OZ P &)
,[ S#
%P!
6{dT%UU$%V%%U%
%$P\U%#$WX%Y6(8#
()*+,( :
- Thực hiện được đi kiễng gót, hai tay chống hông
- Thực hiện được đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
(()$M6N647'8,#
- Sân trường, vệ sinh sân tập
- Còi, tranh ảnh minh họa
%#'!#$%&
%#'[U A %#'[U%\
M12-<72?
1. Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung và
yêu cầu của tiết học.
- Kiểm tra bài cũ: Đi nhanh
chuyển sang chạy, Đi thường theo
- Nghiêm túc thực hiện
$%&''
20
2. Đi nhanh chuyển sang chạy
- Phân tích lại kỹ thuật của động
tác đồng thời kết hợp thị phạm cho
HS nhớ lại kỹ thuật
- Sau đó điều khiển cho học sinh
thực hiện
- Quan sát,nhắc nhở
3. Trò chơi “Kết bạn”
- Phân tích lại và thị phạm cho HS
nắm được cách chơi.
- Sau đó cho HS chơi thử.
- Nêu hình thức xử phạt
Gphân hóa đối tượng :củng ố và
hướng khắc phục hs yếu.
M12-_1`
2. Thả lỏng
- Hướng dẫn cho HS các động tác
1nE|
( GV bộ môn dạy)
*C-
%%c%UI%%c%}
:
- Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Biết tính chu vi h.tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó.
- BT cần làm : BT1, BT2
!"!#$%&
- GV: Thước đo độ dài.
- HS: Thước đo độ dài. Vở.
%#'!#$%&
%*+, /0123 %*+, /045
)617, :
89: : Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
Tìm x: x : 3 = 5 ; x : 4 = 6
-GV nhận xét ghi điểm
;89<= :
"#
Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
%*+, ): Giúp HS nhận biết về
chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
-Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tam
giác, chu vi hình tứ giác.
- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng rồi
vừa chỉ vào từng cạnh vừa giới thiệu,
-HS lặp lại: Tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác là chu vi của hình tam
giác đó.
$%&''
22
GV hướng dẫn HS nhận biết cạnh của
hình tứ giác DEGH, tự tính tổng độ dài
các cạnh của hình tứ giác đó rồi GV giới
thiệu về chu vi hình tứ giác (tương tự như
đối với chu vi hình tam giác).
-GV hướng dẫn HS tự nêu: Tổng độ dài
các cạnh của hình tam giác (Hình tứ giác)
là chu vi của hình đó. Từ đó, muốn tính
chu vi hình tam giác (hình tứ giác) ta tính
tổng độ dài các cạnh của hình tam giác
(hình tứ giác) đó.
%*+, : Thực hành
89) GV hướng dẫn HS tự làm rồi chữa
bài.
Theo mẫu trong SGK.
- Gọi HS lên bảng làm; Cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, ghi điểm.
89
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét, ghi điểm
G/ HI!J-E5:
- Nhận xét tiết học.
- HS: Bảng, vở
%#'!#$%&
%*+, /0123 %*+, /045
)617, :
89: :
Kiểm tra vở viết.
- Hát
$%&''
23
- Yêu cầu viết: V
- Viết : V – Vượt suối băng rừng.
- GV nhận xét, cho điểm.
;89<= :
=1B?
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng.
': ;<: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
-Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ X
- Chữ X cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ X và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản:
2 nét móc hai đầu và 1ø nét xiên.
-GV viết bảng lớp.
-GV hướng dẫn cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét móc hai
- HS quan sát
- HS quan sát.
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- X : 5 li; h, y : 2,5 li; t : 1,5
li; u, ô, i, e, o, m, a : 1 li
- Dấu huyền ( `)trên e
- Dấu sắc (/) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
$%&''
24
-GV nêu yêu cầu viết.
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
-Chấm, chữa bài.
-GV nhận xét chung.
G/ HI!J-E5:
-GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
-GV nhận xét tiết học.
-Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
-Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII.
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết
chữ đẹp trên bảng lớp.
p9<r~-
MA• €Z•u8P
- GV đưa các tình huống và gọi 2 HS lên
-Hát
- 2 cặp HS lên bảng thực hành.
-HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
-HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS nhắc lại tựa bài
- HS 1: Đọc tình huống.
$%&''
25