ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THỦY
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI
THIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ TRẤN CAO THƯỢNG – HUYỆN
TÂN YÊN – TỈNH BẮC GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Khoa
: Môi trường
Khóa học
: 2010 – 2014
Người hướng dẫn : TS.Nguyễn Thanh Hải
Thái Nguyên, năm 2014
bàn thị trấn Cao Thượng ............................................................... 37
Bảng 4.5: Kết quả phân tích vi sinh vật trong nước sinh hoạt trên địa bàn thị
trấn Cao Thượng ........................................................................... 38
Bảng 4.6. Chất lượng nước dưới đất của thị trấn Cao Thượng ..................... 39
Bảng 4.7. Chất lượng nước thải sinh hoạt tại công ty TNHH Daeyang Hà Nội .. 41
Bảng 4.8. Chất lượng nước thải cửa hàng xăng dầu Tân Yên, thị trấn Cao
Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ...................................... 42
Bảng 4.9. Chất lượng nước thải sinh hoạt tại chợ Mộc, thị trấn Cao Thượng,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang .................................................... 43
Bảng 4.10. Kết quả phân tích không khí tại khu công nghiệp Đồng Đình, thị
trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang........................ 44
Bảng 4.11. Kết quả chất lượng không khí tại cửa hàng xăng dầu Tân Yên, thị
trấn Cao Thượng ........................................................................... 45
Bảng 4.12. Kết quả phân tích môi trường đất .............................................. 47
Bảng 4.13. Phân loại rác thải ........................................................................ 49
Bảng 4.14: Chất thải chăn nuôi..................................................................... 51
Bảng 4.15. Cơ sở vật chất trong thu gom và xử lý rác thải của Ban quản lý
chợ ................................................................................................ 52
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 4.1: Biểu độ thể hiện diện tích sử dụng tài nguyên đất của thị trấn Cao
Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ....................................... 20
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sự tăng dân số qua các năm ................................ 28
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ rác thải trên địa bàn thị trấn Cao Thượng ... 50
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
: Quy chuẩn việt nam
QĐ
: Quyết định
QH
: Quốc hội
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT
: Tài nguyên và môi trường
TT
: Thông tư
UBND
: Uỷ ban nhân dân
3.3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên tại thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang tới môi trường. ..................................................................... 13
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................. 13
3.3.1.3. Nhận xét chung về địa bàn nghiên cứu ............................................ 14
3.3.1.4. Thực trạng môi trường tại thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên,tỉnh
Bắc Giang .................................................................................................... 14
3.3.1.5. Đề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường tại địa phương ......... 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 15
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin ............................................. 15
3.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu .................................................. 15
3.4.3. Hỏi ý kiến chuyên gia ......................................................................... 16
PHẦN 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ............................................................. 17
4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thị trấn Cao Thượng,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ................................................................... 17
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên tại thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang ............................................................................................. 17
4.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 17
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo. ........................................................................... 17
4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết ............................................................... 18
4.1.1.4. Điều kiện thủy văn........................................................................... 19
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên ...................................................................... 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội tại thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh
Bắc Giang .................................................................................................... 22
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế ............................................................................. 22
4.1.2.2. Điều kiện xã hội .............................................................................. 27
4.2. Nhận xét chung về địa bàn nghiên cứu .................................................. 33
4.2.1. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên ..................................................... 34
4.2.2. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và môi trường......... 35
Hiện nay, thế giới đang báo động về hiện trạng môi trường toàn cầu.
Môi trường đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại và được thế giới
quan tâm, cùng với sự nóng lên của trái đất gây hiệu ứng nhà kính và sự suy
giảm tầng ôzôn. Nằm trong khung cảnh chung của thế giới, môi trường Việt
Nam cũng ngày càng xuống cấp cục bộ .
Đất nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển tốc độ đô thị
hóa, công nghiệp ngày càng gia tăng mạnh mẽ, làm cho nhu cầu khai thác và
tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của con người cũng không ngừng tăng lên,
làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề môi trường, chúng ta sẽ phải đối mặt với
nhiều thách thức từ nước thải, khí thải, chất thải rắn. Hiện nay do ý thức của
con người về môi trường còn hạn chế, hầu như tất cả chất thải đổ trực tiếp ra
sông mà không qua công đoạn xử lý với việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực
vật quá nhiều, phần khác do sự khai thác tài nguyên khoáng sản ngày càng
cạn kiệt đã làm cho môi trường bị ô nhiễm một cách nặng nề. Vì vậy bảo vệ
môi trường là đang là bài toán khó giải với mục tiêu cơ bản của môi trường
hiện nay là : ngăn ngừa ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường, từng bước
nâng cao chất lượng môi trường ở những nơi, những vùng bị suy thoái góp
phần phát triển kinh tế xã hội bền vững và nâng cao chất lượng của
người dân.
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển đô thị cũng như công
nghiệp hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Tân Yên nói
riêng, phát triển rất nhanh chóng. Trong khi đó các công trình xử lý chất thải
từ các khu công nghiệp, khu dân cư lại không đáp ứng tiêu chuẩn. Một mặt,
do nguồn ngân sách nhà nước có hạn nên việc đầu tư cho môi trường còn
khiêm tốn, mặt khác do sự thiếu ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận
nhân dân đã làm cho môi trường sống cũng như mỹ quan trên địa bàn tỉnh
ngày càng xuống cấp,đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường đất diễn ra ở rất
nhiều huyện trên địa bàn tỉnh đã ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và sức khỏe
3
- Điều tra về những vấn đề môi trường cấp bách, các điểm nóng về môi
trường trên địa bàn thị trấn Cao Thượng. Các hậu quả của ô nhiễm môi trường
đối với vấn đề phát triển kinh tế - xã hội, đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh
thái.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường tại thị trấn Cao
thượng,huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại
thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện hiện trạng môi trường.
- Chỉ ra hiện trạng môi trường, nguyên nhân và các tác động của môi
trường đến sức khỏe, kinh tế - xã hội và hệ sinh thái khu vực xung quanh, trên
địa bàn thị trấn Cao Thượng
- Các kiến nghị được đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và
có tính khả thi cao.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
+ Giúp bản thân có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài
nghiên cứu khoa học, bổ sung tư liệu cho học tập của mình
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
+ Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của
người dân về việc bảo vệ môi trường.
con người và sinh vật trên trái đất.
+) Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất
lương thực và tái tạo môi trường. Con người có thể gia tăng không gian sống
cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của
các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và
nước mới. Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên
thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự
phục hồi.
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường: Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế
thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất
6
thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh
vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường”.
+) Ô nhiễm môi trường nước: Theo Hiến chương châu Âu về nước đã
định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất
lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã".
+) Ô nhiễm tiếng ồn: Ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn trong môi trường
vượt quá ngưỡng nhất định gây khó chịu cho người hoặc động vật.
+) Ô nhiễm môi trường nước:
+) Ô nhiễm môi trường không khí:
- Khái niệm về suy thoái môi trường: "Suy thoái môi trường là sự làm
thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng
xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên". Trong đó, thành phần môi
trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất,
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có
tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ
thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có
liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự
phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên (Nguyễn Ngọc Nông và cs,
2006)[4].
Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường là một nội dung cụ thể của
quản lý Nhà nước. Đó là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa
học, kinh tế, luật pháp để tổ chức các hoạt động nhằm bảo đảm giữ cân bằng
giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Tổng hợp biện pháp luật
pháp, chính sách, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội của quốc gia (Khoa học môi
trường đại cương, Lê Văn Khoa, 2001)[1]
Mục tiêu trong công tác quản lý môi trường hiện nay:
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh
trong các hoạt động sống của con người.
8
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường, ban hành
các chính sách về phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường,
nghiêm chỉnh thi hành luật BVMT.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương
đến điạ phương, công tác nghiên cứu đào tạo cán bộ về môi trường.
- Phát triển đất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững được hội
nghị Rio – 92 thông qua.
- Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc gia, các
vùng lãnh thổ riêng biệt.
Các nguyên tắc chủ yếu trong công tác quản lý môi trường:
gia đến năm 2010 định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của bộ Chính
trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đầu đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước.
- Quyết định số 135/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 08 năm 2004 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền
vững ở Việt Nam( chương trình nghị sự 21 của Việt Nam).
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 08 năm 2000 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về việc cấp nước
sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
- Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2007của thủ tướng
chính phủ về việc theo dõi, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ
tiêu kế hoạch về tài nguyên-môi trường phát triển bề vững.
- Nghị quyết số 41/NQTW của Bộ Chính trị “Về tăng cường công tác
BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
- Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Về
việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010”.
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ “Về sản xuất, cung
cấp và tiêu thụ nước sạch”.
10
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
2.1.3.1. Một số đặc điểm về thực trạng môi trường trên thế giới
11
rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ
biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường
diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng. Đối tượng gây ô nhiễm môi
trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp,
hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn. Ô nhiễm môi trường bao
gồm 3 loại chính là: ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí. Trong
ba loại ô nhiễm đó thì ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn, khu công nghiệp
và làng nghề là nghiêm trọng nhất, mức độ ô nhiễm vượt nhiều lần tiêu chuẩn
cho phép.
Thực trạng ô nhiễm môi trường nông thôn miền núi hiện nay
Do điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, thiếu thốn và chịu ảnh
hưởng rất lớn của tập quán, thói quen lạc hậu đã tác động xấu tới môi trường
sống vùng nông thôn niền núi. Điều dễ nhận thấy là người dân chưa có ý thức
về bảo vệ môi trường, nên họ có hành động tuỳ tiện theo thói quen; đó là chăn
nuôi gia súc thả rông, phân gia súc vương vãi xung quanh nhà và đường đi,
khi gặp nắng bốc mùi, gặp mưa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước. Hay tập
quán nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn làm ô nhiễm nặng môi trường sống của
các thành viên trong gia đình. Bên cạnh đó những hố xí tạm bợ của người dân
được làm gần nhà bốc mùi hôi thối hoặc không có hố xí đi đại tiện tự do trên
đồi rừng khi gặp mưa bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt hoặc phát
sinh ruồi muỗi gây bệnh tật.
Ngoài ra ô nhiễm môi trường nông thôn nói chung và nông thôn miền
núi nói riêng còn do người dân sử dụng các loại hoá chất bảo vệ thực vật
trong nông nghiệp (thuốc trừ sâu, trừ bệnh, thuốc trừ cỏ dại...) không đảm bảo
an toàn; có tình trạng sau khi phun thuốc trừ sâu bệnh hoặc cỏ dại, người
nông dân rửa bình bơm và đổ thuốc thừa ở bất cứ nơi nào mà không chú ý
đảm bảo an toàn tới nguồn nước; bao bì, chai lọ chứa hoá chất độc hại được
Bắc Giang
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Tân
Yên, tỉnh Bắc Giang
- Thời gian: từ ngày 15 tháng 05 năm 2014 đến ngày 05 tháng 08 năm 2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thị trấn Cao
Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang tới môi trường
3.3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên tại thị trấn Cao Thượng, huyện Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang tới môi trường.
- Vị trí địa lý
- Địa hình, địa mạo
- Đặc điểm khí hậu thời tiết
- Điều kiện thủy văn
- Các nguồn tài nguyên
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
* Điều kiện kinh tế
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
+) Ngành kinh tế nông nghiệp
14
+) Ngành kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch
vụ và xây dựng cơ bản
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
+) Giao thông
+) Thủy lợi
+) Năng lượng, bưu chính viễn thông
+) Xây dựng nông thôn mới
- Về tài chính
- Về kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin
- Điều tra theo phương pháp quan sát thực trạng và phỏng vấn nhóm
người dân.
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật, các văn bản dưới luật và các quy
định có liên quan.
- Phương pháp kế thừa thông tin và số liệu thứ cấp của phòng TN&MT
huyện Tân Yên và UBND thị trấn Cao Thượng.
- Thu thập các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu qua sách báo,
internet, khóa luận các đề tài nghiên cứu tương tự.
- Kế thừa số liệu kết quả quan trắc và một số thông tin liên quan tới khu
vực nghiên cứu đề tài.
3.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Sau khi thu thập được những thông tin thứ cấp từ công việc quan sát
thực trạng trên địa bàn nghiên cứu và phỏng vấn một số nhóm người dân. Ta
16
tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của
thông tin. Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập nên các bảng biểu,
- Đối với các thông tin sơ cấp điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm
tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý.
3.4.3. Hỏi ý kiến chuyên gia
Trong quá trình làm báo cáo khóa luận thường xuyên tham khảo các ý
kiến thầy cô và các anh, chị trong phòng tài nguyên và môi trường chuyên về
các lĩnh vực thuộc đề tài mình nghiên cứu.