Luận văn tiến sĩ Lịch sử: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo bảo vệ tài nguyên nước từ năm 2001 đến năm 2010 - Pdf 59

                                                   LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên 
cứu của riêng tôi. Các số  liệu, kết luận trình bày  
trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ  
rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

     Vũ Thị Mạc Dung


MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
Chương  TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN 
1
1.1
1.2

Trang

5

QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã 

10

70
70

3.2

nước 
Chủ  trương của Đảng  về  đẩy mạnh bảo vệ  tài nguyên 

nước 
3.3
Đảng chỉ đạo đẩy mạnh bảo vệ tài nguyên nước 
Chương  NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
4
4.1

Nhận xét Đảng lãnh đạo bảo vệ  tài nguyên nước (2001 ­  

79
91
113

2010)
113
4.2
Một số kinh nghiệm từ quá trình Đảng lãnh đạo bảo vệ 
tài nguyên nước (2001 ­ 2010)
132
KẾT LUẬN
149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐàCÔNG BỐ 

Ban Chấp hành Trung ương
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ tài nguyên nước
Biến đổi khí hậu
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Kinh tế ­ xã hội
Phát triển bền vững
Tài nguyên, môi trường
Tài nguyên nước

BCHTW
BVMT
BVTNN
BĐKH
CNH, HĐH
KT ­ XH
PTBV
TN, MT
TNN


5
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là yếu tố  cần thiết cho sự 
sống của con người và muôn loài, đồng thời là tư liệu sản xuất không thể 
thay thế đối với nhiều ngành kinh tế quốc dân và là một thành phần cơ bản  
tạo nên môi trường sống. Song, nước là nguồn tài nguyên có hạn và dễ  bị 
tổn thương. 
Trên phạm vi toàn cầu, TNN đang chịu những áp lực ngày càng nặng 

phức tạp, như: Việc khai thác, sử dụng nguồn nước trên dòng sông Mê Kông 
của các quốc gia ở thượng nguồn; vấn đề biển đảo và việc bảo vệ chủ quyền  
biển đảo trong đó có bảo vệ chủ quyền TNN biển; hay các thế lực thù địch lợi 
dụng việc BVTNN để thực hiện âm mưu chống phá cách mạng, gây mất ổn  
định về chính trị, xã hội.
Thực tiễn trên đặt ra, phải có những nghiên cứu mang tính hệ thống, 
chuyên   sâu   về   Đảng   lãnh   đạo   đối   với   lĩnh   vực   TN,   MT,   trong   đó   có 
BVTNN. Đây là nội dung rất mới, có nhiều vấn đề đặt ra đòi hỏi cần phải 
được nghiên cứu một cách khách quan, khoa học như: Nhận thức và chủ 
trương của Đảng về  BVTNN? Sự  lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực 
TNN? Nhận xét và đúc rút những kinh nghiệm chủ yếu có thể  tham khảo, 
vận dụng trong thực tiễn BVTNN  ở Việt Nam hiện nay?... Trong gi ới h ạn  
nghiên cứu và hiểu biết của nghiên cứu sinh, cho đến nay chưa có một công 
trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và khoa học để làm rõ sự lãnh đạo  
của Đảng về BVTNN.


7
Do đó, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh  
đạo bảo vệ tài nguyên nước từ  năm 2001 đến năm 2010 ” làm luận án tiến 
sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. 
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về BVTNN 
từ năm 2001 đến năm 2010; trên cơ sở đó rút ra một số kinh nghiệm có thể 
tham khảo, vận dụng vào thực tiễn BVTNN ở Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án;
Luận giải những yếu tố  tác động đến BVTNN  ở  Việt Nam trong  
những năm 2001 ­ 2010;

Đảng về bảo vệ TN, MT. Trên phương diện chỉ đạo tổ chức thực hiện, sự 
chỉ  đạo của Đảng được thể  hiện thông qua vai trò của Nhà nước, Chính  
phủ, các Bộ, ngành trực tiếp hoạch định chính sách, ban hành pháp luật và 
sự  phối hợp hành động với Mặt trận Tổ  quốc, các đoàn thể, các tổ  chức 
chính trị xã hội, các cơ quan chức năng và các địa phương.
Về thời gian: Giới hạn trong 10 năm (2001 ­ 2010). Đây là giai đoạn thể 
hiện rõ sự  quan tâm của Đảng và Nhà nước đến BVTNN, TNN được nâng 
tầm chiến lược quốc gia. Điều đó biểu hiện: Luật Tài nguyên nước có hiệu 
lực;   các cơ  quan quan lý nhà nước về  TNN được thành lập và từng bước 
kiện toàn; Chiến lược quốc gia về TNN được phê duyệt. Tuy nhiên, để bảo  
đảm tính hệ thống và đạt được mục đích nghiên cứu, luận án có đề cập đến  
một số vấn đề liên quan đến khoảng thời gian trước và sau 10 năm trên.


9
Về không gian: Ở Việt Nam.
4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện trên cơ  sở  phương pháp luận của chủ  nghĩa 
Mác ­ Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. 
4.2. Cơ sở thực tiễn
Luận   án   được   thực   hiện   trên   cơ   sở   thực   tiễn   những   hoạt   động 
BVTNN dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2001 đến 
năm 2010; dựa trên kết quả nghiên cứu từ các công trình khoa học đã công 
bố có liên quan đến BVTNN ở Việt Nam và trên thế giới.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp lịch sử, phương 
pháp lôgic và sự  kết hợp của hai phương pháp đó; đồng thời, còn sử  dụng 
một số phương pháp khác như: Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh … Các 
phương pháp được sử dụng phù hợp với yêu cầu của từng nội dung luận án.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Do tầm quan trọng của lĩnh vực TN, MT nói chung và BVTNN nói 
riêng, vấn đề  TN, MT đã và đang trở  thành chủ  đề  lớn được nhiều nhà  
khoa học, nhà quản lý, các cơ  quan chức năng quan tâm nghiên cứu. Trong 
thời gian qua đã có nhiều công trình được công bố của các tác giả, tập thể 
tác giả  trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề  tài luận án. Từ  các 
phương diện nghiên cứu khác nhau với các cách tiếp cận khác nhau, các  
công trình đề cập khá sâu sắc và toàn diện đến nhiều khía cạnh của vấn đề 
bảo vệ TN, MT cũng như BVTNN, có thể khái quát và phân thành các nhóm  
công trình nghiên cứu chủ yếu sau:
1.1.1. Các công trình của tác giả  nước ngoài nghiên cứu có liên  
quan đến đề tài luận án
Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc, tổ chức tại 
Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992, quyết định lấy ngày 22 tháng 3 hằng năm 
là ngày Nước Thế giới. Kể từ đó, nhiều công trình nghiên cứu về TNN trên 
thế giới được triển khai và công bố. Các công trình nghiên cứu từ rất nhiều  
khía cạnh của TNN thế giới như: Đặc điểm TNN trên trái đất; sự phân bố 
và sử  dụng nước trên toàn cầu; đến những dự  báo về  nhu cầu sử  dụng  
nước trong tương lai; cùng những cảnh báo các yếu tố  tác động đến TNN 
thế giới, làm suy giảm, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước. Các nhà khoa học 
đã chuẩn bị những kịch bản về nước trên thế giới cho nửa đầu thế kỷ XXI, 
phân tích kịch bản để đưa ra một bức tranh toàn cầu về nước, qua đó rung  
hồi chuông báo động về  tình trạng suy kiệt nguồn nước thế giới, kêu gọi  


12
các tổ  chức quốc tế, chính phủ  các quốc gia và toàn thể  nhân loại cùng 
chung tay hành động BVTNN toàn cầu.

Ở  một công trình khác, nhóm tác giả  của bài viết “Future long­term  
changes   in   global   water   resources   driven   by   socio­economic   and   climatic 
changes” [167] (tạm dịch: “Những thay đổi lâu dài trong tương lai về nguồn  
tài nguyên nước toàn cầu do những thay đổi về kinh tế ­ xã hội và khí hậu 
thay đổi”), đăng trên  Journal of Hydrological Sciences  (Tạp chí Khoa học  
Thủy văn),  đã sử  dụng một mô hình nước toàn cầu, để  phân tích các tác 
động của thay đổi khí hậu và KT ­ XH đến TNN và cho thấy sự căng thẳng 
về nước  trên toàn cầu trong tương lai. Bài viết đã chỉ  ra nguyên nhân của 
tình trạng thiếu nước, không chỉ có tác động của sự thay đổi khí hậu và dân 
số, mà còn có sự   ảnh hưởng của thu nhập, sản xuất điện và hiệu quả  sử 
dụng  nước.   Trong   đó,  nguyên   nhân   chính  của   việc  tăng   căng   thẳng  về 
nước, là sự  gia tăng của lượng nước sử dụng, do những thay đổi trong thu  
nhập quốc dân. 
Từ những phân tích và so sánh tác động của thay đổi trong thu nhập, 
hiệu quả sử dụng nước, sản xuất điện và KT ­ XH đối với sự  căng thẳng 
nước toàn cầu trong tương lai. Những nghiên cứu của công trình cho thấy 
áp lực ngày càng lớn đối với TNN trên phạm vị toàn thế giới; nguồn nước  
ngày càng bị suy thoái và cạn kiệt; các dòng chảy ở nhiều lưu vực sông bị 
hư  hại và thay đổi; lưu vực sông có thể  thường xuyên có dòng chảy thấp 
ngày càng gia tăng so với tổng diện tích lưu vực sông trên toàn cầu.
Từ  một góc độ  tiếp cận khác, tác giả  Odeh Al Jayyousi với bài viết 
“Water as a Human Right: Towards Civil Society Globalization” [173] (tạm  
dịch: “Nước như  một Quyền con người: Hướng tới Toàn cầu hoá Xã hội  
Dân sự”), đăng trên International Journal of Water Resources Development 
(Tạp chí Quốc tế Phát triển Tài nguyên nước), đã nghiên cứu nước với tư 
cách là một quyền con người, với cách tiếp cận này, tác giả  đã mang lại  


14
cách nhìn mới về  PTBV khi lập luận mở rộng khái niệm từ  góc độ  nhân  

giả, thủy điện được tạo ra từ năng lượng tiềm năng của nước chảy và các  
hệ  sinh thái cũng bị  thay đổi đáng kể  trong quá trình này; sản xuất năng 
lượng sinh học cũng ràng buộc rất nhiều với nước; sự  phát triển của các 
nhà máy sử dụng cho sản xuất năng lượng đòi hỏi một lượng nước rất lớn.  
Tác giả  đã đưa ra ví dụ, để  sản xuất 1kg chất khô của gỗ, mía, hạt hoặc 
một số loại cây trồng khác cho mục đích sản xuất năng lượng sinh học đòi  
hỏi thường sử  dụng khoảng 200kg nước. Theo đó, tác giả cho rằng, đây là 
chủ đề cần được nghiên cứu chi tiết, kỹ lưỡng nhằm xác định tiềm năng tăng 
trưởng sản xuất năng lượng sinh học của từng khu vực địa lý để quản lý, sử 
dụng và khai thác có hiệu quả nguồn TNN trên thế giới.
Khi bàn về  lưu vực sông, bài viết “Water Resource Models in the  
Mekong Basin: A Review” [174] (tạm dịch: “Các mô hình tài nguyên nước ở 
lưu vực Mê Kông: Đánh giá”), đăng trên Water Resources Management (Tạp  
chí Quản lý Tài nguyên nước), đã đánh giá mô hình TNN ở lưu vực sông Mê 
Kông. Nhóm tác giả  cho rằng, mô hình TNN đang đóng một vai trò ngày 
càng quan trọng trong các cuộc tranh luận, với những nỗ lực đáng kể trong 
việc xây dựng nền tảng mô hình tích hợp để mô tả các tác động thủy văn,  
sinh thái, KT ­ XH đến phát triển TNN  ở lưu vực sông Mê Kông. Qua đó,  
các quốc gia lưu vực sông Mê Kông phải có những đầu tư nghiên cứu một  
cách toàn diện để  xác định được một hệ  thống giải pháp tối  ưu cho mô  
hình quản lý tổng hợp TNN ở lưu vực sông Mê Kông hiệu quả và bảo đảm  
phát triển TNN ở lưu vực sông Mê Kông bền vững.
Bài viết “Downstream Hydrological Impacts of Hydropower Development  
in the Upper Mekong Basin” [176] (tạm dịch: “Các tác động của việc phát 
triển thủy điện  ở  thượng lưu sông Mê Kông vào thủy văn khu vực hạ 
lưu”), đăng trên Water Resources Management (Tạp chí Quản lý Tài nguyên  
nước) được nhóm tác giả nghiên cứu, tiếp cận từ sự phát triển năng lượng.  
Đó là sự phát triển thủy điện của các quốc gia trên lưu vực sông Mê Kông 




17
Cuốn sách Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững của tác giả 
Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh [92], đã hệ  thống khái quát lý thuyết  
PTBV và luận giải những vấn đề  cơ  bản về  quản lý môi trường cho sự 
PTBV. Trên cơ sở lý thuyết chung về PTBV, nhóm tác giả đã dành nửa dung 
lượng còn lại (từ tr.183 ­ 335) của cuốn sách để trình bày những vấn đề  về 
quản lý môi trường cho sự  PTBV như: Khái niệm, mục tiêu, phương pháp, 
nguyên tắc, nội dung, đánh giá, quy hoạch môi trường, các công cụ pháp luật, 
công cụ kinh tế trong quản lý môi trường cho sự PTBV. Nhóm tác giả cũng đã  
đề cập đến quan điểm của Đảng về BVMT trong  Chỉ thị số 36­CT/TW của 
Bộ  Chính trị, ngày 25/6/1998 “Về  tăng cường công tác bảo vệ  môi trường  
trong thời kỳ  công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (tr.180, 181). Tuy 
nhiên, nhóm tác giả mới chỉ dừng lại  ở chỗ nêu mục tiêu, quan điểm và các  
giải pháp chính của Chỉ  thị  số  36 để  luận giải cho vấn đề  nghiên cứu của  
công trình mà chưa đi vào phân tích, luận giải chủ  trương của  Đảng về 
BVMT.
Cuốn sách Tài nguyên Môi trường và Phát triển bền vững  của tác giả 
Lê Huy Bá cùng nhóm cộng sự [4], đã cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản  
và khoa học về  tài nguyên môi trường và PTBV. Tiếp cận từ phương diện  
Môi trường học, các tác giả đã dành hai chương đầu để khái quát những vấn  
đề chung về tài nguyên môi trường và PTBV. Từ chương 3 đến chương 10, 
nhóm tác giả đã tập trung luận giải vấn đề tài nguyên môi trường theo phân 
loại và đưa ra những giải pháp nhằm sử  dụng, PTBV các loại tài nguyên: 
Đất, nước, không khí, năng lượng, biển, rừng, đa dạng sinh học và khoáng  
sản. Hành vi ứng xử với môi trường, sự  gia tăng dân số, chính sách kinh tế 
BVMT và giới hạn của tài nguyên môi trường, cùng với cách thức quản lý 
chúng được các tác giả trình bày trong ba chương còn lại (chương 11,12,13). 
Đặc biệt, trong chương 4, với dung lượng hơn bốn mươi trang sách (từ 
tr.115 ­ 155), nhóm tác giả đã trình bày khái quát những vấn đề chung về tài  



19
đề chung về  TN, MT và PTBV như: Các khái niệm về  TN, MT, PTBV và  
nêu những thách thức đối với TN, MT toàn cầu cũng như   ở  Việt Nam. 
Công trình nghiên cứu của tác giả chủ yếu tập trung vào các nội dung quản 
lý tài nguyên và môi trường vật lý về: Nước, không khí, đất. Tác giả  đã 
trình bày các chính sách, pháp luật của Nhà nước, hoạt động của các địa 
phương và công tác xã hội hóa về quản lý TN, MT nước, không khí và đất. 
Trong đó, tác giả  đã dành một phần trong nội dung chính để  trình bày về 
quản lý TN, MT nước, nhưng do mục đích nghiên cứu mà cuốn sách chưa 
đề cập đến chủ trương của Đảng về BVMT cũng như BVTNN.
Cuốn sách Hiện đại hóa xã hội và sinh thái  do tác giả L ươ ng Vi ệt 
Hải   và   I.K.Lixiev   đồng   chủ   biên   [94]   là   công   trình   tập   hợp   các   bài 
nghiên cứu của m ột số  chuyên gia hai n ước Vi ệt Nam và Nga với nội  
dung phong phú. Các bài viết trong cuốn sách đã tập trung phân tích mối  
quan hệ biện ch ứng gi ữa hi ện đại hóa xã hội và sinh thái, phân tích một 
số  bài học kinh nghi ệm c ủa Nga và Việt Nam trong ti ến trình hiện đại  
hóa xã hội và đề  xuất một số  giải pháp giải quyết các mố i quan hệ 
giữa tiến trình hiện  đại hóa xã hội và bảo vệ  môi trườ ng sống, góp 
phần đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa xã hội và nâng cao văn hóa sinh  
thái trong quá trình hiện đại hóa xã hội ở mỗi nướ c.
Tiếp cận theo phương thức liên ngành, tích hợp kiến thức, tác giả 
Trương Quang Học với cuốn sách  Việt Nam: Thiên nhiên, Môi trường và  
Phát triển bền vững [95], đã cung cấp những kiến thức toàn diện và cơ bản 
nhất về  thiên nhiên và môi trường trong PTBV của Việt Nam. Trong mỗi 
vấn đề  cụ  thể  của mỗi chương, tác giả  đã trình bày khái quát vấn đề  đó 
trên phạm vi thế giới, sau đó phân tích riêng ở Việt Nam. Cuốn sách có một 
chương trình bày về TNN, trong đó tác giả dành 2 trang (124, 125) để đánh 


21
Luận án tiến sĩ Vai trò của Nhà nước đối với việc bảo vệ môi trường  
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt  
Nam hiện nay của tác giả Lê Thị Thanh Hà [90], nhìn từ góc độ triết học, luận 
án đã làm rõ lý luận của chủ  nghĩa Mác ­ Lênin, tư  tưởng Hồ  Chí Minh và 
Đảng Cộng sản Việt Nam về  vai trò của Nhà nước trong BVMT. Đánh giá 
thực trạng vai trò của Nhà nước trong BVMT, chỉ  ra nguyên nhân của thực  
trạng làm cơ sở để đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò 
của Nhà nước Việt Nam đối với việc BVMT trong quá trình CNH, HĐH nông 
nghiệp, nông thôn.
Luận án tiến sĩ  Vai trò của Nhà nước trong việc kết hợp giữa tăng  
trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái ở nước ta hiện nay của tác giả 
Nguyễn Thị Khương [107], đã làm rõ được những vấn đề đặt ra về nâng cao  
vai trò của Nhà nước trong việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với BVMT  
sinh thái ở Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; đồng thời, đề xuất một  
số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của quản lý nhà nước trong việc  
kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế  với BVMT sinh thái thời kỳ  đẩy mạnh 
CNH, HĐH ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tác giả Đỗ Trọng Hưng với luận án tiến sĩ Kết hợp tăng trưởng kinh  
tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay  [100], 
đã tiếp cận từ phương diện triết học để  phân tích làm rõ một số  vấn đề  lý 
luận về kết hợp tăng trưởng kinh tế với BVMT tự nhiên. Trên cơ sở đó, tác  
giả tập trung phân tích thực trạng và những vấn đề đặt ra trong việc kết hợp  
tăng trưởng kinh tế  với BVMT  ở  các tỉnh Bắc Trung Bộ  và đề  xuất những  
quan điểm, giải pháp nhằm kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế  với  
BVMT ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. Tác giả có đề cập đến một số chỉ thị, nghị 
quyết của Đảng về BVMT để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của luận án, 
nhưng mới dừng lại  ở  việc khẳng định sự  quan tâm chỉ  đạo của Đảng về 



23
khắc phục hậu quả do ô nhiễm môi trường gây ra sẽ rất khó khăn và rất tốn  
kém” [69, tr.48]. 
Nghiên cứu tiếp cận từ  góc độ  các chính sách đối với vấn đề  môi 
trường, tác giả  Trần Thị  Duyên có bài viết “Các giải pháp chính sách của  
Đài Loan đối với các vấn đề môi trường” [70]. Bài viết đã tập trung nghiên 
cứu, phân tích những chính sách của chính quyền Đài Loan đối với các vấn  
đề về môi trường như: Chính sách BVMT không khí và tầng ozone, bảo vệ 
chất lượng nước, BVMT đất, chính sách kiểm soát tiếng ồn, giảm thiểu và 
tái chế rác thải, gia tăng các hoạt động giáo dục về BVMT, nhằm cải thiện  
môi trường sống cho nhân dân. Trên cơ  sở  phân tích những chính sách đó, 
tác giả  rút ra nhận xét. Những nhận xét đó cũng là những gợi ý cho Việt  
Nam tham khảo trong công tác BVMT.  
Tác giả  Lê Quốc Lý với bài viết “Tiêu chí và giải pháp cơ  bản phát 
triển bền vững  ở  nước ta” [113], đã luận giải PTBV là phải đạt được: 
Tăng trưởng kinh tế, tiến bộ  và công bằng xã hội trong môi trường sống 
xanh, sạch, đẹp. Trong đó, tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần, tiến bộ và 
công bằng xã hội cùng với môi trường sống xanh, sạch, đẹp là điều kiện  
đủ để bảo đảm cho tăng trưởng kinh tế cao và duy trì được thành quả của  
tăng trưởng kinh tế  vì mục tiêu con người. Đồng thời, tác giả  đã đưa ra  
những chỉ tiêu đánh giá PTBV và đề xuất các giải pháp chủ yếu, thiết thực  
và các giải pháp đó cần nỗ  lực thực hiện nhằm phát triển đất nước theo  
hướng bền vững.
Nghiên cứu, quán triệt Nghị  quyết Đại hội XII của Đảng, tác giả  Lê 
Xuân Tú có bài viết “Vấn đề  bảo vệ  môi trường theo tinh thần Nghị  quyết  
Đại hội XII của Đảng” [157]. Bài viết nêu tầm quan trọng của vấn đề BVMT 
và khẳng định Đảng, Nhà nước Việt Nam đặc biệt quan tâm đến vấn đề 
BVMT thể hiện trong việc luôn tuân thủ những quy định quốc tế về BVMT 
và kịp thời đề  ra những chủ  trương, chính sách, chiến lược quốc gia về 




25
những kiến thức cơ  bản về  một số  khái niệm liên quan và các phương  
pháp thu thập, tính toán để đánh giá TNN Việt Nam; đồng thời, tác giả cũng 
cung cấp những kiến thức cơ bản về bảo vệ và phát triển các dạng TNN ở 
Việt Nam. Tác giả  cho rằng, do tác động của con người đã làm thay đổi  
chất lượng nguồn nước. Để  đánh giá chất lượng nước dựa trên kết quả: 
Đánh giá nhu cầu dùng nước; đánh giá chất lượng của nguồn nước sử 
dụng; đánh giá và dự  báo mức độ  nhiễm bẩn nguồn nước; các biện pháp 
để hạn chế và đi đến ngoại trừ tình trạng ô nhiễm nguồn nước. Những nội 
dung được trình bày trong cuốn sách giúp các nhà chuyên môn trong việc 
đánh giá TNN Việt Nam để có phương hướng cụ thể trong việc bảo vệ, sử 
dụng và khai thác hợp lý TNN. 
Tác giả  Trần Đức Hạ  và nhóm cộng sự  với cuốn sách  Bảo vệ  và  
quản lý tài nguyên nước  [91] đã trình bày những vấn đề  chung về  nguồn 
nước, sự  hình thành, tuần hoàn và phân bổ  nước trong tự  nhiên; luận giải 
quá trình ô nhiễm và tự  làm sạch nguồn nước, vấn đề  ô nhiễm và bảo vệ 
nguồn nước ngầm; nêu các mô hình chất lượng nước và các biện pháp kỹ 
thuật bảo vệ  nguồn nước; trình bày những vấn đề  kỹ  thuật và thực tiễn 
quan trắc môi trường nước, quản lý TNN nhằm sử  dụng hiệu quả  và phát 
triển TNN Việt Nam.
Cuốn sách Nước và con người của tác giả  Ngô Trọng Thuận và Vũ 
Văn Tuấn [148] được trình bày thành năm chương. Chương một của cuốn  
sách cung cấp những kiến thức cơ bản về nước trong tự nhiên trên thế giới  
và  ở  Việt Nam, trong đó nhóm tác giả  đã luận giải về  nhu cầu sử  dụng  
nước trên toàn cầu và những áp lực đến TNN ở Việt Nam. Chương hai và 
chương ba, cuốn sách đã phân tích vai trò của nước trong đời sống con  
người và các nhân tố   ảnh hưởng đến TNN, trong đó có những tác động 
không nhỏ  của con người như: Đô thị  hóa, chặt phá rừng, canh tác nông 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status