Nghiên cứu đặc điểm sinh học quần thể và đánh giá nguồn lợi của cá ngừ vằn katsywonus pelamis (linnaeus, 1758) ở biển việt nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VŨ THỊ HẬU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG QUẦN
VÀ ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỢI CỦA CÁ NGỪ VẰN
Katsuwonus pelamis (Linnaeus, 1758)
Ở BIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HOÀ - 2017
1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VŨ THỊ HẬU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CHỦNG QUẦN
VÀ ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỢI CỦA CÁ NGỪ VẰN
Katsuwonus pelamis (Linnaeus, 1758)
Ở BIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nuôi trồng thủy sản
60620301

Ngành:

Vũ Thị Hậu

i


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban
trường Đại học Nha Trang và Viện Nuôi trồng Thủy sản đã tạo điều kiện tốt nhất cho
tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Lê Minh
Hoàng và Tiến sĩ Nguyễn Khắc Bát đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc.
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã được phép sử dụng số liệu, mẫu vật của các
dự án “Điều tra tổng thể hiện trạng và biến động nguồn lợi hải sản biển Việt Nam, giai
đoạn 2011-2015” và dự án “Quản lý nghề cá đại dương - WPEA-SM”. Tôi xin chân
thành cảm ơn Ban chủ nhiệm các dự án đã hỗ trợ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện, các đồng nghiệp ở
Viện Nghiên cứu Hải sản, đặc biệt là tập thể cán bộ đồng nghiệp tại phòng Nghiên cứu
Nguồn lợi Hải sản, Viện Nghiên cứu Hải sản
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc với gia đình đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Khánh Hoà, ngày 20 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Vũ Thị Hậu

ii


MỤC LỤC

2.2. Tài liệu nghiên cứu ........................................................................................... 12
2.3. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................ 12
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, mẫu vật ...................................... 12
2.3.1.1. Điều tra nguồn lợi bằng tàu lưới rê ..................................................... 12
2.3.1.2. Điều tra sinh học nghề cá ..................................................................... 13
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 13
2.3.2.1. Phân bố tần suất chiều dài và chiều dài trung bình .............................. 14
2.3.2.2. Tương quan chiều dài- khối lượng ....................................................... 14
2.3.2.3. Các tham số sinh trưởng ....................................................................... 14
2.3.2.4. Hệ số chết, hệ số khai thác ................................................................... 15
2.3.2.5. Năng suất khai thác và mật độ phân bố trung bình .............................. 16
2.3.2.6. Trữ lượng nguồn lợi ............................................................................. 16
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 18
3.1. Đặc điểm sinh học sinh trưởng của cá ngừ vằn ở biển Việt Nam ................ 18
3.1.1. Phân bố tần suất chiều dài và chiều dài trung bình.................................. 18
3.1.2. Tương quan chiều dài - khối lượng ........................................................... 19
3.1.3. Các tham số sinh trưởng (L∞, k) ................................................................ 21
3.1.5. Hệ số chết .................................................................................................... 22
3.2. Đặc điểm nguồn lợi cá ngừ vằn ở biển Việt Nam........................................... 24
3.2.1. Năng suất khai thác của cá ngừ vằn .......................................................... 24
3.2.2. Sản lượng khai thác của cá ngừ vằn ......................................................... 27
3.2.3. Đặc điểm phân bố của cá ngừ vằn ............................................................. 29
3.2.4. Trữ lượng nguồn lợi cá ngừ vằn ................................................................ 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 32
iv


1. Kết luận ................................................................................................................. 32
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 34



DANH MỤCCÁC HÌNH
Hình 1.0.1. Cá ngừ vằn Katsuwonus pelamis (Linnaeus, 1758) ..................................... 3
Hình 2.0.1. Sơ đồ trạm điều tra nguồn lợi cá ngừ vằn bằng lưới rê ở biển Việt Nam của
dự án “Điều tra tổng thể hiện trạng và biến động nguồn lợi hải sản biển Việt Nam”,
năm 2011-2012. ............................................................................................................. 11
Hình 3.0.1. Phân bố tần suất chiều dài của cá ngừ vằn ở biển Việt Nam năm 2012 .... 19
Hình 1.0.2. Phương trình tương quan chiều dài – khối lượng của cá ngừ vằn ở biển
Việt Nam năm 2011 - 2012 ........................................................................................... 20
Hình 3.0.3. Phương trình tương quan chiều dài - khối lượng của cá ngừ vằn ở vùng
biển Việt Nam, năm 2011 - 2012 .................................................................................. 21
Hình 3.0.4. Ước tính hệ số chết từ phương trình đường cong sản lượng của cá ngừ vằn
ở vùng biển Việt Nam năm 2012................................................................................... 23
Hình 3.0.5. Năng suất trung bình của cá ngừ vằn ở biển Việt Nam năm 2012. ............ 25
Hình 3.0.6. Biến động năng suất khai thác của cá ngừ vằn ở vùng biển Việt Nam điều
tra bằng tàu lưới rê từ giai đoạn 2000 - 2012. ............................................................... 26
Hình 3.0.7. Chỉ số Ocean Niño Index (ONI) ở Thái Bình Dương, năm 1950-2015
(Nguồn: )....................................................................... 27
Hình 3.0.8. Sản lượng khai thác cá ngừ vằn hàng tháng của nghề lưới vây ở biển Việt
Nam (năm 2012). ........................................................................................................... 27
Hình 3.0.9. Sản lượng khai thác cá ngừ vằn hàng tháng của nghề lưới rê ở biển Việt
Nam (năm 2012). ........................................................................................................... 28
Hình 3.0.10. Phân bố sản lượng khai thác của cá ngừ vằn của nghề lưới vây và lưới rê
ở biển Việt Nam theo các nhóm chiều dài năm 2012.................................................... 28
Hình 3.0.11. Phân bố nguồn lợi cá ngừ vằn dựa trên kết quả điều tra bằng lưới rê ở
vùng biển Việt Nam, loại lưới 2a = 100 mm (Bên trái: mùa gió Đông Bắc, năm 2011;
Bên phải: mùa gió Tây Nam, năm 2012) ...................................................................... 30
Hình 3.12. Trữ lượng và hệ số tử vong do khai thác cá ngừ vằn ở vùng biển Việt Nam
theo nhóm chiều dài năm 2012. ..................................................................................... 31

hình đánh giá nguồn lợi.
- Xác định được trữ lượng, phân bố nguồn lợi cá ngừ vằn ở biển Việt Nam làm
cơ sở cho việc khai thác hợp lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi.

1


3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung 1: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học chủng quần của cá ngừ
vằn ở biển Việt Nam
- Chiều dài trung bình và phân bố tần suất chiều dài.
- Tương quan chiều dài-khối lượng.
- Các tham số trong phương trình sinh trưởng von Bertalanffy (k, L∞).
- Hệ số chết.
Nội dung 2: Nghiên cứu một số đặc điểm nguồn lợi cá ngừ vằn ở biển Việt
Nam
- Đặc điểm phân bố nguồn lợi cá ngừ vằn ở biển Việt Nam.
- Biến động năng suất khai thác cá ngừ vằn.
- Trữ lượng nguồn lợi cá ngừ vằn ở biển Việt Nam.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu cá ngừ vằn trong khu vực và trên thế giới
Trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu về cá ngừ vằn đã được công bố, trong
đó tập trung chủ yếu về hình thái phân loại học, đặc điểm phân bố, chiều dài bắt gặp,
sinh học sinh trưởng, sinh sản chủng quần.
1.1.1. Đặc điểm phân loại, hình thái, tập tính và phân bố
1.1.1.1. Hệ thống phân loại

mùa thu. Sức sinh sản của cá ngừ vằn tăng theo kích thước, số lượng trứng của cá cái
từ 41-87 cm là từ 80.000 đến 2 triệu trứng. Tuổi thọ của cá từ 8-12 năm [32].
Patrick và các cộng sự (1998) nghiên cứu phổ thức ăn của cá ngừ vằn ở vùng
xích đạo Thái Bình Dương cho thấy cá ngừ vằn đóng góp 70 % tổng sản lượng cá ngừ
ở Thái Bình Dương. Cá ngừ vằn có phổ thức ăn rộng, giai đoạn cá con, cá ăn thực vật
phù du, sau đó chúng chuyển dần sang ăn thịt: mực ống, giáp xác nhỏ, cá cơm
Encrasicholino punctifer hay các loài khác [51].
Theo Alex Wild (2000), giống như hầu hết các loài cá ngừ nhỏ, cá ngừ vằn
không có bóng hơi, điều này cho phép chúng chuyển động thẳng đứng nhanh trong
môi trường sống gần bề mặt, nó cũng làm tăng tốc độ bơi tối thiểu để duy trì trạng thái
cân bằng thủy tĩnh [17].
1.1.1.4. Phân bố của cá ngừ vằn
Cá ngừ vằn xuất hiện ở đường đẳng nhiệt ấm của các đại dương trên thế giới
[48]. Ở phía Tây Thái Bình Dương, cá ngừ vằn bắt gặp trong nghề câu vàng ở khu vực
ngoài khơi Nhật Bản, phía Nam Úc. Sản lượng khai thác cao nhất ở vùng biển ngoài
khơi Nhật Bản từ tháng 5 đến tháng 8 và ở vùng biển Pampua New Guinea từ tháng 10
đến tháng 3 [33].
4


Ở phía Đông Thái Bình Dương, cá ngừ vằn được đánh bắt dọc theo bờ biển phía
Bắc miền Nam California đến ngoài khơi phía Bắc Chile. Ở phía Bắc, mùa vụ khai
thác của cá ngừ vằn từ tháng 2 đến tháng 4 và từ tháng 8 đến tháng 10. Sự phân bố của
cá ngừ vằn ở phía Tây Thái Bình Dương có mật độ lớn hơn phía Đông Thái Bình
Dương [60].
1.2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng
Đã có nhiều nghiên cứu về cá ngừ vằn ở các vùng biển trên thế giới. Marcille và
Stequert (1976) đã nghiên cứu các tham số sinh trưởng của cá ngừ vằn tại vùng biển
Madagasca (L∞ = 62,27 cm, k = 098, t0 = 0,18) và nhận định rằng cá ngừ vằn là loài
sinh trưởng chậm; từ khi cá có chiều dài đạt 45cm, tốc độ sinh trưởng chỉ khoảng 7 - 8

của Nhật Bản và ước tính được cấu trúc thành phần chiều dài của cá ngừ vằn theo tuổi
như sau: 1 tuổi có chiều dài 26 cm, 2 tuổi là 34 cm, 3 tuổi là 43 cm, 4 tuổi là 54
cm[16]. Cũng ở vùng biển này, Kawasaki (1973) đã xác định được các tham số sinh
trưởng của quần thể cá ngừ vằn như sau: L∞=76,6 cm, k= 0,6, t0= -0,31 [40].
Chi & Yang (1973) đã nghiên cứu tuổi và sinh trưởng của cá ngừ vằn ở các vùng
nước xung quanh khu vực phía Nam Đài Loan. Tác giả nhận định chiều dài của cá ngừ
vằn dao động từ 27 đến 65 cm tương ứng từ 1 đến 3 tuổi [28].
Ingles & Pauly (1984) đã nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của các
ngừ vằn ở vùng biển Philippine, trong đó xác định chiều dài của cá ngừ vằn dao động
từ 12-84cm. Các tham số sinh trưởng, hệ số chết và hệ số khai thác của cá ngừ vằn như
sau: L∞=83 cm, k= 0,78, Z= 6,57, M= 1,14, E= 0,83 [37].
Ở Indonesia, mối tương quan chiều dài - khối lượng của cá ngừ vằn ở vùng biển
Maluku đối với cá đực: W = 0,000006L3.28 (r2 = 0,95); cá cái W = 0,000005L3.35
(r2 = 0,91). Hệ số b> 3 thể hiện dị sinh trưởng, tăng trưởng về khối lượng ưu thế hơn
chiều dài (Manik, 1998) [????]. Ở vùng biển Bitung, với các yếu tố sinh thái khác, hệ
số b được xác định xấp xỉ bằng 3, thể hiện sự phát triển đồng đều về chiều dài và khối
lượng. Phương trình tương quan chiều dài - khối lượng được thể hiện tương ứng như
sau: W = 0,000049L3,15 (r2 = 0,99) (khu vực I), W = 0,000047L3,04 (r2 = 0,98) (khu
vực II), W = 0,000048L3,09 (r2 = 0,99) (khu vực III). Thành phần chiều dài của cá
ngừ vằn ở khu vực I dao động từ 38-44 cm, khu vực II chiều dài trung bình 32 cm và
khu vực III là 38 cm [21].
1.1.3. Nghiên cứu về đặc điểm nguồn lợi
Trữ lượng nguồn lợi của cá ngừ vằn đạt giá trị lớn nhất ở vùng biển Trung và
6


Tây Thái Bình Dương. Vào đầu thập kỉ 60, sản lượng cá ngừ vằn chiếm 25% tổng sản
lượng cá ngừ trên thế giới [38].
James (2003) nhận định rằng cá ngừ vằn chiếm 50% tổng sản lượng cá ngừ trên
thế giới; Sản lượng cá ngừ vằn năm 1970 là 400 nghìn tấn và năm 1998 là 1,9 triệu

(1995) mô tả với các chỉ tiêu như sau: D.XV-15 có 8 vây rời nhỏ, A.15 với 7 vây rời
nhỏ, P.28, V.6, C.32-34. Thân dài gấp 3,6-4,3 lần chiều cao thân, gấp 3,1-3,5 chiều
cao đầu. Chiều cao đầu gấp 3,4-3,8 lần chiều dài mõm, gấp 5,2-6,5 lần đường kính mắt
[4].
1.2.2. Nghiên cứu về phân bố
Cá ngừ vằn là loài cá ngừ nhỏ, đi thành đàn có mật độ lớn ở vùng khơi, đôi khi
gần bờ biến kiếm ăn, thường đi lẫn với cá ngừ ồ và cá ngừ chù [3].
Ở Việt Nam, cá ngừ vằn tập trung chủ yếu ở vùng biển miền Trung và Đông
Nam Bộ. Ngư trường cá ngừ vằn thay đổi theo mùa khá rõ rệt, mùa gió Tây Nam, cá
ngừ tập trung ở vùng biển ven bờ từ Bình Định đến Khánh Hòa và vùng biển phía
đông nam đảo Phú Quý. Mùa gió đông bắc, cá ngừ vằn tập trung ở vùng biển phía bắc
Phú Yên đến bắc Ninh Thuận và khu vực biển khơi Bình Thuận [6].
1.2.3. Nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng
Cá ngừ vằn ở vùng biển miền Trung từ tháng 1 đến tháng 8 năm 1978, Trần Đôn
và Nguyễn Kiêm Sơn đã xác định được chiều dài bắt gặp từ 47 đến 58 cm, trọng lượng
từ 2400 đến 2900 g [15].
Theo Phạm Thược (1994), cá ngừ vằn đánh bắt ở vùng biển Vũng Tàu chủ yếu
có chiều dài từ 50-55 cm [14]. Theo Nguyễn Phi Đính (1996) chiều dài cá đánh bắt
được ở vùng biển Khánh Hòa dao động từ 46-68cm, chiều dài trung bình là 55,6 cm
[14]. Trong khi đó, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tiến Cảnh (1997) ở vùng biển
Trường Sa thì chiều dài thân cá ngừ vằn tập trung chủ yếu ở các nhóm 42-46 cm, 4952 cm và 59-64 cm (năm 1996) và 43-50 cm (năm 1997) [10].
Chu Tiến Vĩnh (2001) đã xác định chiều dài của cá ngừ vằn đánh bắt bằng nghề
lưới rê trong mùa gió Tây Nam trung bình là 45,3cm, dao động từ 26,4-55 cm, và
trong mùa gió Đông Bắc là 49,3cm, dao động từ 25,9-65,8 cm [4].
Năm 2003, Đặng Văn Thi và Vũ Việt Hà nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá
ngừ vằn ở vùng biển ngoài khơi miền Trung và Đông Nam Bộ từ “Dự án đánh giá
nguồn lợi sinh vật biển Việt Nam” kết hợp với đề tài “Nghiên cứu nguồn lợi Hải sản
xa bờ Việt Nam” bằng tàu lưới rê trong 4 chuyến điều tra theo từng mùa gió năm 2000
8


Kết quả đánh giá trữ lượng nguồn lợi cá nổi lớn ở biển Việt Nam giai đoạn 20002005 của dự án “Nghiên cứu trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi (chủ
9


yếu là cá ngừ vằn, cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to) và hiện trạng cơ cấu nghề nghiệp
khu vực biển xa bờ miền Trung và Đông Nam Bộ” là 1.156 nghìn tấn. Trong đó, nhóm
cá thu ngừ ước tính khoảng 780 nghìn tấn (chiếm 67,5% tổng trữ lượng cá nổi lớn). Cá
ngừ vằn có trữ lượng ưu thế, ước tính khoảng 618 nghìn tấn (chiếm 53,5% tổng trữ
lượng cá nổi lớn), khả năng cho khai thác bền vững là 216 nghìn tấn [7].
Đoàn Bộ, Bùi Thanh Hùng và Nguyễn Văn Hướng (2015) sử dụng mô hình LCA
(Length- based Cohort Analysis) để nghiên cứu dự báo khai thác nguồn lợi cá ngừ vằn
ở vùng biển xa bờ miền Trung từ năm 2010 đến năm 2014 (Bảng 1.1). Kết quả cho
thấy, sản lượng khai thác còn thấp, mới đạt 16-17% trữ lượng [9].
Bảng 1.1. Sản lượng khai thác cá ngừ vằn ở vùng biển miền Trung từ năm 2011
đến năm 2014.
Năm

Sản lượng (nghìn tấn)

2010

25,38

2011

26,59

2012

28,33

do Viện Nghiên cứu Hải sản thực hiện trong giai đoạn 2011-2012, như sau:
(1) Dự án “Điều tra tổng thể hiện trạng và biến động nguồn lợi hải sản biển Việt
Nam giai đoạn 2011-2015” gồm số liệu của 2 chuyến điều tra nguồn lợi cá nổi lớn
bằng lưới rê vào mùa gió Đông Bắc (2011) và mùa gió Tây Nam (2012).
(2) Dự án “Quản lý nghề cá đại dương – WPEA-SM” do WCPFC tài trợ.
Cụ thể, các loại số liều điều tra của các dự án được sử dụng trong nghiên cứu này
gồm: số liệu đo chiều dài của 41.857 mẫu cá, số liệu sản lượng khai thác cá ngừ vằn
của dự án Quản lý nghề cá đại dương; số liệu chiều dài và khối lượng của 868 mẫu của
dự án “Điều tra tổng thể hiện trạng và biến động nguồn lợi hải sản biển Việt Nam giai
đoạn 2011-2015”.

2.3. Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, mẫu vật
2.3.1.1. Điều tra nguồn lợi bằng tàu lưới rê
Tàu thuyền sử dụng trong các chuyến điều tra của dự án “Điều tra tổng thể hiện
trạng và biến động nguồn lợi hải sản biển Việt Nam” là tàu lưới rê (công suất máy
chính khoảng 400-450 CV) (Phụ lục 1).

Ngư cụ sử dụng trong các chuyến điều tra

là lưới rê với các loại mắt lưới khác nhau (2a =73mm; 85mm; 100mm; và 123mm)
(Phụ lục 2). Các chuyến nghiên cứu được tiến hành vào hai mùa gió chính là mùa gió
Đông Bắc tháng 11 năm 2011 và mùa gió Tây Nam tháng 4 năm 2012.
Vùng biển điều tra được giới hạn từ vĩ độ 7o00N đến 15o00N và từ kinh độ
113o00E trở vào. Khu vực điều tra được phân chia thành các khu ô vuông có kích
thước là 60 x 60 hải lý. Các mặt cắt được thiết kế song song với đường vĩ tuyến.
Khoảng cách giữa các mặt cắt là 30 hải lý. Các trạm điều tra được thiết kế so le nhau,
dọc theo các mặt cắt, khoảng cách giữa các trạm trên mặt cắt là 60 hải lý (Hình 2.1).
Mỗi trạm điều tra được tiến hành đánh 1 mẻ lưới và 1 mẻ câu. Thời gian thả lưới
12

13


2.3.2.1. Phân bố tần suất chiều dài và chiều dài trung bình
Phân bố tần suất chiều dài của cá ngừ vằn được tổng hợp theo tháng điều tra và
biểu diễn trên cùng một biểu đồ theo chuỗi thời gian thu mẫu.
Chiều dài trung bình xác định riêng cho từng chuyến điều tra bằng phương pháp
thống kê mô tả thông thường theo công thức được mô tả trong tài liệu của Sparre &
Venema (1998) [55].

Trong đó: - Xtb là chiều dài trung bình (cm).
- Lj là chiều dài của nhóm thứ j (cm).
- Fj là số cá thể của nhóm chiều dài thứ j
- n là tổng số cá thể của loài (cá thể).
2.3.2.2. Tương quan chiều dài- khối lượng
Các hệ số của phương trình tương quan chiều dài - khối lượng của cá ngừ vằn
được ước tính bằng phương pháp hồi quy phi tuyến tính lặp (Iterative Non-linear
Regresson) [42] bằng phần mềm Statistica. Phương trình tương quan chiều dài - khối
lượng như sau:
W = a x Lb
Trong đó: - W là khối lượng toàn thân cá (g)
- L là chiều dài toàn thân cá (mm)
- a là hệ số điều kiện (Condition Factor)
- b là hệ số tương quan sinh trưởng
2.3.2.3. Các tham số sinh trưởng
Phương trình sinh trưởng von Bertalanffy được biểu thị như sau [31]:
Lt = L∞ x (1 - e-k(t – to))
Trong đó: - Lt là chiều dài của cá ở thời điểm t
- L∞ là chiều dài tối đa lí thuyết của cá có thể đạt được
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status