CHƯƠNG 1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI
ĐẦU TƯ
1.1 Xuất xứ và các căn cứ pháp lý hình thành dự án
Thông Tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng Hiệu lực ngày
15-7-2010 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư này hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình ( gọi tắt là tổng mức đầu tư)
- Dự toán xây dựng công trình ( dự toán công trình)
- Định mức xây dựng và giá xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước
trở lên.
Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26-5-2010 của Bộ xây Dựng hướng dẫn phương pháp
xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
-Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ngày 10/02/2009 V/v Quản lý dự án đầu tư xây dựng
-Luật xây dựng ngày 26/11/2003 được áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2004
-Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn qui phạm hiện hành.
1.2 Các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế xã hội liên quan đến dự án
1.2.1 Diện tích
-Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2.Trong đó:
+Các quận nội thành chiếm diện tích 213,05 km2, các huyện ngoại thành chiếm
diện tích 1.042,48km2
1.2.2 Dân số.
Đơn vị
Năm
1999 2005
Dân số
(Người)
Mật độ
(Người/km
2
)
Dân số
quanh năm chan hòa ánh nắng như biển Nam Ô, Xuân Thiều, Thanh Bình, Bắc Mỹ
An, Non nước...
+Một trong những điểm du lịch của thành phố hiện đang hấp dẫn du khách là bán
đảo Sơn Trà. Đây không chỉ là khu bảo tồn thiên nhiên mà còn là khu du lịch sinh
thái có thể phát triển các loại hình du lịch biển, du lịch thể thao hấp dẫn như leo núi,
lặn biển, tắm suối, câu cá...
Bên cạnh đó, đến Đà Nẵng du khách còn có dịp đến với một vùng đất lưu giữ nhiều
di tích lịch sử như Bảo tàng Chăm - bảo tàng duy nhất ở Đông Nam Á lưu giữ di
sản văn hóa Chămpa độc đáo với hơn 400 tác phẩm điêu khắc nguyên bản được
sáng tạo trong giai đoạn từ thế kỷ thứ VI đến thế kỷ XIII và các chứng tích mang
đậm truyền thống anh hùng của nhân dân thành phố trong cuộc kháng chiến vĩ đại
của dân tộc như Bảo tàng Đà Nẵng..đặc biêt có những sinh hoạt lễ hội dân gian
truyền thống như lễ hội Quán Thế Âm, lễ hội Cầu Ngư, hát bài chòi, hò chèo
thuyền, hò khoan, đua thuyền... phản ánh đời sống tinh thần phong phú và mang
đậm bản sắc dân tộc của người dân nơi đây. Đặc biệt, Hát Tuồng là một loại hình
nghệ thuật độc đáo ở Đà Nẵng có sự kết hợp hài hòa giữa sân khấu, âm nhạc, vũ
đạo đến mức thành thục cổ điển.
- Ngoài ra thành phố Đà Nẵng có đội ngũ nguồn nhân lực dồi dào, được đào tạo, trẻ
và rất năng động.
1.2.4 Cơ sở hạ tầng
+Đà Nẵng được xác định là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học
và công nghệ của miền Trung và cả nước với mức tăng trưởng kinh tế liên tục và
khá ổn định gắn liền với các mặt tiến bộ trong đời sống xã hội, cơ sở hạ tầng phát
triển, đô thị được chỉnh trang,
+Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tích cực: ngành công
nghiệp-xây dựng chiếm tỉ trọng 47,59%; ngành dịch vụ 49,4%; ngành nông, lâm
nghiệp, thủy sản 3,01%.
+Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện có đủ 4 loại đường giao thông thông dụng
là: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không.
+Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng có chiều dài
Hàn. Phát triển du lịch Đà Nẵng gắn với tổng thể du lịch Huế
- Quyết định số 1397 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt quy hoạch
phân khu chức năng khu đô thị du lịch bán đảo Sơn Trà. Phát triển Sơn Trà trở thành
khu du lịch sinh thái trong tương lai, với những sản phẩm du lịch đặc trưng có tính
cạnh tranh cao.
1.4 Phân tích thị trường .
Hoạt động du lịch của Đà Nẵng thời gian qua có bước tăng trưởng
khá. Tốc độ tăng bình quân về doanh thu đạt 10,01% / năm. Các chỉ tiêu về
lợi nhuận và nghĩa vụ đối với Nhà nước tăng khá, trong đó tổng chi phí cũng
tăng nhưng với tốc độ chậm hơn.
Kết quả khích lệ trên là nhờ việc đẩy mạnh cơ sở hạ tầng, giao thông,
chỉnh trang đô thị có nhiều thay đổi tích cực. Công tác đầu tư cơ sở hạ tầng
phát triển du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch mới cũng như chất lượng
phục vụ được chú trọng. Thành phố cũng đã chỉ đạo các ngành chức năng và
các địa phương phối hợp chặt chẽ trong các hoạt động an ninh, an toàn cho
du khách. Hiện tượng bu bám, chèo kéo khách du lịch, các hành động gây ô
nhiễm môi trường du lịch… đều giảm. Việc nâng cấp dịch vụ lưu trú và mở
thêm dịch vụ bổ sung trong khách sạn được chú ý. Các công ty lữ hành nổ
lực quảng bá sản phẩm du lịch của địa phương và các tỉnh lân cận. Các
doanh nghiệp vận chuyển chú trọng nâng cao chất lượng phục vụ khách
bằng cách kiện toàn đội ngũ lái xe vừa chuyên nghiệp vừa có tác phong
nghiệp vụ du lịch cao và trang bị thêm nhiều xe du lịch mới đưa vào phục
vụ. Đặc biệt, khu du lịch Furama Resort hoạt động kinh doanh khá hiệu quả,
các chương trình du lịch của tuyến du lịch chủ đề “Con đường di sản thế
giới” với các sự kiện văn hoá - du lịch như: Nghỉ biển Đà Nẵng, hay chương
trình liên hoan du lịch “Gặp gỡ Bà Nà”… đã thu hút được một số lượng
khách khá lớn. Ngành du lịch cũng đã phối hợp với hãng hàng không mở các
đường bay mới đi Bangkok, Hongkong…và năm 2001, Đà Nẵng đón được
56 tàu du lịch với lượng khách lớn làm tăng tổng doanh thu toàn ngành. Đội
xích lô du lịch đã được thành lập và đưa vào hoạt động.
biến động (chỉ tăng trung bình 6%), lượng du khách nội địa lại tăng lên rất nhanh,
cao gần gấp 3 lần khách quốc tế với tốc độ tăng trưởng bình quân là 17%. Chỉ tính
riêng 6 tháng đầu năm nay, tổng lượt khách đến Đà Nẵng gần 900 nghìn lượt, trong
đó có tới gần 670 nghìn lượt khách nội địa, tăng tới 42% so với cùng kỳ. Nhờ đó,
tổng doanh thu chuyên ngành du lịch gần 550 nghìn tỷ đồng, tăng 61,4% so với
cùng kỳ. Mức chi tiêu của khách nội địa vào khoảng 600 nghìn đồng/người/ngày.
Trên thực tế, chi tiêu này còn cao hơn nhiều do khách bỏ tiền vào mua sắm, vui chơi
giải trí, ăn uống... Như vậy, thu nhập xã hội từ việc khai thác khách nội địa còn lớn
hơn những con số báo cáo rất nhiều.
b.Thị trường khách quốc tế.
chưa thu hút mạnh khách quốc tế do nhiều yếu tố, thị trường khách du lịch quốc tế
đang có xu hướng chững lại và giảm dần.
Số lượng khách quốc tế đến việt nam đầu năm 2010 có xu hướng chững lại
-Cụ thể lượng khách quốc tế đến Việt Nam tháng 9/2010 được mô tả trong bảng
sau ( Theo số liệu từ tổng cục thống kê du lịch Việt Nam )
Ước
tính
tháng
9/2010
9 tháng
năm 2010
Tháng
9/2010 so
với tháng
trước (%)
Tháng 9/2010
so với tháng
9/2009 (%)
9 tháng 2010 so
với cùng kỳ
Mỹ 29.110 324.888 100,7 123,4 102,4
Nhật Bản 40.042 317.727 107,1 103,2 118,7
Đài Loan 24.006 251.692 84,1 117,8 120,7
Úc 21.016 205.424 120,0 124,5 127,9
Campuchia 24.789 189.915 110,7 137,7 192,2
Thái Lan 17.627 161.659 96,7 175,0 139,5
Malaisia 17.563 149.879 105,6 135,7 123,1
Pháp 9.880 147.421 49,5 99,5 112,0
Các thị trường
khác
87.887 942.005 80,2 121,0 131,2
- Do xu thế phát triển chung của xã hội, mức sống của đại đa số người dân được
nâng cao nên du lịch đã được phổ biến trong mọi tầng lớp của xã hội. Nhưng về du
lịch có tính chất mùa vụ nên lượng du khách đến không đều dẫn đến doanh thu du
lịch không ổn định .
1.4.2 Dự báo nhu cầu cho các năm trước mắt và trong những năm ở tuơng lai
- Trong tương lai du lịch sẽ một ngành kinh tế mũi nhọn. Được quan tâm đầu tư và
phát triển mạnh mẽ. Trong tương lai gần lượng khách nội địa sẽ có sự nhảy vọt.
- Do đó, mục tiêu đặt ra là năm 2015, ngành du lịch phấn đấu thu hút được 7-8 triệu
lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 35-36 triệu lượt khách nội địa; thu nhập du lịch
đạt 9-10 tỷ USD; GDP du lịch chiếm 6,0-6,5% tổng GDP cả nước; tạo việc làm cho
khoảng 1,7 triệu lao động (trong đó 620.000 lao động trực tiếp)
- Năm 2020, phấn đấu thu hút 11-12 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 45-48 triệu
lượt khách nội địa; thu nhập du lịch đạt 15-16 tỷ USD; GDP du lịch chiếm 7-8%
tổng GDP cả nước; tạo việc làm cho khoảng 2,5 triệu lao động (trong đó 870.000
lao động trực tiếp).
1.4.3. Điều tra phân tích về năng lực hiện tại .
Sự thiếu hụt của du lịch Đà Nẵng hiện nay là du khách sau khi đến với thành phố
Đà Nẵng họ thường có cảm giác chưa thật sự hài lòng. Họ cần nhiều loại hình dịch
vụ hơn nữa chứ không chỉ đơn thuần là du lịch.
Non Nước,
dưới chân
Ngũ Hành
Sơn
Phía Bắc bán đảo Sơn
Trà
Sản
phẩm
Khách
sạn, Khu
giải trí
trên biển
và đất
liền, sân
tennis
ngoài
trời, sân
golf
mini, các
bể bơi,
câu lạc
bộ bãi
biển
Bugalow,phòng
ngủ, Nhà hàng
hải sản, địa
điểm dã ngoại,
cắm trại
kinh doanh
khách sạn,
Kết luận: Hiện nay du lịch Đà Nẵng đang phát triển mạnh, doanh thu du
lịch ngày càng lớn. Nhưng có nhiều câu hỏi được đặt ra “Du lịch Đà
Nẵng tắm xong rồi đi đâu?”.Qua tìm hiểu chúng tôi biết được tại Đà
Nẵng mới chỉ có các khu du lịch biển, mà chưa có một khu du lịch nghỉ
dưỡng, giải trí nào thật sự đáp nhu cầu cấp thiết hiện nay của du khách
trong nước và du khách Quốc tế. Khu du lịch – giải trí của chúng tôi có
đội ngũ nhân viên giỏi chuyên khảo sát thị trường, tìm hiểu nhu cầu
khách hàng, chúng tôi tạo ra những sự khác biệt về sự đa dạng dịch vụ,
giá cả dịch vụ phù hợp với số lượng dịch vụ mà du khách sử dụng. Tại
đây chúng tôi sẽ tổ chức những lễ hội ba miền, những nét đặc sắc của
văn hóa các địa phương đặc biệt là của miền Trung sẽ được tái hiện tại
khu du lịch – giải trí SEA WIND.
1.6 Mục tiêu đầu tư của dự án:
Đà Nẵng, bên cạnh tài nguyên biển độc đáo, còn có nguồn tài nguyên
văn hóa đặc sắc. Thế nhưng rất nhiều di tích có giá trị, nhiều tài nguyên biển
vẫn chưa được khai thác khai thác tương xứng với tiềm năng hoặc chưa
được kết hợp với quần thể tài nguyên văn hóa ở các vùng lân cận. Công tác
trùng tu, tôn tạo các giá trị văn hóa phục vụ kinh doanh du lịch cũng chỉ ở
mức độ tiến hành ở một số điểm trên địa bàn, chưa có sự phối kết hợp với
các địa phương khác để tạo tính thống nhất.
Công tác bảo vệ môi trường từng bước được khắc phục nhưng nguy cơ ô
nhiễm môi trường bờ biển vẫn chưa có giải pháp triệt để. Bên cạnh đó, yếu
tố ảnh hưởng đến việc khai thác tài nguyên du lịch là công tác quản lý tài
nguyên, đặc biệt là các di sản văn hóa, chưa có sự quản lý thống nhất, còn
tranh chấp về quyền quản lý. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tôn tạo
và bảo vệ di sản đó dẫn đến gây khó khăn cho việc khai thác. Khu du lịch –
giải trí SEA WIND dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng vào năm 2014 , góp
phần đáp ứng nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng ngày càng cao của du khách trong và
ngoài nước,nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương, bảo vệ
môi trường, các giá trị văn hoá. Trở thành điểm nhấn của du lịch Đà Nẵng.
+Vui chơi giải trí 15%
Các dịch vụ được phục vụ theo nhu cầu khách hàng, luôn đảm bảo cho du khách sự
thoải mái cần thiết.
II. Lịch vận hành khai thác .
Dự án dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 12/2013.
III. Kế hoạch sản xuất hằng năm .
Số lượng du khách ước tính 300.000 lượt khách/năm.
- Trong đó:
+ Du lịch sinh thái:80.000 lượt khách/năm
+Nghỉ dưỡng:70.000 lượt khách/năm
+Khách sạn : 100.000 lượt khách/năm
+Du lịch biển : 85000 lượt khách/năm
+Vui chơi giải trí : 50.000 lượt khách/năm
-Mức giá : tùy vào từng loại hình dịch vụ mà du khách sử dụng
IV. Xác định các yếu tố đầu vào và khả năng đáp ứng, chương trình cung
cấp, phương án bảo đảm nguồn cung cấp
Chúng tôi dự kiến khu du lịch – giải trí SEA WIND cần các yếu tố đầu vào như:
- Máy móc, trang thiết bị cần thiết.
- Nguyên vật liệu, thực phẩm phục vụ cho nhu cầu ẩm thực, nước uống các loại,
dược liệu, xăng dầu .
Khả năng cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất: Các nguyên vật liệu sử dụng là
tương đối sẵn có từ các nguồn cung cấp trong nước, nguồn nhập khẩu và các
nguồn cung cấp khác ( có thể ký hợp đồng cung cấp với một số doanh nghiệp khác).
V. Kế hoạch và chương trình tiêu thụ sản phẩm.
- Sử dụng các loại hình thức quảng cáo: truyền hình, báo, tờ rơi, catalogue, thuê
chuyên gia quảng cáo nước ngoài…để du khách biết đến hình ảnh và các dịch vụ
của khu du lịch – giải trí SEA WIND.
- Sử dụng Webside riêng quảng cáo, giới thiệu cụ thể đối với khách hàng
- Vấn đề tiếp thị của sản phẩm (phương pháp, phương thức, tổ chức,..)
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM