Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CÁC NHÁNH ĐỘNG MẠCH XUYÊN RA DA CỦA
NHÁNH LÊN ĐỘNG MẠCH MŨ ĐÙI NGOÀI Ở NGƯỜI VIỆT NAM
Trần Đăng Khoa *, Trần Thiết Sơn ** Phạm Đăng Diệu *, Trần Ngọc Anh ***
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm giải phẫu các nhánh động mạch xuyên ra da của nhánh lên động mạch mũ đùi
ngoài trên xác người Việt Nam.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang bằng việc phẫu tích 60 tiêu bản đùi của 30 xác
gồm 17 xác nam và 13 xác nữ.
Kết quả: Trung bình thì nhánh lên cho 2,8 nhánh xuyên với đường kính ngoài là 1mm: loại nhánh xuyên
cơ ra da chiếm đến 88.3%, chiều dài trung bình là 27,5mm; 54,7% các nhánh xuyên hướng chạy xuống dưới về
phía xương bánh chè; 81,1% nằm ngoài đường chuẩn. 32,4% các nhánh xuyên chạy gần như song song với mặt
da.
Kết luận: số lượng các nhánh xuyên ra da từ nhánh lên động mạch mũ đùi ngoài khá phong phú 3 nhánh,
kích thước chiều dài nhánh xuyên thuận lợi cho vạt da cơ căng mạc đùi cũng như mở rộng vạt đùi trước ngoài.
Từ khóa: động mạch mũ đùi ngoài, nhánh lên động mạch mũ đùi ngoài, nhánh xuyên, nhánh xuyên cơ da.
ABSTRACT
SURGICAL ANATOMY OF THE PERFORATORS OF ASCENDING BRANCH OF LATERAL
CIRCUMFLEX FEMORAL ARTERY (STUDY ON VIETNAMESE CADAVER)
Tran Dang Khoa, Tran Thiet Son, Pham Dang Dieu, Tran Ngoc Anh
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 2 - 2011: 104 - 109
Objective: Description of the perforators of ascending branch of the lateral circumflex femoral artery on
Vietnamese cadavers.
Subjects and methodology: Crossectional description by the 60 dissections of the femoral specimens
(includes 17 men and 13 women).
Results: On average, the ascending branch give out 2.8 perforators branch with an external diameter of
nghiên cứu thông qua các công trình về nhánh
lên của động mạch mũ đùi ngoài của nhiều tác
giả nhưng ở Việt Nam chưa có nghiên cứu
chuyên biệt nào về nhánh này(4,6,9. Chính vì
những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu này nhằm cung cấp các thông số giải phẫu
cho các nhà giải phẫu, nhân trắc và các nhà tạo
hình thẩm mỹ khi sử dụng vạt da cơ căng mạc
đùi cũng như mở rộng vạt đùi trước ngoài.
Chỉ số định lượng
Đường kính nhánh lên của động mạch mũ
đùi ngoài, đường kính và chiều dài của các
nhánh xuyên da.
Với mục tiêu nghiên cứu là mô tả các đặc
điểm của các nhánh xuyên ra da của nhánh lên
động mạch mũ đùi ngoài trên 30 xác người Việt
Nam tại Bộ môn Giải phẫu trường Đại học Y
khoa Phạm Ngọc Thạch từ 12/2008 đến 12/2010.
- Đường vẽ và rạch da: dùng xanh
methylene và thước dây vẽ 1 đường thẳng
đường gai chậu trước trên đến điểm giữa bờ
ngoài xương bánh chè (gọi là “Đường chuẩn”).
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
- Dùng dao rạch da dọc theo giữa cơ may
(phân chia vùng đùi trước ngoài và vùng đùi
trước trong). Bóc tách từ da vào đến cơ.
- Bóc tách dọc theo bờ trong cơ may để vào
tam giác đùi, tìm động mạch đùi, động mạch
đùi sâu, động mạch mũ đùi ngoài và thấn kinh
đùi. Sau đó bóc tách dần từ gốc của động mạch
mũ đùi ngoài để tìm các phân nhánh ngang và
phân nhánh lên, phân nhánh xuống của động
mạch này. Tiếp theo đó bóc tách dọc theo đường
đi của phân nhánh lên đến gai chậu để tìm các
loại nhánh xuyên ra da.
- Tại vị trí nhánh xuyên đâm vào da, dùng
kim đâm vuông góc với mặt trong da để xác
định vị trí của nhánh xuyên trên mặt ngoài
của da.
- S.Luo phân loại nhánh xuyên ra da thành 4
loại là nhánh xuyên cơ ra da, nhánh xuyên vách
gian cơ ra da, nhánh xuyên trực tiếp ra da và
những nhánh xuyên nhỏ thoát ra trên bề mặt
cơ(7,8..Nhưng chúng tôi nhận thấy rằng loại
nhánh xuyên thứ tư của S.Luo là những nhánh
xuyên nhỏ thoát ra trên bề mặt cơ cũng chính là
loại thứ nhất, đó là những nhánh xuyên cơ ra
da. Như vậy chúng tôi hiệu chỉnh loại nhánh
xuyên chỉ còn ba loại là nhánh xuyên cơ da,
nhánh xuyên vách gian cơ da và nhánh xuyên
trực tiếp ra da.
Thu thập các số liệu nghiên cứu. Sau đó xử
Không có
1 nhánh
2 nhánh
3 nhánh
4 nhánh
5 nhánh
6 nhánh
Chân phải Chân trái Hai chân
n = 30
n = 30
n = 60
16,7%
6,7%
11,7%
20,0%
30,0%
25,0%
23,3%
20,0%
21,7%
20,0%
16,7%
18,3%
3,3%
3,3%
3,3%
6,7%
13,3%
10,0%
Không có
83,3%
80,0%
81,7%
Nhánh trực 1 nhánh
3,3%
13,3%
8,3%
tiếp ra da
2 nhánh
13,3%
0
6,7%
20 nhánh
3
nhánh
0
6.7%
3,3%
(11,8%)
Tổng
100,0%
100,0%
100,0%
Loại nhánh xuyên
+ Nhận xét: nhánh xuyên cơ ra da chiếm
đến 87,6%, còn lại là nhánh trực tiếp ra do, chỉ
0,6% nhánh xuyên vách gian cơ ra da. Trong
loại xuyên cơ ra da tỷ lệ 1 nhánh cao nhất
Hội Nghị KH KT Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch Năm 2011
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011
Phân lớp
đường kính
0,5-1,0
> 1,0
Tổng
Chân phải
n= 80
57,5 %
25,0 %
100 %
2
Phép kiểm
Giá trị p
Chân trái
n = 90
50,0 %
27,8 %
100 %
6,430
Hai chân
n = 170
ở trong
Tổng
Chân phải
n= 80
82,2%
13,3%
4,4%
100 %
2
Phép kiểm
Giá trị p
Chân trái
n = 90
81,3%
8,8%
10,0%
100 %
5,459
Hai chân
n = 170
81,8%
11,2%
7,1%
100 %
0
Từ 36 -72
36,3%
0
0
Từ 72 -90
25,0%
Tổng
100 %
2
Phép kiểm
Giá trị p
Chân trái
n = 90
26,7%
52,2%
21,1%
100 %
1,510
Hai chân
n = 170
32,4%
44,7%
22,9%
100 %
+ Nhận xét: Chiều dài của nhánh xuyên
n= 80
6,3 %
46,3%
Chân trái
n = 90
8,9%
30,0 %
Hai chân
n = 170
7,6%
37,6%
47,5%
100 %
61,1%
100 %
1,721
54,7%
100 %
0,787
+ Nhận xét: Đa số nhánh xuyên được tìm
thấy là hướng xuống dưới về phía xương
bánh chè (54,7%). Điều đáng ngạc nhiên là tỷ
lệ nhánh xuyên hướng lên chỉ chiếm 7,6%.
Hội Nghị KH KT Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch Năm 2011
Nhánh
xuyên
trực tiếp
ra da (%)
-
107
Nghiên cứu Y học
Tác giả
(năm)
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011
Nhánh
Nhánh
Mẫu nghiên
xuyên
xuyên cơ ra
cứu
vách gian
da (%)
cơ da (%)
KOSHIMA
MAKITIE
39 VẠT
2003
P.YU 2004 72 VẠT
SW CHOI
19 XÁC
2007
TANSATIT
30 XÁC
2008
CHÚNG
30 XÁC
TÔI 2011
Nhánh
xuyên
trực tiếp
ra da (%)
Đường kính ngoài tại nguyên ủy của
nhánh xuyên
38.5
61.5
-
63.0
16,2
-
82,0
18,0
-
60,0
82,2
75,0
40,0
9,5
20,0
8,3
5,0
88,0
12,0
-
87,0
13,0
nhánh xuyên C).
79,0
21,0
-
Chiều dài nhánh xuyên
82,5
17,5
-
76,9
23,1
-
87,6
0,6
11,8
Các nhánh xuyên thường có chiều dài trung
bình là 27,5mm, ngắn nhất là 5mm và dài nhất là
xuyên của nhánh xuống (tác giả S.W.Choi thì đo
Hội Nghị KH KT Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch Năm 2011
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011
đạc từ vị trí xuất phát của nhánh xuống đến tận
vị trí nhánh xuyên ra da, chiều dài trung bình
của đoạn này là 83,3 mm) nhưng vẫn là chiều
dài thuận lợi cho việc tạo vạt cơ da căng mạc
đùi cũng như mở rộng lên trên ngoài của vạt
đùi trước ngoài.
Hướng và góc vào da của nhánh xuyên của
nhánh lên
Theo nghiên cứu của chúng tôi, đa số nhánh
xuyên được tìm thấy là hướng xuống dưới về
phía xương bánh chè với tỉ lệ 54,7%, và các
nhánh xuyên đi ra vuông góc với bề mặt da
cũng chiếm tỉ lệ đáng kể là 37,6%. Đây là điều
khá ngạc nhiên với nhánh lên đáng lẽ ra phải
hướng lên mà lại hướng xuống và vuông góc
với bề mặt da, trong khi đó tỉ lệ nhánh xuyên
hướng lên chỉ 7,6%. Bên cạnh đó, chọn đoạn
chuẩn làm ranh giới giữa phía ngoài và phía
trong của đùi, với tỉ lệ là 81,8% các nhánh xuyên
hướng ra ngoài so với đoạn chuẩn chiếm đa số.
Những nhánh xuyên thoát ra da ngay trên đoạn
chuẩn chiếm tỉ lệ 11,2%. Đây là gợi ý cho phẫu
thuật viên khi thiết kế vạt da cơ căng mạc đùi
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
Vuksanovíc A,SU,Joanovíc I. (2006): "Vascuar stalk analysis of the
tensor fasciae latae flap." Medicine and Biology: 13 (1): 1 - 5.
Hubmer, M. G, Schwaiger, Nina, Windish, Gunther, Feigl,
Georg, Koch, Horst, Haas, Franz, Justich, Ivo, Scharnagl, Erwin.
(2009): "The vascular anatomy of the tensor fasciae latae perforator
flap." American Society of Plastic Surgeons.
Isao Koshima,YN.,Tetsuya Tsutsui,Yoshio Takahashi. (2003):
"New anterolateral thigh perforator flap with a short pedicle for
reconstruction of defects in the upper extremities." Ann. Plast Surg:
51: 30 - 36.
Netter FH. (2004): "Atlas giải phẫu người." Nhà xuất bản Y học:
493 – 481.
Nguyễn Huy Phan. (1999): “Kỹ thuật vi phẫu mạch máu- thần
kinh, thực hiện và ứng dụng lâm sàng” Nhà xuất bản khoa học kỹ