1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Ở cấp độ quốc gia hay ở cấp độ địa phương, chất lượng nguồn nhân lực
(CLNNL) luôn là yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội
(KTXH), đảm bảo thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Lai Châu là một tỉnh miền núi phía Bắc (MNPB), có điều kiện KTXH đặc
thù và còn khó khăn hơn rất nhiều so với các địa phương khác trong nước. Để phát
triển nhanh Lai Châu cần thay đổi phương thức phát triển KTXH, với định hướng
chính là chuyển sang dựa chủ yếu vào CLNNL và công nghệ. Đây là bài toán phát
triển lớn và rất khó khăn đặt ra cho Lai Châu, khi CLNNL của Tỉnh đang ở mức rất
thấp. Trình độ giáo dục nguồn nhân lực (NNL) tỉnh Lai Châu thấp hơn nhiều so với
cả nước và so với các tỉnh MNPB. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ chỉ đạt
hơn 60%, trong đó tỷ lệ biết chữ ở khu vực nông thôn thấp hơn nhiều so với khu
vực thành thị. Tỷ lệ nhân lực từ 15 tuổi trở lên chưa bao giờ đi học chiếm hơn ¼
NNL trong độ tuổi này. NNL từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Lai Châu chỉ đạt
khoảng hơn 11%. NNL không có trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) chiếm hơn
90%. Ngoài ra, NNL đang có nhiều vấn đề cần giải quyết về kiến thức và kỹ năng,
thể lực cũng như phẩm chất và tác phong lao động. CLNNL của Tỉnh ngày càng tụt
hậu so với CLNNL ở các địa phương khác lân cận và so với mặt bằng chung của cả
nước.
Trước tình hình đó, việc nâng cao CLNNL của Lai Châu là thực sự cấp bách
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH của Tỉnh. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra
các giải pháp có cơ sở khoa học để nâng cao CLNNL của tỉnh Lai Châu có ý nghĩa
quan trọng cả trong giai đoạn trước mắt cũng như trong dài hạn.
Từ những lý do nói trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Chất lượng nguồn
nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Lai Châu” làm đề tài nghiên
cứu sinh, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án
Mục đích nghiên cứu: cung cấp luận cứ khoa học cho việc ho ạch định, điều
phân bổ thương mại quốc tế hàng công nghiệp. Robert M.Solow (1956), đã xác lập
quan điểm tiến bộ kỹ thuật quyết định tăng trưởng kinh tế. D.B.Keesing (1966), đã
luận giải rằng, sức lao động thành thạo trong một nước công nghiệp là nhân tố sản
xuất quan trọng nhất, nhưng thành thạo không phải là có thể đạt được trong thời
gian ngắn.
“Thuyết tư bản nhân lực” của T.W.Schultz, O.S.Becker, R.Ebald.Win, đã cho
rằng, thông qua đầu tư các mặt an ninh xã hội, giáo dục có thể tăng được năng lực
kỹ thuật của con người, nâng cao CLNNL, làm cho NNL thông thường trở thành “tư
bản nhân lực” (vốn nhân lực), để trực tiếp hoặc gián tiếp thúc đẩy tăng trưởng sản
xuất, sản sinh ra “thu nhập tăng dần”, xóa bỏ ảnh hưởng của “thu nhập giảm dần”
giới hạn của yếu tố tư bản và lao động (thông thường) để đảm bảo tăng trưởng
3
kinh tế lâu dài. Lucas (1986), cho rằng, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, do đó một nước
phải tập trung phát triển sản xuất sản phẩm với nguồn vốn có hạn nhưng có ưu thế
về NNL. Romo (1989), đã phân tích và chứng minh tác dụng của tri thức chuyên
nghiệp hóa và tích lũy tư bản nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế, cho rằng hai yếu
tố này có thể sản sinh ra “thu nhập tăng dần”, là “nguồn duy trì động lực vĩnh cửu
của tăng trưởng kinh tế”. Scot (1991), đã nhấn mạnh tác dụng của đầu tư tư bản
đối với tăng trưởng kinh tế bởi nguồn gốc của tiến bộ kỹ thuật và tích luỹ vốn nhân
lực, tích luỹ tri thức là đầu tư tư bản, tức là đầu tư tư bản quyết định tiến bộ kỹ
thuật, từ đó để ra sự quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế.
* Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa CLNNL với phát triển bền vững KTXH
và phương cách nâng cao CLNNL: Altinok (2007), đã chỉ ra tác động tích cực của
chất lượng giáo dục, CLNNL đến tăng trưởng kinh tế; đồng thời cũng hàm ý về
CLNNL trước hết được quyết định bởi chất lượng giáo dục, yếu tố hàng đầu bảo
đảm tính bền vững của tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững KTXH của mỗi
quốc gia. Changzheng Z.Kong Jin (2010), chỉ ra rằng, sự bình đẳng trong giáo dục có
(2005), Trần Xuân Cầu (2012)....
* Nghiên cứu về tác động của CLNNL tới sự phát triển kinh tế xã hội, năng lực
cạnh tranh của quốc gia, địa phương cấp tỉnh: CLNNL tác động mạnh mẽ tới tăng
trưởng kinh tế, việc làm, mức sống của dân cư, được khẳng định trong các nghiên
cứu của Trương Minh Đức (2011), Lê Thị Thúy (2012), Trần Xuân Cầu (2012),
VCCI (2008), Trương Thị Thúy Hằng (2012), Nguyễn Thị Nguyệt (2008)...
* Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến CLNNL, phát triển NNL đáp
ứng nhu cầu phát triển KTXH vùng và địa phương cấp tỉnh: Các yếu tố ảnh hưởng
quyết định đến CLNNL như giáo dục và đào tạo, chính sách lao động và việc làm,
dân số, điều kiện KTXH, bình đẳng giới. Theo hướng này có các nghiên cứu của
Bùi Văn Bình (2009), Lê Duy Bình và các tác giả (2009) , Lê Thị Hồng Điệp (2009),
Lê Thị Thúy (2012), Doãn Hùng và các tác giả (2010), Nguyễn Thị Giáng Hương
(2013). Một hướng nghiên cứu khác là phát triển liên kết vùng và nhu cầu NNL cho
phát triển KTXH vùng và địa phương cấp tỉnh. như: Nguyễn Văn Huân cùng cộng
sự (2012), Bùi Thị Thanh (2008), Nguyễn Thế Phong (2010), Nguyễn Hoài Bão
(2009), Trần Thanh (2012), Nguyễn Giác Trí (2015), …
1.1.3 Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các công trình đã công bố
nghiên cứu giải quyết
Các nghiên cứu đã công bố nên trên (mục 1.1.1) vẫn chưa đề cập hoặc chưa
giải quyết sâu sắc một số vấn đề quan trọng thuộc đề tài luận án, như:
Chưa phân định và luận giải rõ các yếu tố cấu thành CLNNL; hệ thống tiêu
chí và chỉ tiêu đánh giá CLNNL ở địa phương cấp tỉnh; vị trí, vai trò của CLNNL và
nâng cao CLNNL trong phát triển KTXH địa phương cấp tỉnh; ảnh hưởng của phát
triển KTXH đến chất lượng và nâng cao CLNNL của địa phương cấp tỉnh; Các
phương thức nâng cao CLNNL, các nội dung quản lý nhà nước đối với việc nâng
cao CLNNL ở địa phương cấp tỉnh.
5
lường, đánh giá bằng những tiêu chí nào và chỉ tiêu nào?; (3) CLNNL có vai trò gì
trong phát triển KT XH ở địa phương cấp tỉnh?; (4) Thực trạng CLNNL tỉnh Lai
Châu như thế nào?; (5) Phát triển KTXH tỉnh Lai Châu thời kỳ tới đặt ra những yêu
cầu gì về CLNNL của Tỉnh cần phải đáp ứng?; (6) Những phương cách và giải pháp
6
gì cần được sử dụng, triển khai để nâng cao CLNNL đáp ứng nhu cầu phát triển KT
XH ở tỉnh Lai Châu?
1.2.3 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án
Đối tượng nghiên cứu: là các vấn đề lý luận và thực tiễn về CLNNL và
phương cách nâng cao CLNNL trong phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Lai Châu.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
(1) Về nội dung: Tập trung luận giải, xác định khung lý thuyết phân tích đánh
giá CLNNL, các phương thức nâng cao CLNNL; Vận dụng khung lý thuyết này vào
việc đánh giá thực trạng CLNNL của tỉnh Lai Châu và đề xuất giải pháp nâng cao
CLNNL đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH của tỉnh Lai Châu. (2) Về không gian
nghiên cứu: NNL ở tỉnh Lai Châu, kinh nghiệm nâng cao CLNNL của TP Đà Nẵng
và tỉnh Hà Giang. (3) Về thời gian: phân tích đánh giá thực trạng CLNNL tỉnh Lai
Châu trong giai đoạn 20082013; Xác định phương hướng, giải pháp nâng cao
CLNNL tỉnh Lai Châu đến năm 2020, tầm nhìn 2025.
1.2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Cách tiếp cận vấn đề CLNNL trong trạng thái “động” ở góc độ một địa
phương cấp tỉnh, đặt trong mối quan hệ với phát triển KTXH của địa phương cấp
tỉnh. Giải quyết vấn đề nâng cao CLNNL tỉnh Lai Châu trong hệ thống “mở” với
Vùng và cả nước, được thực hiện bằng phương thức của kinh tế thị trường và hội
nhập quốc tế.
Việc làm và thất
nghiệp của người
lao động
Thái độ, tác phong lao
Mức sống dân cư
động
Hình 1. 1: Khung lý thuy
ết về CLNNL
7
Nguồn: Tác giả tổng hợp và xây dựng
* Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin:
Thu thập nguồn tư liệu thứ cấp chủ yếu từ các công trình khoa học đã công
bố. Thu thập số liệu thứ cấp chủ yếu từ nguồn Thống kê của tỉnh Lai Châu, Tổng
cục Thống kê, VCCI. Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra chọn
mẫu 3 nhóm đối tượng ở Lai Châu là Người lao động, doanh nghiệp và công chức
nhà nước; Thời điểm điều tra là Quý IV/2013; Số phiếu thu về là 832 phiếu; sử
dụng mô hình phân tích nhân tố khá phá (EFA) để xử lý kết quả điều tra, rút ra kết
luận về CLNNL tỉnh Lai Châu và gợi ý chính sách, giải pháp.
* Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích, chứng minh, thống kê, so
sánh và tổng. Đồng thời, các phương pháp nội suy và ngoại suy được sử dụng để
nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao CLNNL tỉnh Lai Châu và
kiến nghị các điều kiện nhằm thực hiện giải pháp.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH
1. Cơ cấu nguồn nhân lực
• Cơ cấu tuổi
• Cơ cấu theo thâm niên trong nghề
• Cơ cấu giới tính
• Cơ cấu thành thị/nông thôn
2. Trình độ và kỹ năng nguồn nhân lực
• Trình độ giáo dục
• Trình độ CMKT
• Kiến thức
• Kỹ năng nhận thức
• Kỹ năng xã hội và hành vi
• Kỹ năng kỹ thuật
3. Về thể lực
Sức khỏe thể chất
Sức khỏe tinh thần
Sức khỏe xã hội
4. Về thái độ và tác phong
Trung thực và tuân thủ
Trách nhiệm trong công việc
Tác phong làm việc công nghiệp
Năng động và sáng tạo
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu và đề xuất của tác giả
* Phương pháp đánh giá CLNNL trong phát triển KTXH địa phương cấp tỉnh
Để xác định, đánh giá sát thực các mức CLNNL của một địa phương cấp tỉnh
trong từng thời điểm cụ thể nhất định, cần phải tiến hành điều tra chọn mẫu và lựa
chọn sử dụng mô hình kinh tế lượng cụ thể phù hợp để phân tích, đo lường
CLNNL. Trong Luận án này, tác giả lựa chọn mô hình phân tích nhân tố khám phá
(EFA) trong phân tích CLNNL trên địa bàn địa phương cấp tỉnh (cụ thể là tỉnh Lai
Châu).
(4) Giáo dục và đào tạo nghề.
2.2.1.2 Các yếu tố thuộc chính quyền Trung ương
Có 3 yếu tố chính thuộc chính quyền Trung ương ảnh hưởng đến CLNNL của
địa phương cấp tỉnh, gồm: (1). Định hướng phát triển KTXH quốc gia; (2). Chiến
lược và quy hoạch phát triển NNL của quốc gia; (3). Chính sách phát triển NNL của
quốc gia.
2.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế xã hội địa phương
2.2.2.1 Yếu tố kinh tế
10
Có 5 yếu tố chính thuộc môi trường KTXH địa phương ảnh hưởng tới
CLNNL, gồm: (1). Tốc độ tăng trưởng và trình độ phát triển kinh tế của địa
phương có ảnh hưởng trực tiếp đến CLNNL; (2). Cơ cấu các ngành kinh tế; (3).
Hiện trạng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; (4) Thu nhập bình quân; (5) Việc làm và tỷ lệ
thất nghiệp.
2.2.2.2 Yếu tố văn hóa truyền thống
Văn hoá truyền thống tác động đến tư tưởng và thói quen của người lao động,
những tư tưởng và thói quen của con người lại tác động đến thái độ và cách cư xử
của con người đối với xã hội, đối với công việc. Vì vậy, văn hoá truyền thống cũng
có ảnh hưởng đến sự phát CLNNL.
2.2.3 Yếu tố khoa học – công nghệ
Khoa học và công nghệ tác động đến CLNNL theo hai khía cạnh: (1). Sự phát
triển của khoa học và công nghệ giúp con người được tiếp cận với nhiều loại máy
móc hiện đại, buộc những lao động vận hành hệ thống này phải có trình độ nhất
định, phải qua đào tạo bài bản mới có thể vận hành được hệ thống; qua đó, thúc
đẩy việc nâng cao chất lượng nhân lực; (2). Sự phát triển của khoa học công nghệ
sẽ làm giảm số lượng lao động, tạo sức ép cạnh tranh, buộc người lao động phải
nâng cao chất lượng sức lao động của mình.
(5). Nâng cao năng lực quản trị NNL, nhất là quản trị CLNNL ở tất cả các
cấp (trung mô, vĩ mô) trên địa bàn địa phương cấp tỉnh.
(6). Tạo lập, duy trì và điều chỉnh cơ cấu dân số, cơ cấu NNL hợp lý ở địa
phương cấp tỉnh, phù hợp với nhu cầu và trình độ phát triển KTXH của địa phương
trong từng thời kỳ.
(7). Phát triển nhanh mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, hệ thống cơ sở y tế
và chăm sóc sức khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh là phương cách cơ bản để nâng
cao chất lượng dân số, CLNNL trong dài hạn.
(8). Tạo việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân trên địa bàn,
tạo điều kiện vật chất cho việc nâng cao NNL ở địa phương.
2.4 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội và bài học cho tỉnh Lai Châu
2.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về nâng cao CLNNL trong phát triển
kinh tế xã hội
* Kinh nghiệm của TP Đà Nẵng về lựa chọn các phương thức nâng cao CLNNL
Thứ nhất: Quy hoạch phát triển NNL ở địa phương làm căn cứ đề ra các giải
pháp nâng cao CLNNL ở địa phương. Thứ hai: Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe
để nuôi dưỡng và tạo tiền đề từng bước nâng cao CLNNL ở địa phương. Thứ ba:
Hoạch định và thực thi có hiệu quả chính sách thu hút và sử dụng NNL chất lượng
cao. Thứ tư: Mở rộng đầu tư và hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ CMKT của người
lao động; Ưu tiên đào tạo các nhóm nhân lực đặc biệt.
* Kinh nghiệm của tỉnh Hà Giang trong phát triển và nâng cao CLNNL
Thứ nhất: Chú trọng chất lượng quy hoạch phát triển NNL. Thứ hai: Chú
trọng thực hiện chính sách phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe để phát triển NNL
12
dài hạn. Thứ ba: Thực thi chính sách thu hút và sử dụng nhân lực chất lượng cao với
mức ưu đãi cao.
13
Trong 10 năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của Tỉnh đạt trên
10%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch khá tích cực (năm 2014: nông, lâm, thủy sản
24,51%; công nghiệp xây dựng 22,95%, dịch vụ 46,96%). Thu nhập bình quân đầu
người đạt 16,27 triệu đồng/năm (bằng 1/3 mức bình quân cả nước). Năng suất lao
động xã hội của Lai Châu chỉ bằng 1/3 so với cả nước; tỷ lệ thất nghiệp trung bình
khoảng 0,36% dân số trong độ tuổi lao động.
Năm 2013, Lai Châu có 246,4 nghìn lao động làm việc trong các ngành trên địa
bàn toàn tỉnh; có 638 doanh nghiệp (thời điểm 31/12/2013), thu hút 14.039 lao động;
132 Hợp tác xã, thu hút 1.550 lao động; 9034 cơ sở kỹ thuật phi nông nghiệp, thu hút
13.390 lao động; 139 trường mẫu giáo, thu hút 2.174 giáo viên; 292 trường giáo dục
phổ thông, thu hút 5.262 giáo viên; 27 trường TCCN, thu hút 550 giáo viên; giáo dục
đại học và cao đẳng có 63 giáo viên; có 134 cơ sở khám chữa bệnh với tổng số
1.515 giường bệnh, thu hút 415 cán bộ ngành y (trong đó có 372 bác sĩ); bình quân
37,5 giường bệnh/vạn dân, 9,2 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm
chủng đầy đủ các loại vắcxin đạt 92,4%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
là 25,2%.
3.1.2 Thực trạng sử dụng nhân lực trên địa bản tỉnh Lai Châu
Năng suất lao động xã hội của Lai Châu hiện rất thấp, chỉ bằng 1/3 năng suất
lao động của cả nước.
Nhân lực tỉnh Lai Châu chủ yếu làm việc trong khu vực ngoài nhà nước, tuy
nhiên khu vực ngoài nhà nước hiện có năng suất lao động thấp hơn so với khu vực
nhà nước và khu vực đầu tư nước ngoài, điều này là do các doanh nghiệp khu vực
ngoài nhà nước chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiệu quả sản xuất, kinh doanh
kém, tiền lương, thu nhập thấp, điều kiện lao động khó khăn, khả năng thu hút lao
động trên địa bàn rất hạn chế. Mặt khác, lao động ở Lai Châu tham gia chủ yếu kinh
tế cá thể hộ gia đình và hoạt động nhiều trong khu vực phi chính thức. Năng suất
lao động khu vực ngoài nhà nước hiện nay xấp xỉ 13 triệu đồng/năm, chỉ bằng ¼ so
địa bàn Lai Châu gần 26% (cả nước chỉ 5,6%; tỷ lệ này ở Tây Bắc là 21%) trong khi
Tỷ lệ NNL không có bằng cấp của Lai Châu lên tới 28%, cả nước và Tây Bắc lần
lượt là 14% và 14,2%. Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên của Lai Châu có
8,6% (của cả nước là 30,4%, của Tây Bắc là 20%)
* Thực trạng trình độ chuyên môn của NNL tại tỉnh Lai Châu: NNL từ 15 tuổi
trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm đã được đào tạo năm 2013 chiếm
tỷ lệ 12,2% (của cả nước là 16,6%) trong đó, NNL nam đã qua đào tạo khoảng
13,4% vào năm 2013, NNL nữ đã qua đào tạo khoảng 10,9%, NNL đã qua đào tạo ở
các vùng nông thôn, chỉ đạt khoảng 6,4%. Trong lực lượng nhân lực từ 15 tuổi trở
lên có đến gần 90% lao động không có trình độ CMKT (chỉ số tương ứng của cả
nước là 83,4%, của các tỉnh MNPB là 85,4%). Trong số những lao động có trình độ
CMKT thì khoảng gần 1,4% tốt nghiệp từ các trường dạy nghề, 5% tốt nghiệp
TCCN, hơn 2% là tốt nghiệp cao đẳng, 2,9% là tốt nghiệp đại học trở lên.
* Thực trạng về kiến thức của NNL ở tỉnh Lai Châu: Kết quả điều tra của tác
giả luận án này cho thấy, sự hiểu biết về trách nhiệm và quyền công dân, về các
15
quy định của tổ chức mà nhân lực đang làm việc, và kiến thức về hợp đồng lao
động đạt ở mức cao hơn so với các kiến thức về ngành nghề mà nhân lực đang làm
việc và các kiến thức về chuyên môn gắn với công việc đang làm.
* Thực trạng kỹ năng của nguồn nhân lực ở tỉnh Lai Châu: hiện nay chỉ có
khoảng 65% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ, trong đó thành thị khoảng 90% còn
nông thôn khoảng 60%, vì vậy, các kỹ năng nhận thức như đọc, viết và tính toán
yếu hơn nhiều so với các địa phương MNPB khác mà có tỷ lệ biết chữ cao hơn. Các
kỹ năng xã hội và hành vi: đặc biệt yếu như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng nói
chuyện trước đám đông (truyền thông), làm việc độc lập, quản lý thời gian, hay kỹ
năng học tập và tự học. Các kỹ năng kỹ thuật NNL tỉnh Lai Châu được ba nhóm đối
tượng điều tra đánh giá chỉ ở mức trung bình, trong đó kỹ năng biết thực hiện quy
thực tiễn về NNL trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Quý IV/2013) và thu thập số liệu theo
3 loại mẫu phiếu (trong đó đối tượng là người lao động có 356 mẫu, đối tượng
công chức 196 mẫu, đối tượng doanh nghiệp có 280 mẫu). Thông qua điều tra khảo
sát, tác giả luận án đã thu được 832 mẫu hợp lệ, từ đó tổng hợp được 50 biến đo
lường thuộc về 7 nhóm nhân tố (ở trên) tác động đến “chất lượng chung” NNL tỉnh Lai
Châu đã được mã hóa và nhập vào phần mềm SPSS phục vụ phân tích.
Tác giả Luận án đã tiến hành thực hiện EFA với từng nhóm đối tượng khảo
sát là: người lao động, doanh nghiệp và công chức nhà nước ở Lai Châu.
Trong tổng số 50 biến đưa vào mô hình chỉ có 32 biến có thể phân tích (có ý
nghĩa thống kê). Trong tất cả 32 biến có thể phân tích trong mô hình EFA, kết quả
cho thấy tất cả các biến đều có tác động thuận chiều đối với từng nhân tố (7 nhân
tố rút trích đại diện được khoảng 5255% cho tất cả các nhân tố hình thành CLNNL
trên địa bàn tỉnh Lai Châu). Do vậy, để nâng cao CLNNL trên địa bàn tỉnh Lai Châu,
chúng ta có thể tạo ra những tác động tích cực đến tất cả các biến (32 biến) và các
nhân tố (7 nhân tố rút trích) nêu trên, với mục tiêu nâng cao CLNNL của Tỉnh.
Căn cứ kết quả áp dụng mô hình EFA về các hệ số tác động, mức độ, giá trị
thuận chiều của từng yếu tố (32 biến quan sát có ý nghĩa thống kê) đến mỗi nhân tố
đại diện (7 nhân tố rút trích, khẳng định) và hệ số (mức độ, giá trị ảnh hưởng của
từng nhân tố (7 biến độc lập) đến sự hình thành “chất lượng” chung NNL tỉnh Lai
Châu (biến phụ thuộc), ta cần sắp xếp thứ tự ưu tiên từng nhân tố và thứ tự ưu tiên
từng yếu tố trong mỗi nhân tố để có chính sách, giải pháp tác động thích hợp với
từng nhóm đối tượng (người lao động, doanh nghiệp, công chức) nhằm mục tiêu
chung nâng cao CLNNL của tỉnh Lai Châu. Nguyên tắc sắp xếp thứ tự ưu tiên các
nhân tố và yếu tố có trị số tác động thuận chiều đang thấp (yếu) để có chính sách,
giải pháp thúc đẩy nâng cao. Cụ thể thứ tự ưu tiên như sau:
Bảng 3. 1: Thứ tự ưu tiên các nhân tố và đối tượng tác động của chính sách và
giải pháp để nâng cao CLNNL trên địa bàn tỉnh Lai Châu
I. Nhóm đối tượng là
II. Nhóm đối tượng là
III. Nhóm đối tượng là
5. Nhân tố Kiến thức
(0,133)
6. Nhân tố Sức khỏe thể
chất (0,155)
7. Nhân tố Thái độ và tác
phong (0,168)
Tổng 32 yếu tố,
7 nhân tố đại diện
và hành vi (0,042)
2. Nhân tố kỹ năng nhận
thức (0,052)
3. Nhân tố Kỹ năng kỹ
thuật (0,064)
4. Nhân tố Sức khỏe tinh
thần (0,092)
5. Nhân tố Kiến thức
(0,133)
6. Nhân tố Sức khỏe thể
chất (0,155)
7. Nhân tố Thái độ và tác
phong (0,168)
Tổng 32 yếu tố,
7 nhân tố đại diện
Nguồn: Tính toán của tác giả Luận án
3.3 Đánh giá chung thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh Lai Châu
3.3.1 Điểm mạnh về chất lượng nguồn nhân lực của Tỉnh Lai Châu
(1). Điểm mạnh trong cơ cấu NNL: đang được thừa hưởng ưu điểm của thời
thức về chuyên môn gắn với công việc đang làm; Kỹ năng NNL tỉnh Lai Châu còn
rất hạn chế ở các kỹ năng nhận thức như các kỹ năng tư duy, kỹ năng phát hiện,
phân tích, tìm giải pháp và ra quyết định giải quyết vấn đề. Đặc biệt, các kỹ năng
xã hội hành vi của NNL là những tiêu chí yếu nhất; các kỹ năng về xã hội và hành vi
chưa đảm bảo ở mức trung.
(4). Điểm yếu trong cấu trúc thể lực: Còn yếu so với yêu cầu đặc biệt là xét
về sức khỏe tinh thần và sức khỏe xã hội.
(5). Điểm yếu trong cấu trúc thái độ và tác phong làm việc: ít có tinh thần
sáng tạo và đổi mới, tinh thần học hỏi, tinh thần làm việc hay sự tự chủ trong công
việc.
3.3.3 Nguyên nhân của những điểm yếu trong chất lượng nguồn nhân lực tỉnh
Lai Châu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết trong thời gian tới
3.3.3.1 Nguyên nhân của những điểm yếu trong CLNNL tỉnh Lai Châu
(1). Nhóm nguyên nhân thuộc chính quyền tỉnh Lai Châu
(i) Quy hoạch NNL của địa phương chậm được hoạch định, phê duyệt.
(ii). Sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn Tỉnh tuy
đã đạt được một số thành quả quan trọng nhưng chưa đồng đều và chưa đáp ứng
được yêu cầu tăng nhanh của xã hội.
(iii) Thu hút và sử dụng nhân lực chất lượng cao của Tỉnh chưa được chú trọng
đúng mức, mức thu hút và trọng dụng nhân lực chất lượng cao chưa đủ sức hấp dẫn
nên kết quả thu hút chưa rõ rệt.
iv). Giáo dục và đào tạo nghề tuy đã được chú trọng, đã có cơ chế chính sách
khuyến khích nhưng quy mô đào tạo và chất lượng đào tạo còn hạn chế chưa đáp
ứng được yêu cầu sử dụng nhân lực của xã hội.
3.3.3.2 Nhóm nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Lai Châu
19
(i). Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lai Châu ảnh hưởng bất lợi đến cấu trúc chất
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ lần lượt là 20%, 44%, 36%; GDP bình quân đầu
người khoảng 46,7 triệu đồng năm 2020.
20
(2). Về phát triển xã hội
Lai Châu chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo phấn đấu tỷ lệ lao
động qua đào tạo, tập huấn, đến năm 2020 trên 50%. Mặt khác, giai đoạn 2011 –
2015, chính quyền Tỉnh đặt mục tiêu tạo việc làm mới bình quân giai đoạn 2016 –
2020 là trên 7 nghìn người/năm. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này là: 15 bác sỹ, 38
giường bệnh/1 vạn dân, 100% số xã đạt chuẩn y tế quốc gia. Chính quyền Tỉnh tập
trung giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2020.
Bối cảnh mới và những mục tiêu chiến lược phát triển KTXH của tỉnh Lai
Châu đang mở ra những cơ hội và đặt ra những thách thức lớn trong phát triển NNL
để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững KTXH của Tỉnh thời kỳ tới.
* Những cơ hội chủ yếu:
Bối cảnh mới tạo điều kiện thuận lợi để tỉnh Lai Châu đẩy mạnh phát triển
kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động theo hướng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, cũng như huy động nguồn lực
đầu tư cho phát triển giáo dục đào tạo.
Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đạt được nhiều thành tựu là cơ hội
cho tỉnh Lai Châu nói trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng cường thu hút
đầu tư và nguồn lao động chất lượng cao.
Hạ tầng giao thông quốc gia từng bước được hoàn thiện, tạo thuận lợi cho
hoạt động vận tải giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh lân cận và Hà Nội thuận lợi cho
hoạt động thương mại, thu hút đầu tư, và di chuyển lao động giữa tỉnh Lai Châu với
khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Là tỉnh biên giới, còn gặp nhiều khó khăn, tỉnh Lai Châu nhận được sự quan
tâm, hỗ trợ của Chính phủ trong phát triển kinh tế, hạ tầng, và phát triển NNL, đặc
Tỉnh, gồm: (1). Tạo lập được NNL có đủ sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức
và có cơ cấu hợp lý theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, có đủ năng lực
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đưa Lai Châu thoat ra khoi m
́
̉ ột tỉnh ngheo,
̀
kem phát tri
́
ển. (2). Hinh thanh đôi ngu nhân l
̀
̀
̣
̃
ực có chất lượng cao, hướng tới đaṭ
tiêu chuân chât l
̉
́ ượng quốc gia, phát triển toàn diện về sức khỏe, trí tuệ, năng lực và
đạo đức, khả năng thích nghi và hội nhập vào quá trình phát triển KTXH của cả
nước và hội nhập quốc tế; (3). Xây dựng bộ phận nhân lực trình độ cao trong các
lĩnh vực quản lý (Quản lý nhà nước, Quản lý xã hội, Quản lý kinh tế và Quản trị
kinh doanh), Khoa học Công nghệ, Giáo dục Đào tạo, Y tế và Văn hoá có ý nghĩa
quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh trong thời kỳ đến năm 2020,
nâng cao vai trò, vị thế, tiềm lực và năng lực cạnh tranh của tỉnh trong vùng Trung
du MNPB.
4.2.2 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu
phát triển KTXH tỉnh Lai Châu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
(1). Xây dựng và phát triển thị trường sức lao động, thị trường nhân tài tỉnh
Lai Châu liên thông với thị trường sức lao động Vùng, toàn quốc và từng bước hội
nhập thị trường sức lao động ASEAN, thị trường sức lao động thế giới.
4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển KTXH
tỉnh Lai Châu đến 2020
4.3.1 Nhóm giải pháp đối với Trung ương, Ban Chỉ đạo Tây Bắc về tăng cường
hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Lai Châu
(1). Nhà nước đẩy nhanh tiến trình xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp lý
cho sự hình thành và phát triển thị trường sức lao động, thì thị trường nhân tài toàn
quốc nói chung thị trường sức lao động vùng Tây Bắc nói riêng để tạo môi trường
pháp lý chung cho sự hình thành và phát triển thị trường sức lao động trên đại bàn tỉnh
Lai Châu.
23
(2) Tăng cường hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách Trung ương cho nâng cao
CLNNL của tỉnh Lai Châu. (Theo “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lai
Châu giai đoạn 20112020”, để nâng cao CLNNL đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn
quy hoạch, tỉnh cần tập Trung ương hỗ trợ ít nhất khoảng 1.833 tỷ đồng từ nguồn
ngân sách Trung ương đầu tư cho công tác đào tạo NNL).
(3) Ban Chỉ đạo Tây Bắc cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy Đảng,
chính quyền tỉnh Lai Châu thực hiện các chiến lược, Quy hoạch cấp Vùng và cấp
Quốc gia, các cơ chế chính sách của Nhà nước có liên quan đến nâng cao CLNNL
của tỉnh Lai Châu. Đồng thời.
(4). Các Bộ, ngành ở Trung ương cần phối hợp với Ban Chỉ đạo Tây Bắc
trong việc chỉ đạo và hỗ trợ chính quyền các tỉnh vùng Tây Bắc, nhất là Lai Châu
nâng cao năng lực quản lý quá trình phát triển NNL, nâng cao CLNNL của Tỉnh.
4.3.2 Nhóm giải pháp đối với các cấp chính quyền tỉnh Lai Châu để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực của Tỉnh
(1). Điều chỉnh, bổ sung và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện Quy hoạch
phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Lai Châu.
(2) Tổ chức quản lý và tăng cường đầu tư phát triển mạng lưới y tế, chăm
chất nhân lực của tỉnh.
4.3.3.2 Nhóm giải pháp đối với công chức nhà nước tỉnh Lai Châu
(1). Đổi mới quy trình, phương thức tuyển dụng, sử dụng quy hoạch cán bộ,
đề bạt và miễn nhiệm, thải loại công chức của Tỉnh để tạo cơ chế sàng lọc, nhằm
tạo lập đội ngũ cán bộ công chức có chất lượng cao.
(2). Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức của tỉnh Lai
Châu. để nâng cao kiến thức, kỹ năng, hoàn thiện dần người công chức.
(3). Xây dựng và trọng dụng đội ngũ nhân tài công chức cấp trung mô của tỉnh
Lai Châu.
(4). Đổi mới công tác đánh giá và chính sách đãi ngộ nhân lực là công chức.
4.3.3.3 Nhóm giải pháp đối với nhân lực là doanh nhân ở tỉnh Lai Châu
(1). Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương để khuyến khích,
thúc đẩy phát triển đội ngũ doanh nhân ở tỉnh Lai Châu đông đảo về số lượng, có
năng lực quản trị kinh doanh và trách nhiệm xã hội cao.
(2). Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng
quản trị kinh doanh cho đội ngũ doanh nhân ở tỉnh Lai Châu.
(3). Lãnh đạo chính quyền các cấp tỉnh Lai Châu cần khuyến khích và hỗ trợ
các doanh nhân ở Tỉnh mở rộng các liên kết kinh doanh trên thị trường nội tỉnh và
với các doanh nhân ở các tỉnh khác trong vùng, cả nước và liên kết quốc tế.
(4). Các doanh nhân tỉnh Lai Châu cần chú trọng đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ lao động của doanh
nghiệp.
25
4.3.4 Kiến nghị các điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của tỉnh Lai Châu
(1) Thành lập các Ban chỉ đạo nâng cao CLNNL ở cấp Tỉnh và cấp huyện của
tỉnh Lai Châu (dưới đây gọi tắt là Ban chỉ đạo)