ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ HỒNG ANH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NƯỚC, KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ HỒNG ANH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NƯỚC, KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8 44 03 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thanh Thủy
ii
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô,
cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập
nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Vũ Thị Thanh Thủy
người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn
này.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Môi
trường và Phòng đào tạo - Đào tạo sau đại học, trường Đại học Nông Lâm - Đại học
Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi
thực hiện đề tài luận văn.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Bắc
Kạn đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Thái Nguyên, ngày tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Đỗ Hồng Anh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
giới..................................................................................................17
1.4.2. Tình hình nghiên cứu về môi trường nước, không khí tại Việt
Nam.................................................................................................18
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU................................................................................................. 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
4
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
2.3. Nội dung nghiên cứu.............................................................................. 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 20
2.4.1. Phương pháp kế thừa ............................................................. 20
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn ........................................................ 21
2.4.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa................................. 21
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu và đánh giá nhanh chất lượng môi trường
nước, không khí .............................................................................. 21
2.4.5. Phương pháp chuyên gia........................................................ 28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................... 29
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý môi
trường trên địa bàn TP. Bắc Kạn .................................................................. 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................. 29
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của TP. Bắc Kạn ............ 32
3.1.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường trên địa bàn TP.
Bắc Kạn.......................................................................................... 35
3.2. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân làm suy giảm chất lượng môi trường
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BVMT
Bảo vệ môi trường
EPA
Cục bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH&CN
Khoa học và công nghệ
LVS
Lưu vực sông
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.
Dân số TP. Bắc Kạn trong giai đoạn 2013 - 2018........................ 33
Bảng 3.2.
Dự báo tốc độ gia tăng dân số TP. Bắc Kạn đến năm 2035 ......... 34
Bảng 3.3.
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt trên địa bàn
TP. Bắc Kạn đợt 1 ........................................................................ 44
Bảng 3.4.
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt trên địa bàn
TP. Bắc Kạn đợt 2 ........................................................................ 47
Bảng 3.5.
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt trên địa bàn
TP. Bắc Kạn đợt 3 ........................................................................ 50
Bảng 3.6.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1.
Bản đồ hành chính TP. Bắc Kạn .................................................... 29
Hình 3.2.
Cơ cấu kinh tế TP. Bắc Kạn năm 2018 .......................................... 32
Hình 3.3.
Tốc độ gia tăng dân số của TP. Bắc Kạn giai đoạn 2013 - 2018 ... 34
Hình 3.4.
Cơ cấu tổ chức các cơ quản quản lý nhà nước về môi trường ở tỉnh
Bắc Kạn .......................................................................................... 35
Hình 3.5.
Biểu đồ hàm lượng TSS trong nước tại ba đợt quan trắc ............... 52
Hình 3.6.
Kạn có diện tích rừng lớn với tài nguyên thiên nhiên phong phú cùng hệ thống cảnh
quan sinh thái đa dạng điển hình như Vườn quốc gia Ba Bể, động Nàng Tiên, thác
Đầu Đẳng, khu vực Thác Giềng,… Mặt khác, nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh
tuy không lớn, không tập trung song rất đa dạng. Đây là những tiềm năng có vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Với vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh, cùng những lợi thế về tài
nguyên thiên nhiên, trong những năm gần đây, cùng với xu thế chung của đất nước
và của tỉnh, TP. Bắc Kạn đã từng bước bước vào giai đoạn công nghiệp hóa - hiện
đại hóa và mang lại những hiệu quả thiết thực trong việc phát triển kinh tế và nâng
cao chất lượng đời sống của người dân. Song, đây cũng là một trong những mối đe
dọa lớn đối với chất lượng môi trường TP. Bắc Kạn.
Năm 2017, tổng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn TP. Bắc Kạn khoảng 45
tấn/ngày song tại một số khu vực trên địa bàn thành phố rác thải chưa được xử lý
theo đúng quy định (http://baobackan.org.vn); Hoạt động khai thác khoáng sản trái
phép gây sụt lún lòng sông ở một số khu vực và làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi
trường đất, nước, không khí … Ngoài ra, còn rất nhiều vấn đề khác tồn tại gây suy
thoái chất lượng môi trường trên địa bàn thành phố. Đây là tình trạng đáng báo
động gây ra những mối nguy hại to lớn đối với môi trường và sức khỏe con người
trên địa bàn TP. Bắc Kạn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ môi
trường, TP. Bắc Kạn đã tích cực thực hiện các hoạt động thiết thực theo kế hoạch
mà tỉnh đã triển khai, phát động nhằm nâng cao chất lượng môi trường như: Kế
hoạch thực hiện chỉ thị 25/CT-TTg ngày 27/04/2017 của Thủ tướng chính phủ về
một số nhiệm vụ giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường; Kế hoạch tuyên
truyền, phổ biến Nghị định
155/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong bảo vệ môi
trường; Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015, định hướng đến
năm 2020… Bên cạnh đó, thực hiện công tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn
bản về bảo vệ môi trường đến với người dân đồng thời chú trọng công tác thu gom,
xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác quản lý môi trường vẫn còn gặp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số khái niệm
Môi trường là một lĩnh vực rộng lớn và có liên quan đến nhiều lĩnh vực, vấn đề
khác nhau, liên quan đến nội dung đề tài, một số vấn đề về vấn đề môi trường được
khái niệm như sau:
- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng
xấu đến con người và sinh vật.
- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành
phần
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. (Quốc hội, 2013)
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước
trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo
ngại hơn ô nhiễm đất. (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Đức Nhuận, 2013)
- Ô nhiễm không khí: Bên cạnh các thành phần chính của không khí, bất kì một
chất nào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vào môi trường với nồng độ vừa đủ gây ảnh
hưởng tới sức khỏe con người, gây ảnh hưởng xấu tới sự sinh trưởng, phát triển của
động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quan môi trường đều gây ô nhiễm
môi trường hay nói cách khác là không khí đó đã bị ô nhiễm. (Trường ĐH Nông
xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát
đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng... cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh
nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện. Nước
thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là đối với
nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm.
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp: Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân,
nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt
động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa,
vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
và nước mặt. (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Đức Nhuận, 2015)
* Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường nước
Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể dựa
vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó tuân theo Luật
Bảo vệ môi trường của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại
nước sử dụng cho các mục đích khác nhau. Kết hợp các yêu cầu về chất lượng nước
và các chất gây ô nhiễm nước có thể đưa ra một số chỉ tiêu như sau:
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường nước tại Việt Nam
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị giới hạn
Nước mặt
Nước dưới đất
Nhóm thông số vật lý
mg/l
0,5 - 2
3
9.
Fe
mg/l
0,5 - 2
5
10. Cu
mg/l
0,1 - 1
1
+
11.
mg/l
0,01 - 0,05
0,05
Cr6
12. As
mg/l
0,01 - 0,1
0,05
13. NH4+
mg/l
0,3 - 0,9
1
14. NO3
mg/l
2 - 15
15
Nam
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị giới hạn
1
CO
mg/m3
30
2
NO2
mg/m3
0,2
3
SO2
mg/m3
đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó
với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong
lành.
- Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu
chất thải.
- Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn
cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa,
lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên
phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng
lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường
phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp
luật.
1.2. Cơ sở pháp lý về vấn đề nghiên cứu
* Văn bản luật
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014;
- Luật Thủy sản năm 2017;
- Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013.
* Văn bản dưới luật
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về
việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng không khí.
* Văn bản của tỉnh Bắc Kạn
- Quyết định số 2270/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn
về việc phê duyệt Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20182025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 27/8/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về
việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý môi trường trong các khu công nghiệp tỉnh
Bắc Kạn;
- Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn về
việc kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 của tỉnh Bắc Kạn.
* Một số văn bản khác
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung
quanh: QCVN 05:2013/BTNMT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường nước mặt: QCVN 08
- MT: 2015/BTNMT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường nước dưới đất: QCVN
09-MT: 2015/BTNMT.
- Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí - phương pháp xác định hàm
lượng bụi: TCVN 5067:1995.
- Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng nước - lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy
mẫu ở sông và suối: TCVN 6663-6:2008, ISO 5667-6:2005.
- Tiêu chuẩn Quốc gia về không khí xung quanh - xác nồng độ khối lượng của
khí Nito Dioxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên: TCVN 6137:2009, ISO
6768:1998.
- Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng mẫu - lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo
quản và xử lý mẫu: TCVN 6663-3:2008, ISO 5667-3:2003.
- Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng mẫu - lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo
quản và xử lý mẫu: TCVN 6663-3:2008, ISO 5667-3:2003.
ứng nhu cầu lương thực dự tính sẽ phải chuyển đổi đất tự nhiên sang đất nông
nghiệp, ước tính có khoảng 1,02% lượng đất cần chuyển đổi so với năm 2000.
Ngoài ra, sử dụng hóa chất trừ sâu tiếp tục gia tăng. Cùng với tác động của BĐKH,
gia tăng dân số cũng tạo áp lực lên tài nguyên nước, năng suất đất và cây trồng.
Song song với quá trình gia tăng dân số là quá trình đô thị hóa. Năm 1970, dân
số sống ở khu vực đô thị chỉ có khoảng 1,3 tỷ người (36% dân số) và tính đến nay,
dân số đô thị chiếm 54%. Dự báo đến 2025 sẽ có thêm khoảng 1 tỷ người sống ở đô
thị, chủ yếu ở châu Á. Đô thị chiếm 70% lượng khí nhà kính phát thải, đây cũng là
nơi chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH, như gia tăng về cường độ sóng nhiệt, tăng
lượng mưa, ngập lụt, sạt lở đất, ô nhiễm, hạn hán.
Bên cạnh các vấn đề về gia tăng dân số và đô thị hóa, suy giảm ĐDSH tiếp tục
là vấn đề môi trường toàn cầu trong giai đoạn tới. Có thể nói, tốc độ suy giảm
ĐDSH đang diễn ra ở mức báo động. Trong 50 năm qua, khoảng 60% dịch vụ hệ
sinh thái đã bị suy thoái do áp lực khai thác tài nguyên của con người. Tốc độ tuyệt
chủng loài hiện gấp khoảng 2 lần so với những giai đoạn tuyệt chủng trong lịch sử
địa chất. Có đến 1/4 số loài thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. Trong khoảng 30
năm cuối thế kỷ XX, số lượng cá thể động vật không xương sống đã giảm đi 1/3.
Từ 1970 đến
2007, ĐDSH toàn cầu đã giảm 30%, riêng vùng nhiệt đới đã giảm đến 60%. Danh
lục đỏ của IUCN về các loài nguy cấp đã chỉ ra xu hướng suy giảm của tất cả các
loài chim, động vật có vú, lưỡng cư và đặc biệt là san hô. Sự suy giảm nghiêm
trọng về
ĐDSH đã hủy hoại tính tổng thể của hệ sinh thái cũng như các hàng hóa dịch vụ mà
hệ sinh thái mang lại. Mặt khác, sự suy giảm chất lượng, kích thước các hệ sinh thái
tự nhiên cũng tỷ lệ nghịch với tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới. Có nghĩa là
khi chất lượng các hệ sinh thái tự nhiên càng giảm thì nguy cơ gia tăng tình hình
biến đổi khí hậu trên thế giới ngày càng cao.
Năm 2010, thế giới ghi nhận khoảng 49 Giga tấn CO2 phát thải vào không khí,
được các gánh nặng tài chính. Tuy nhiên, vấn đề chính đối với cơ chế này là trách
nhiệm song song dễ dẫn tới sự chồng chéo, lãng phí nỗ lực do bị trùng lặp và những
nhầm lẫn về vai trò của các bên.
Trong nỗ lực để tăng cường sự cộng tác giữa các cơ quan, năm 1984 một ủy
ban được thành lập để đề ra chính sách phối hợp giữa các cơ quan, trong đó làm rõ
vai trò của EPA như một cơ quan chịu trách nhiệm đánh giá và can thiệp nếu cần.
Báo cáo hàng năm về hoạt động của EPA và các bang sẽ được ủy ban này xem xét.
Vì thế, EPA đóng vai trò rất quan trọng cho hoạt động quản lý chung của quốc gia.
(http://moitruong.com.vn)
- Hà Lan: Hà Lan lại áp dụng một cơ chế mang tính phân chia trách nhiệm. Tại
quốc gia mà phần lớn diện tích dưới mực nước biển này, chất lượng môi trường
được
quản lý chủ yếu thông qua một hệ thống cấp phép do nhiều luật về môi trường qui
định. Trách nhiệm cấp phép và đảm bảo được phân chia qua ba cấp độ quản lý:
trung ương, cấp tỉnh, và cấp làng. Theo đó, cấp trung ương chịu trách nhiệm về các
nhà máy điện hạt nhân và các lò xử lý chất thải hóa học; cấp tỉnh chịu trách nhiệm
cấp phép cho các cơ sở công nghiệp lớn như các nhà máy hóa chất, vốn là các
nguồn ô nhiễm chính. Cấp làng thì chịu trách nhiệm chính về các công ty.
Ba cấp độ quản lý này phân định rõ vai trò và trách nhiệm của mỗi cấp và
thường phối hợp với nhau trong nhiệm vụ của mình, trong đó chính phủ thường
cung cấp các nguồn lực ban đầu về tài chính, kĩ thuật, nhân sự để trợ giúp cho các
cấp quản lý bên dưới. Mục đích chính là để làm sao chuyển giao càng nhiều càng tốt
trách nhiệm thi hành cho cấp làng.
Trong việc phân chia vai trò, chính phủ trung ương đóng vai trò thiết lập ra các
ưu tiên nhưng có tham khảo với các cấp tỉnh và làng. Mỗi một làng sẽ chịu trách
nhiệm về việc xử lý các vi phạm xảy ra trong địa hạt của mình. Cấp làng sẽ chịu
trách nhiệm trước các hội đồng cấp làng và Ban Thanh tra Bảo vệ Môi trường, và
được trợ giúp về tài chính từ chính phủ. Để khắc phục gánh nặng cấp phép cho bất
Đa - Nuýp, các nước đã đạt được một số kết quả như: Giảm thiểu phát thải và cải
thiện chất lượng nước sông; Tăng cường quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế,
tài chính để định hướng các cơ sở sản xuất, kinh doanh; Xây dựng lộ trình tiếp cận
đạt đến tiêu chuẩn thải, BVMT; Áp dụng phí nước thải, chế tài xử phạt đối với các
hành động phát thải không tuân thủ quy định; Không khuyến khích phát triển các
hoạt động sử dụng nhiều nước (đô thị và khu công nghiệp) có quy mô lớn trong
LVS; Khuyến khích xử lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nước; Xây dựng hệ thống
thông tin và quan trắc môi trường phù hợp, hiệu quả để cung cấp kịp thời, chính xác
hiện trạng môi trường cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý để xây dựng các chính
sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và BVMT phù hợp, tối ưu cho từng khu
vực cụ thể và toàn bộ lưu vực; lập kế hoạch quản lý tổng hợp LVS, quản lý vùng,
trong đó có sự phối hợp đồng bộ của các bên liên quan trong giải quyết các vấn đề
giảm thiểu phát thải theo mức độ ưu tiên để tăng cường công tác BVMT và hỗ trợ
phát triển công nghiệp theo nguyên tắc các bên cùng có lợi. (http://
moitruong.com.vn)
1.3.2. Vấn đề ô nhiễm môi trường nước và không khí tại Việt Nam
Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, nước ta cũng gặp rất nhiều vấn đề về
môi trường mà nguyên nhân chính là do con người cùng các hoạt động phát triển
kinh tế - xã hội. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), Việt Nam là một trong những
quốc gia có tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất trong khu vực Đông
Nam Á. Đặc biệt là tại các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội…