Tiết: 51 Ngày dạy: 3/11
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ
trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng
lệ giàu màu sắc, lãng mạn trong bài thơ.
- Kỹ năng: RLKN cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật vừa cổ điển vừa
hiện đại
- Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu lao động.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo tài liệu về bài thơ.
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP
Phát vấn + diễn giảng
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9A1: 9A2: 9A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” và nêu cảm nhận của em về hình ảnh người
lính trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp? (10)
- Học sinh đọc bài thơ
- Người lính trong k/c chống Pháp:
+ Xuất thân nghèo khó, ra đi vì nghóa lớn với thái độ dứt khoát nhưng vẫn nặng
lòng với quê hương
+ Cùng chia xẻ những khó khăn thiếu thốn, cùng đồng cảm trước những tâm tư.
+ Vẫn luôn sáng nụ cười.
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Họat động của thầy và trò Nội dung
Cho học sinh đọc phần chú thích giới
thiệu về tác giả và tác phẩm.
Hãy nêu những nét chính về nhà thơ
hai hình ảnh đối lập, đó là hình ảnh
nào?
(sự yên tónh >< náo nhiệt)
Chi tiết này cho thấy tinh thần lao động
như thế nào? (sự hăng say lao động)
Hình ảnh con người được đặt vào không
gian như thế nào?
Trong không gian đó tầm vóc của con
người như thế nào?
Người lao động ra khơi ngoài trang thiết
bò còn có cả điều gì?
Đánh cá là công việc như thế nào?
(vất vả)
Dưới con mắt Huy Cận công việc đó trở
nên như thế nào?
Chi tiết nào cho ta thấy sự hài hòa giữa
con người với thiên nhiên?
(gió làm lái, trăng làm buồm, gõ thuyền
theo nhòp trăng)
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
II. Phân tích văn bản:
1. Thời gian và không gian :
- Không gian: rộng lớn, bao la
- Thời gian: là nhòp tuần hoàn của vũ
trụ
2. Hình ảnh người lao động :
- Mặt trời xuống biển => lại ra khơi
Công việc thường xuyên liên tục
- Sự yên tónh của thiên nhiên và con
người >< sự náo nhiệt của cảnh ra
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết: 52 Ngày dạy: 3/11
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (tt)
I. MỤC TIÊU:
Như tiết 51
II. CHUẨN BỊ:
GV: Nội dung bài dạy
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP
Phát vấn + diễn giảng
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9A1: 9A2: 9A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về hình ảnh người lao động trong bài
- Là những con người lao động đẹp đẽ lớn lao
- Tinh thần lao động hăng say yêu đời.
108
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Họat động của thầy và trò Nội dung
Để miêu tả cảnh biển vào đêm tác giả
đã dùng nghệ thuật gì?
(So sánh liên tưởng)
Tác giả đã so sánh những gì?
Hình ảnh so sánh này giống với cái gì?
Câu thơ “câu hát căng buồm với gió
khơi” đã tạo ra một hình ảnh thơ như
thế nào?
(h/a thơ khỏe khoắn)
Hình ảnh con thuyền được miêu tả như
c. Hình ảnh rực rỡ của các loài cá:
- Cá thu – như đoàn thoi
- Cá song – lấp lánh.
- Vẩy bạc, đuôi vàng
- Mắt cá huy hoàng
Bức tranh lung linh huyền ảo
4. Giọng điệu của bài thơ :
- Khúc ca lao động
- m hưởng khỏe khoắn, sôi nổi
• Ghi nhớ: SGK
III. Luyện tập:
Viết đoạn văn.
109
4. Củng cố và luyện tập:
Nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên và con người trong bài thơ.
- Con người to lớn đẹp đẽ, hăng say lao động
- Thiên nhiên rộng lớn, kỳ vỹ như hòa nhòp cùng không khí lao động
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Nêu cảm nhận các hình ảnh thơ
- Soạn trước bài Khúc hát ru
V. RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết: 53 Ngày dạy: 4/11
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)
I. MỤC TIÊU: