1
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Trần Cao Hoàng Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Thắng
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Làm rõ những vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Luận giải một cách khoa học nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực là động lực cho sự phát triển và mở rộng hội nhập và hợp tác quốc tế cho
các tỉnh thành, địa phương. Khảo sát, nghiên cứu thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của
tỉnh Ninh Bình, làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu của chất lượng nguồn nhân lực đó,
đưa ra những giải pháp khả thi nhằm khắc phục những hạn chế về mặt chất lượng nguồn
nhân lực, đề xuất một số phương hướng, giải pháp đào tạo nâng cao nguồn nhân lực cho
phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Ninh Bình.
Keywords. Nguồn nhân lực; Ninh Bình; Người lao động
Content
- Phạm Minh Hạc, Vấn đề con người trong sự nghiệp CNH - HĐH, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 1996.
- Thực trạng nguồn nhân lực doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm…, NXB Thống kê, Hà
Nội.
- Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân, Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam – Một số vấn đề
lý luận và thực tiễn, NXB khoa học xã hội, Hà Nội.
- Lê Văn Toan, Việc làm trong xu thế toàn cầu hóa, NXB Lao động – Xã hội, 2007.
Việc nghiên cứu đề tài „„nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội
của tỉnh Ninh Bình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế‟‟ từ nhiều góc độ kinh tế đối ngoại sẽ
đưa ra những giải pháp và định hướng thích hợp với tình hình mới là hết sức cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận nguồn nhân lực, trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế, thực tiễn
của Việt Nam và tỉnh Ninh Bình về nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế đề xuất các giải
pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Ninh Bình trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực.
- Luận giải một cách khoa học nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là động lực cho sự phát
triển và mở rộng hội nhập và hợp tác quốc tế cho các tỉnh thành, địa phương.
- Khảo sát, nghiên cứu thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Ninh Bình, làm rõ
những điểm mạnh, điểm yếu của chất lượng nguồn nhân lực đó, đưa ra những giải pháp khả thi
nhằm khắc phục những hạn chế về mặt chất lượng nguồn nhân lực, đề xuất một số phương hướng,
giải pháp đào tạo nâng cao nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Ninh Bình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển Kinh tế - Xã hội
của tỉnh Ninh Bình trong bơi cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Luận văn tập trung nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Ninh Bình từ góc
độ kinh tế đối ngoại trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt là trong những năm gần đây.
1.1.2.1. Khái niệm về hội nhập kinh tế, nguồn nhân lực quốc tế
Hội nhập là gì? Đó là sự gắn kết nền kinh tế nước ta với nền kinh tế khu vực và nền kinh tế
thế giới theo luật chơi chung. Xin nói rõ là gắn kết kinh tế, còn về chính trị , văn hóa chúng ta có
những đặc thù riêng cho nên chúng ta thường dùng khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
Khái niệm của Béla Balassa: Hội nhập kinh tế, hiểu theo một cách chặt chẽ hơn, là việc gắn
kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau
Nguồn nhân lực quốc tế được hình thành khi sự phân công lao động xã hội vượt ra ngoài biên
giới một quốc gia do sự phát triển của lực lượng sản xuất. Phân công lao động ngày càng phát triển
và bao trùm toàn bộ nền kinh tế thế giới.
1.1.2.2. Tính tất yếu của hội nhập kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự phát triển bùng nổ của công
nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Khối lượng thông tin và tri thức nhân loại tăng nhanh với gia
tốc lớn.
Nền kinh tế toàn cầu đang chuyển dịch nhanh chóng sang dạng kinh tế tri thức.
Hiện nay, chất lượng nguồn nhân lực ở các vùng miềm Việt Nam nói riêng và nhân lực thế
giới nói chung có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự phát triển.
4
Yêu cầu về nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay đã có những thay đổi lớn lao so với
trước.
Xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là sự ra đời của mạng
internet đã bao phủ hầu hết hành tinh chúng ta.
Di chuyển lao động quốc tế.
1.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.1. Đối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội của một quốc gia
Chất lượng nguồn vốn con người dẫn đến năng suất tăng dần theo quy mô.
Nguồn nhân lực là động lực phát triển Kinh tế - Xã hội.
Nguồn nhân lực là mục tiêu của sự phát triển Kinh tế - Xã hội.
1.3.2. Nhân tố quốc gia, nội tại vùng, miền, địa phương và doanh nghiệp
+ Các yếu tố văn hóa Việt nam cũng như giá trị công việc của người Việt Nam.
+ Cơ cấu lao đông, tỉ lệ thất nghiệp trong các vùng.
+ Sự quan tâm và ủng hộ của chính phủ Việt Nam cho các vùng miền.
+ Phong cách quản trị nhân sự trong các công ty nhà nước và công ty lớn.
Khả năng
đổi mới
Các kỹ năng
Năng suất
Nguồn nhân
lực - Năng lực
cốt lõi
Chất lượng
cao
Dịch vụ
tuyệt hảo
5
+ Qui mô của doanh nghiệp cũng như số lượng công nhân trong các doanh nghiệp.
+ Loại hình kinh doanh.
+ Cấu trúc tổ chức doanh nghiệp.
+ Các yêu cầu của công việc.
+ Các nhân tố thuộc về người lao động và các lãnh đạo
1.4. Thực tế và kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại TP Đà Nẵng
PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
TỈNH NINH BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1. Tổng quan quá trình hội nhập tỉnh Ninh Bình
* Điều kiện tự nhiên
* Tài nguyên thiên nhiên
Ninh Bình và xây dựng trung tâm công tác xã hội tỉnh Ninh Bình
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
* Mục tiêu cụ thể 6
Bảng 2.4: Chỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội chủ yếu của tỉnh Ninh Bình
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2011
Kế hoạch
Năm 2012
Kế hoạch
Năm 2015
Các chỉ tiêu về kinh tế
1
Tốc độ tăng trưởng GDP
%
16,1
14,5
14
2
Vốn đầu tư toàn xã hội
Tỷ đồng
17.000
18.500
15.000
5
Sản lượng lương thực có hạt
Vạn tấn
49
48
48
6
Thu ngân sách
Tỷ đồng
3.400
2.850
4.200
7
Kim ngạch xuất khẩu
Tr.USD
263,7
265
300
8
Khách du lịch
Ngàn lượt
3.600
4.000
6.000
2.5
2.5
Các chỉ tiêu về môi trƣờng
13
Tỷ lệ dân số được dung nước
hợp vệ sinh + Khu vực nông thôn
%
82
86
90
+ Khu vực thành thị
%
92
94
96
Nguồn: Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Ninh Bình 2011-2015
Thái
Lan
Việt Nam
Hệ thống GD
8.0
5.12
0.5
3.8
4.5
2.64
3.25
LĐ chất lượng
cao
7.0
7.12
2.0
5.8
4.5
4.0
3.25
Tiếng Anh
4.0
3.62
3.0
5.4
4.0
2.82
2.62
Sự thành thạo
(ý
kiến)
Tỷ lệ
(%)
Nhận định chung về chất lượng
Tốt
3
10.00
5
16.67
3
10.00
Đạt yêu cầu
6
20.00
8
26.67
6
20.00
Chưa đạt yêu cầu
20
67.67
16
53.33
19
63.33
Yếu
1
3.33
1
0.00
0
0.00
0
0.00
Những yếu kém về chuyên môn
Kiến thức chuyên môn
5
16.67
6
20.00
9
30.00
Ngoại ngữ
18
60.00
12
40.00
11
36.67
Tin học
5
16.67
11
36.67
7
23.33
Kiến thức khác
2
6.67
16
53.33
16
53.33
Nặng về thực hành, nhẹ về lý thuyết
2
6.67
4
13.33
5
16.67
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra ở các doanh nghiệp, tháng 6 năm 2011
Bảng 2.7: Sự gắn kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp của Ninh Bình
Chỉ tiêu
Số ý kiến
Tỷ lệ (%)
Nội dung và mức độ gắn kết Gắn kết chặt chẽ
8
26.6
7
Ít gắn kết
12
40.0
0
Chưa gắn kết
10
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO
PHÁT TRIỂN KT - XH CỦA TỈNH NINH BÌNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ
3.1. Bối cảnh hội nhập tác động đến nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
3.1.1. Bối cảnh quốc tế
3.1.2. Bối cảnh trong nước
3.1.3. Bối cảnh tỉnh Ninh Bình
3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho phát triển KT - XH của tỉnh Ninh Bình
trong hội nhập kinh tế quốc tế
3.2.1. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực quản trị
ở các vị trí lãnh đạo
3.2.2. Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực
3.2.3. Tăng cường công tác dự báo nguồn nhân lực
3.2.4. Xây dựng chính sách tiền lương hợp lý
3.2.5. Thu hút và khai thác hợp lý nguồn nhân lực cả trong và ngoài nước
3.2.6. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo
3.2.7. Mở rộng hợp tác quốc tế toàn diện và đa phương
3.2.8. Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, quản lý
KẾT LUẬN
Luận văn hệ thống hóa những cơ sở khoa học, những vấn đê lý luận cơ bản về nguồn
nhân lực và sự cần thiết của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế.
Luận văn đã ghi nhận những thành tựu KT - XH đạt được trên con đường hội nhập.
Kinh tế phát triển không ngừng tạo ra nhiều công ăn việc làm, cuộc sống của công nhân, viên
chức, lao động được cải thiện, các chỉ số phát triển con người được nâng lên rõ rệt.
Luận văn cũng đã cho thấy những hạn chế và tồn tại trong việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh Ninh Bình nhằm đáp ứng sự phát triển và hội nhập sâu rộng theo xu
thế hiện tại và tương lai.
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
7. Lưu Ngọc Trịnh (2003), "Nguồn nhân lực trong quá trình chuyển sang nền kinh tế tri
thức ở Nhật Bản" Tạp chí những vấn đề kinh tế thế giới, số 11(91), Tr 29.
8. Mai Quốc Chánh (1999), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Nghiêm Đình Vỹ, Nguyễn Đắc Hưng (2005), phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Ngô Quý Tùng (2000), Kinh tế tri thức – xu thế mới của xã hội thế kỷ XXI, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
11. Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người Việt Nam, Nxb
Khoa học-Xã hội, Hà Nội.
12. Nguyễn Hữu Thân (2007), Quản trị nhân sự, Nxb Lao Động – Xã Hội.
13. Nguyễn Trùng Khánh (2007), Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo, Tạp chí du lịch Viêt Nam, số 7, Hà Nội.
14. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Phùng Xuân Nhạ, Phạm Thùy Linh (2010), "Những giải pháp phát triển nguồn nhân
lực sau thời kỳ khủng hoảng", Tạp chí khoa học ĐHQGHN.
16. Trung tâm thông tin khoa học FOCOTECH (2001), Nhân lực Việt Nam trong chiến
lược kinh tế 2001-2010, Nxb Hà Nội.
17. Viện chiến lược phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1990), Một số vấn đề phát triển
nguồn nhân lực trong chiến lược phát kinh tế - xã hội đến năm 2010-2020.
18. Viện kinh tế và chính trị thế giới (2005), Toàn cầu hóa chuyển đổi và phát triển tiếp
cận đa chiều.
19. WTO thuận lợi và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam (2006), Nxb Lao động
– Xã hội, Hà Nội.
Tiếng Anh
20. Hill, Charles W.L (2001), International Business, Nxb McGraw Hill
21. John Harold Jackson, Robert L. Mathis (2005), Human Resource Management,
Thomson South-Western.
22. Wbitfield Keith and Poole Michael (2002), “Human Resource Management: