6,1% thấy 2 ổ. Phần lớn không thấy
ổ nhiễm khuẩn thứ phát (67,4%).
Bảng 4: Đặc điểm của sốt.
Đặc điểm sốt
Khởi phát
Kiểu sốt
Tính chất sốt
Mức độ sốt
Số BN (n = 96)
Tỷ lệ %
Đột ngột
59
61,5
Từ từ
36
37,5
Không rõ
10
10,4
Có gai rét
4
4,2
Không rõ
27
28,1
Sốt cao
62
63,3
Sốt vừa
29
29,6
Sốt nhẹ
25/80
31,3
60 - < 90 g/l
7/80
8,8
< 60 g/l
1/80
1,2
55
T¹p chÝ Y - d−îc häc qu©n sù sè 7-2018
4 - 10 G/l
24/97
24,7
> 10 G/l
63/97
50 - < 150 G/l
33/89
37,1
< 50 G/l
2/89
2,2
Hemoglobin giảm nhẹ 31,3%, giảm vừa 8,8%, giảm nặng 1,2%. Bạch cầu tăng 65%,
bạch cầu giảm 10,3%.
Theo Thanomsak A và CS (2001), số lượng bạch cầu tăng > 10 G/l gặp 59% tổng số
các trường hợp [11].
Bảng 6: Biến đổi của PCT, CRP và lactat huyết thanh.
Chỉ số
PCT (ng/ml)
Số BN
Tỷ lệ %
< 0,05
0/82
0,0
10 - 50
6/42
14,3
> 50 - 100
7/42
16,7
> 100
28/42
66,6
Trung bình (n = 42)
± SD (min - max)
Lactat (mmol/l)
38,4 ± 53,9 (0,05 - 200,00)
159,0 ± 104,7 (1,6 - 462,7)
các chủng Klebsiella sinh ESBL.
Theo Phạm Thị Hoài An và CS (2014), với K. pneumoniae 65,7% chủng sinh ESBL [1].
Bảng 7: Đề kháng của Klebsiella với kháng sinh.
Số chủng kháng (nR)
Số chủng được làm
kháng sinh đồ (n)
Tỷ lệ %
Ampicillin
20
24
88,3
Doxycyclcine
7
14
50,0
Levofloxacine
3
18
55
32,7
Cefotaxime
27
84
32,1
Ceftriaxone
19
60
31,7
Cefuroxime
23
73
31,5
27,9
Ciprofloxacine
22
86
25,6
Trimethoprim + sulfamethoxazole
21
83
25,3
Gentamycine
18
87
20,7
Ertapenem
8
0
40
0,0
Kháng sinh
- Vi khuẩn kháng với ampicillin gặp 88,3% số chủng; doxycycline 50%; amoxicillin +
axít clavulanic 36,4%, với các kháng sinh nhóm cephalosporin dao động từ 27,9 - 32,1%,
với các kháng sinh nhóm quinolone dao động từ 25,6 - 42,9%.
57
T¹p chÝ Y - d−îc häc qu©n sù sè 7-2018
- Xuất hiện sự đề kháng với các kháng
sinh nhóm carbapenem: với ertapenem ở
mức 16,3%; imipenem 14%; meropenem
3,9%.
- Với colistine, ghi nhận vi khuẩn còn
rất nhạy cảm (tỷ lệ kháng 0%).
Theo Phạm Thị Hoài An và CS (2014),
K. pneumoniae kháng với ampicilline (94,3%),
trimethoprim/sulfamethoxazole (79,3%),
cephalexine, piperacilline (62,9%), ceftazidime
(51,4%), chỉ một tỷ lệ nhỏ kháng lại colistine,
imipenem, meronem (2,9%) [1].
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 98 BN NKH do Klebsiella
tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện
nhóm carbapenem chỉ từ 3,9 - 16,3%.
- Tỷ lệ sinh ESBL của các chủng vi
khuẩn 13%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Thị Hoài An, Vũ Lê Ngọc Lan,
Uông Nguyễn Đức Ninh và CS. Khảo sát sự
kháng kháng sinh của Klebsiella pneumoniae
trên bệnh phẩm phân lập được tại Viện
Pasteur TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học
Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 2014, 61,
tr.146-155.
2. Trần Xuân Chương, Nguyễn Thị
Phương Thảo, Lê Vũ Phong và CS. Đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị
NKH tại Bệnh viện Trung ương Huế 4 năm
2009 - 2012. Tạp chí của Hội Truyền nhiễm
Việt Nam. 2013, 1, tr.6-8.
3. Trần Văn Giang. Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng, tính nhạy cảm kháng
sinh và kết quả điều trị các trường hợp NKH
do Klebsiella pneumoniae. Luận văn Bác sỹ
Nội trú Truyền nhiễm - Trường Đại học Y Hà Nội.
2007.
4. Bùi Thị Mùi. Tỷ lệ nhiễm và mang gen
kháng cephalosporin thế hệ 3 và quinolon của
các chủng Klebsiella gây nhiễm khuẩn hô hấp
phân lập tại Bệnh viện Nhi TW, 2009 - 2010.
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. 2014.
5. Nguyễn Như Tân, Bùi Quốc Thắng.
Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng