nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn ở huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN BÍCH QUẾ

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
THANH NIÊN NÔNG THÔN Ở HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là nghiên cứu của riêng tôi
(ii) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực
(iii) Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Thái Nguyên ngày tháng năm 2014
Học viên Nguyễn Bích Quế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Quý thầy cô đã
giảng dạy trong chương trình Cao học Quản Trị Kinh doanh - Trường Đại học

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 4
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
THANH NIÊN NÔNG THÔN 5
1.1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực thanh niên nông thôn 5
1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực thanh nên nông thôn và chất
lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn 5
1.1.2. Những đặc điểm cơ bản về nguồn nhân lực thanh niên nông thôn 7
1.1.3. Nội dung về chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn 9
1.1.4. Chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thông và những
yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực nông thôn 11
1.2. Kinh nghiệm phát triển nhân lực thanh niên nông thôn ở một số
nước và địa phương nước ta 21
1.2.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan 21
1.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 25

3.3.1. Những lợi thế về nguồn nhân lực thanh niên nông thôn huyện
Đại Từ 65
3.3.2. Những hạn chế, khó khăn trong việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực tại huyện Đại Từ 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn trong việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực thanh niên huyện Đại Từ 67
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC THANH NIÊN NÔNG
THÔN Ở HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 69
4.1. Phương hướng và mục tiêu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
thanh niên nông thôn ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 69
4.1.1. Mục tiêu của Đảng, Nhà nước, tỉnh Thái Nguyên và chính quyền
huyện Đại Từ về nâng cao nguồn nhân lực thanh niên nông thôn 69
4.1.2. Quan điểm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh niên
nông thôn 70
4.1.3. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực thanh niên nông thôn 73
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh
niên nông thôn ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 74
4.2.1. Coi trọng chăm lo chất lượng công tác giáo dục - đào tạo, định
hướng nghề nghiệp cho thanh niên ngay từ khi học phổ thông 74
4.2.2. Tăng cường cải thiện điều kiện y tế, sức khỏe, khuyến khích, tổ
chức các hoạt động thể dục thể thao 78
4.2.3. Tích cực mở rộng các cơ sở dạy nghề và công nghiệp địa
phương nhằm đào tạo lao động có kỹ thuật cho thanh niên nông thôn 79
4.2.4. Chú trọng bồi dưỡng nhân cách cho thanh niên nông thôn Đại Từ
thông qua giáo dục đạo đức và truyền thống cách mạng của địa phương 81

NNL
Nguồn nhân lực
GD - ĐT
Giáo dục - đào tạo
KHKT
Khoa học kỹ thuật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chiều cao bình quân của thanh niên nông thôn Đại Từ 47
Bảng 3.2: Cân nặng bình quân của thanh niên nông thôn Đại Từ 48
Bảng 3.3: Bảng thống kê kết quả dự án Phòng chống suy dinh dưỡng
trẻ em huyện Đại Từ các từ năm 2009 -2013 50
Bảng 3.4: Thống kê kết quả điều tra cơ cấu chuyên môn kỹ thuật lao
động thanh niên nông thôn 56
Bảng 3.5: Số liệu điều tra về mức độ mong muốn làm việc tại địa bàn
huyện Đại Từ 59
Bảng 3.6: Số liệu điều tra mức độ hài lòng với công việc hiện tại của
lao động trên địa bàn huyện Đại Từ 59
Bảng 3.7: Số liệu điều tra thu nhập hàng tháng của lao động thanh
niên nông thôn trên địa bàn huyện Đại Từ năm 2013 60
Bảng 3.8: Thống kê kết quả điều tra các nguồn thu nhập trong gia đình 62
Bảng 3.9: Kết quả nguồn gốc thu nhập của thanh niên nông thôn 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ix

khu vực nông thôn ngày càng có xu hướng đổ về các khu vực đô thị và thành
phố lớn để tìm kiếm công ăn việc làm và thu nhập cao hơn, đang tạo ra một
nguy cơ thiếu hụt nguồn nhân lực có chất lượng ở các địa bàn nông thôn.
Điều này đang ảnh hưởng không nhỏ đến chủ trương, đường lối xây dựng và
phát triển nông nghiệp và nông thôn mới ở nước ta hiện nay. Nếu không có
quyết sách đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở khu vực
nông thôn, thì chiến lược xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước sẽ
có nguy cơ không đạt được mục tiêu đề ra. Chính vì vậy, việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn nhằm bổ sung lực lượng nhân lực
đang bị thiếu hụt do có sự di chuyển nguồn nhân lực từ nông thôn tới các khu
vực đô thị, đồng thời đưa mặt bằng chất lượng nhân lực của khu vực nông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
thôn tăng lên là một nhiệm vụ cấp thiết đối với các chính quyền địa phương ở
nước ta. Hơn thế nữa, nguồn nhân lực trong độ tuổi thanh niên ở khu vực
nông thôn hiện chiếm tỷ trọng khá lớn và giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu
nhân lực, là bộ phận quyết định tương lai phát triển của khu vực nông thôn.
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn, mà cụ thể là
nguồn nhân lực thanh niên nông thôn nhằm tạo cơ hội để số nhân lực này tiếp
cận được thị trường nhân lực trên địa bàn, có công ăn việc làm ổn định và
tăng thêm thu nhập để họ yên tâm ở lại nông thôn làm việc… là một trong
những thách thức to lớn của các cấp chính quyền địa phương trong sự nghiệp
xây dựng và phát triển nông thôn mới hiện nay.
Huyện Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái
Nguyên. Trong những năm gần đây, huyện đang tích cực tập trung mọi nguồn
lực để đầu tư cho công tác giáo dục, đào tạo và chăm sóc sức khỏe của nhân
dân nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh niên ở nông thôn, hướng
đến sự phát triển lâu dài về trí lực cho nguồn nhân lực trẻ quý giá này. Tuy

- Nghiên cứu làm rõ nội dung chất lượng nguồn nhân lực, hệ thống
chỉ tiêu đánh giá và những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân
lực nông thôn.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực thanh
niên nông thôn
- Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn
ở huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
thanh niên nông thôn ở huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nguồn nhân lực thanh niên nông thôn ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn
và các vấn đề có liên quan.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
- Phạm vi về không gian: huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu trong thời gian từ 2008 đến 2013
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn về
nhân lực nông thôn và chất lượng nhân lực thanh niên ở khu vực nông thôn.
- Đánh giá đầy đủ về thực trạng nguồn nhân lực thanh niên ở một địa
phương cụ thể và đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hiện thực hóa mục
tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn ở huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên.
4.2 Những đóng góp mới của luận văn

Nguồn nhân lực thanh niên nông thôn gồm những người từ đủ 16 đến 30
tuổi thuộc khu vực nông thôn đang làm việc trong các ngành, các lĩnh vực:
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và
những người trong độ tuổi này có khả năng lao động nhưng vì những lý do
khác nhau hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế. Những người trong độ tuổi
lao động nông thôn có khả năng lao động nhưng hiện tại chưa tham gia lao
động do các nguyên nhân như đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ
trong gia đình, không có nhu cầu làm việc, người thuộc tình trạng khác.
Khái niệm về nguồn nhân lực thanh niên nông thôn nêu trên có tính ưu
việt là khống chế được sự lạm dụng lao động trẻ em (dưới 15 tuổi). Đây là
một bộ phận của nguồn nhân lực quốc gia, thuộc khu vực nông thôn, là nguồn
lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và tham gia vào
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn
nhân lực thể hiện mối quan hệ cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn
nhân lực hay chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận
như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩm mỹ.… của
người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. Chất lượng
nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế
mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội.
1.1.1.2. Quan điểm của các tổ chức quốc tế và một số nước về nguồn nhân lực
thanh niên nông thôn và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực nông thôn
Phát triển nguồn nhân lực thanh niên nông thôn là nhân tố quan trọng của
phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang
phát triển, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa.

1.1.2. Những đặc điểm cơ bản về nguồn nhân lực thanh niên nông thôn
Do tính chất đặc biệt của nền sản xuất nông nghiệp nên lao động thanh
niên nông thôn có một số đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, lao động mang tính chất thời vụ cao, là một đặc trưng
điển hình tuyệt đối không thể xóa bỏ, điều này làm gia tăng tính phức tạp
trong sử dụng lao động. Điều này do đặc điểm tự nhiên, khí hậu và đặc tính
của cây trồng vật nuôi quy định.
Thứ hai, lao động thanh niên nông thôn là thành phần lao động tất yếu,
xu hướng có tính quy luật là không ngừng thu hẹp về số lượng và được
chuyển một bộ phận sang các ngành khác. Vì thế số lao động ở lại trong khu
vực nông thôn thường là những người có trình độ học vấn thấp và tỷ lệ này
đang có xu hướng giảm dần.
Thứ ba, lực lượng lao động sử dụng phương thức lao động thủ công là
chính. Do đặc điểm lịch sử phát triển sản xuất nên ở các nước đang phát triển,
dù đã có đưa vào những thiết bị cơ giới hiện đại, nhưng lao động thủ công vẫn
là chính. Điều này cũng xuất phát từ việc sử dụng các thiết bị thì cần vốn lớn
và trình độ nắm bắt kỹ thuật, bên cạnh đó, do điều kiện tự nhiên như địa hình,
thời tiết không cho phép áp dụng rộng rãi các thiết bị hiện có, cũng như hiệu
quả áp dụng chưa cao.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
Bên cạnh những đặc điểm chung của lao động thanh niên nông thôn đó,
thì ở nước ta xuất phát từ tình hình cụ thể của một nước với nền nông nghiệp lâu
đời và những đặc điểm về xã hội, kinh tế, riêng nên có những đặc trưng riêng:
Thứ nhất, trình độ văn hóa, kỹ thuật của đa phần lao động đang ở mức
thấp so với các nước khác trên thế giới.
Trong số thanh niên nông thôn đang cần có việc làm ổn định thì số
lượng thanh niên tốt nghiệp phổ thông trung học; có trình độ chuyên môn kỹ

1.1.3. Nội dung về chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn
Theo khái niệm chung nhất về chất lượng lao động thì có 3 nội dung
quan trọng cần xem xét. Đó là sức khỏe; văn hóa, giáo dục - đào tạo; và năng
suất lao động.
 Sức khỏe
Để đánh giá chất lượng lao động thì yếu tố đầu tiên không thể thiếu đó
là yếu tố về sức khỏe, bởi sức khỏe là yếu tố cốt lõi trong việc thực hiện quá
trình lao động của người lao động. Không có sức khỏe tốt thì không thể tham
gia tốt vào quá trình lao động đó là điều chắc chắn. Để đánh giá mặt sức khỏe
của chất lượng nguồn lao động, thông thường sử dụng các chỉ số sau:
Đầu tiên là, chiều cao, cân nặng trung bình. Đây là chỉ số phản ánh
những chỉ tiêu sức khỏe cơ bản của nguồn lao động. Mối quan hệ giữa thể
hình và thể trạng chỉ ra rằng, hầu hết những lao động có thể hình không tốt thì
sức khỏe cũng không thể bằng những lao động khác.
Tiếp theo là, giới tính, độ tuổi. Giới tính trong sản xuất nông nghiệp có
ý nghĩa khá lớn. Thông thường lao động nông nghiệp yêu cầu sức khỏe và sự
chịu đựng tốt trong những điều kiện khá khắc nghiệt, chính vì thế lao động nữ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
sẽ khó đáp ứng được nhiều yêu cầu. Tuổi tác cũng vậy, những độ tuổi lớn quá
hay nhỏ quá thì tạo ra hiệu quả kém hơn hẳn so với những người trong độ tuổi
lao động. Đặc điểm của lao động NNNT là hầu hết những người trong gia
đình, không kể tuổi tác và giới tính đều tham gia vào hầu hết các khâu lao
động. mặt khác, trên thực tế ở các địa phương nước ta, tình trạng lao động
trong độ tuổi sung mãn và nhất là lao động nam ra thành thị kiếm sống rất
nhiều, tạo nên tình trạng hụt lao động chính ở nông thôn. Chính vì thế, đây là
một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng lao động nông
nghiệp, nông thôn ở một khu vực.

các ngành khác trong nền kinh tế bởi chịu sự chi phối của điều kiện tự nhiên.
Mức độ gia tăng năng suất lao động qua các thời kỳ chỉ ra sự tiến bộ
trong sử dụng lao động. Tuy vậy, sự gia tăng này có ổn định không và nguyên
nhân của quá trình gia tăng do đâu thì quyết định mặt chất của sự gia tăng này.
Việc áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất thường mang lại sự
năng suất chất lượng cao, trình độ kỹ năng của người lao động cũng ảnh
hưởng lớn đến năng suất lao động về mặt chất.
Như vậy, cả ba nội dung trên phản ảnh một các trực tiếp và gián tiếp về mặt
chất lượng của nguồn nhân lực thanh niên nông thôn. Nghiên cứu chất lượng lao
động thanh niên nông thôn của một địa phương cần nghiên cứu đi sâu và ba nội
dung này để làm sáng tỏ chất lượng thực sự của lao động thanh niên nông thôn tại
đó. Ngoài ba nội dung này cũng còn nhiều nội dung khác để đánh giá chất lượng
lao động, tuy nhiên đây là ba nội dung quan trọng nhất cần được làm rõ.
1.1.4. Chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thông và những yếu tố
ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
1.1.4.1. Khái niệm về nguồn nhân lực thanh niên nông thôn
Phù hợp với quan điểm chung của cả thế giới và các tổ chức xã hội,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
nguồn nhân lực thanh niên nông thôn gồm những người từ đủ 16 đến 30 tuổi
thuộc khu vực nông thôn đang làm việc trong các ngành, các lĩnh vực: nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và những
người trong độ tuổi này có khả năng lao động nhưng vì những lý do khác
nhau hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế. Những người trong độ tuổi lao
động nông thôn có khả năng lao động nhưng hiện tại chưa tham gia lao động
do các nguyên nhân như đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong
gia đình, không có nhu cầu làm việc, người thuộc tình trạng khác.
1.1.4.2. Vị trí, vai trò của nhân lực thanh niên nông thôn đối với sự phát

không nhỏ cho các nền kinh tế thế giới với sự thông minh sáng tạo, đức tính
cần cù chăm chỉ trong lao động và nghiên cứu khoa học.
Nếu như trong kháng chiến, phong trào thanh niên “3 sẵn sàng” và
khẩu hiệu “Sẻ dọc Trường Sơn đi đánh Mỹ” đã được lịch sử dân tộc ghi nhận,
bạn bè thế giới ngợi ca, thì ngày nay, các phong trào “ Thanh niên lập
nghiệp”, “ Tuổi trẻ giữ nước”, “ Học vì ngày mai lập nghiệp” đã và đang thu
hút đông đảo bạn trẻ tham gia.
Trong 20 năm đổi mới vừa qua, một thế hệ TN “8X” đã ra đời và từng
bước trưởng thành. Có thể nói ít có thời kỳ nào mà tuổi trẻ Việt Nam lại có cơ
hội và vai trò to lớn đến thế trong tiến trình đổi mới và hội nhập. Đặc biệt
trong 5 năm qua, khi mà kinh tế thị trường đang ngày càng thành hiện thực,
làm biến đổi nhiều mặt đời sống xã hội, với sự phát triển tích cực, thì cũng đã
xuất hiện ngày càng gia tăng những lối sống thực dụng, ích kỷ và buông thả
trong một bộ phận không nhỏ thanh niên và trong xã hội. Trong bối cảnh đó,
chính số đông thanh niên lại là lực lượng đi đầu, thổi bùng lên ngọn lửa tình
nguyện vì cộng đồng và không cam chịu đói nghèo. Các mùa hè tình nguyện
đã làm xanh nhiều góc phố bộn bề và bản làng xa xôi. Hàng chục ngàn trí
thức trẻ tình nguyện lên đường về nông thôn, miền núi. Nhiều chương trình,
dự án lớn, đậm chất đặc thù và lãng mạn của thanh niên ra đời như : Xây
dựng các Cung đường TNXP trên đường Hồ Chí Minh huyền thoại; xoá hàng
ngàn cầu khỉ thay thế bằng cầu nông thôn mới ở các tỉnh ĐBSCL; tình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
nguyện đi lập nghiệp tại đảo Thanh niên Bạch Long Vĩ, Cồn cỏ với những
công trình hiện đại như đóng mới tàu cao tốc Bạch Long, xây dựng trạm điện
sức gió, xây dựng công viên tuổi trẻ Sông Hồng trên đảo xa, xây dựng các
Làng thanh niên lập nghiệp dọc đường HCM và biên giới…
Bên cạnh đội hình thanh niên xung phong lập nghiệp và hoạt động chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status