Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
Nghiên cứu Y học
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CHỐNG OXI HÓA VÀ ỨC CHẾ
ENZYM α-GLUCOSIDASE CỦA RIỀNG NẾP - ALPINIA
GALANGA (L.) SWARTZ HỌ ZINGIBERACEAE
Võ Đăng Khoa*, Đỗ Thị Hồng Tươi*, Nguyễn Đinh Nga*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát hoạt tính chống oxi hóa và ức chế α – glucosidase đề tìm nguồn nguyên liệu chống oxi
hóa tự nhiên ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, và sản xuất thuốc điều trị đái tháo đường.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thân rễ và rễ riếng nếp Alpinia galanga (L.) được chiết xuất bằng
phương pháp ngấm kiệt với dung môi cồn 96 %. Sau đó lắc phân bố tuần tự với các dung môi có độ phân cực
tăng dần (n-hexan, n-hexan – cloroform (1:1), cloroform, ethyl acetat, aceton). Các cao phân đoạn được sử dụng
để sàng lọc các hoạt tính sinh học in vitro. Hoạt tính chống oxi hóa được thực hiện theo phương pháp bắt giữ gốc
tự do DPPH. Khả năng ức chế enzym α-glucosidase được đánh giá theo phương pháp so màu đã được báo cáo bởi
Ranilla (2010) với cơ chất là p-Nitrophenyl-α-D-glucopyranosid (pNPG).
Kết quả: Kết quả bước đầu nghiên cứu cho thấy cao phân đoạn aceton chiết từ thân rễ riềng nếp không chỉ
tác động chống oxi hóa (IC50 = 112,53 µg/ml) mà còn ức chế enzym α-glucosidase mạnh với IC50 = 59,1 µg/ml) so
với IC50 của acarbose là 463,80 µg/ml. Hoạt tính chống oxi hóa của thân rễ tốt hơn rễ.
Kết luận: Các kết quả nghiên cứu cho thấy riếng nếp Alpinia galanga (L.) là một dược liệu tiềm năng có thể
đưa vào nghiên cứu sâu hơn về tác động chống oxi hóa và hiệu quả kiểm soát đường huyết in vivo nhằm phát
triển thuốc trị đái tháo đường trong tương lai.
Từ khóa: Alpinia galanga, chống oxi hóa, ức chế α – glucosidase
ABSTRACT
RESEARCH ON ANTIOXIDANT AND α – GLUCOSIDASE INHIBITORY ACTIVITIES OF ALPINIA
GALANGA (L.) SWARTZ
Vo Dang Khoa, Do Thi Hong Tuoi, Nguyen Dinh Nga
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 1- 2018: 465 - 468
chính của nghiên cứu này là khảo sát tác động
ĐẶT VẤN ĐỀ
chống oxi hóa và ức chế enzym α-glucosidase
Tỉ lệ bệnh nhân đ{i tháo đường và các bệnh
của riềng nếp.
liên quan đến gốc tự do ngày một tăng cao và là
ĐỐI TƢỢNG-PHƢƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU
một vấn nạn của nền y tế Việt Nam. Tốc độ phát
triển của các bệnh trên ngày càng nhanh, gây
Dƣợc liệu
thiệt hại lớn về kinh tế cũng như chất lượng cuộc
Rễ và thân rễ riềng nếp được thu hái ở
sống của bệnh nhân. Đ{i tháo đường chiếm 6,3%
huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh và được định danh
tổng số năm sống mất đi do tử vong sớm. Ước
tại Bộ môn Thực Vật, Khoa Dược, Đại học Y
tính, năm 2010 tỷ lệ đ{i tháo đường ở nhóm tuổi
Dược TP. Hồ Chí Minh. Mẫu được làm sạch
từ 20 – 79 tuổi là 2,9% tương ứng 1,65 triệu người
bằng nước máy, phơi âm can và nghiền thành
bị bệnh và dự báo sẽ tăng lên 3,42 triệu người
kích cỡ bột thô.
vào năm 2030, gia tăng 88000 người một năm(2).
Chiết xuất cao toàn phần và cao phân đoạn
Việc tìm ra sự liên quan giữa nguy cơ bệnh tật và
Bột dược liệu được chiết ngấm kiệt với
sự bùng nổ các gốc tự do đã dẫn đến sự chú
ethanol 96%. Dịch chiết ethanol được bốc hơi ở
trọng đến các chất có tác dụng ngăn ngừa oxi
45 oC. Cao toàn phần được chiết phân bố lỏng –
quốc tế nào có báo cáo về khả năng ức chế
enzym α – glucosidase in vitro. Vì vậy, mục tiêu
466
Một cách tóm tắt cho 50 L mẫu thử và
glucosidase 0,2 UI / mL trong 40 l dung dịch
đệm phosphat pH = 6,9 đã được hoạt hóa trước
30 phút ở 37 °C vào các giếng, bổ sung 40 l pnitrophenyl α-D-glucopyranoside 1mM, để phản
ứng 20 phút. Kết thúc phản ứng bằng 130 ml
dung dịch đệm cacbonat (pH 9,7)(1). Kết quả pnitrophenol được đo bằng đầu đọc ELISA ở
bước sóng λ = 405 nm. Thực hiện song song với
chứng dương là acarbose. Các thí nghiệm được
thực hiện lặp lại 3 lần và phần trăm sự ức chế
được tính theo công thức sau:
Chuyên Đề Dƣợc
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
% Ức chế = (C-S)/Cx100%
C: độ hấp thu của mẫu trắng; S: độ hấp thu của mẫu thử(4).
Giá trị IC50 được định nghĩa là nồng độ
mẫu thử ức chế 50% hoạt tính enzyme alphaglucosidase theo các điều kiện khảo nghiệm
đã nêu(1).
Phƣơng pháp đánh bắt gốc tự do DPPH(5,7)
Hoạt tính chống oxy hoá của các phân đoạn
chiết được đo bằng khả năng bắt gốc tự do 1,1diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH). Tác động
thu dọn DPPH được xác định bằng phương
Chuyên Đề Dƣợc
Nghiên cứu Y học
Bảng 1: Hoạt tính chống oxi hóa của dịch chiết thân
rễ và rễ Riềng nếp
Nồng độ mẫu thử
(µg/ml)
50
100
150
200
250
IC50 (µg/ml)
Phần trăm thu gọn gốc tự do
DPPH (%)
Thân rễ
Rễ
23,76
3,69
43,54
14,50
64,86
27,21
82,70
42,06
91,47
50,66
117,72
700
53,55
36,83
800
59,88
43,87
900
47,08
1000
51,74
IC50 (µg/ml) 635,26 141,21 173,63 113,93 112,53 953,90
Nồng độ
mẫu thử
(µg/ml)
H = n-hexan; HC = n-hexan – cloroform (1:1, v/v); C =
chloroform; E = ethyl acetat; A = aceton; W = nước; (-) =
không thực hiện thử nghiệm ở nồng độ này.
Bảng 3: Hoạt tính thu dọn gốc tự do DPPH của các
cao phân đoạn Riềng nếp
Mẫu thử
H
HC
C
E
A
D
Vit C
R5, R6, R7 có nồng độ tương ứng với nồng độ
0 (thử không); 15,625; 31,25; 62,5; 125; 250; 500;
1000 g/ml.
Thí nghiệm được tiến hành trên chứng
dương acarbose với các nồng độ 0 (thử
không); 15,625; 31,25; 62,5; 125; 250; 500; 1000
g/ml. Mỗi nồng độ đều kèm theo thử không
và được lặp lại 3 lần.
Bảng 4: Hoạt tính ức chế enzym 𝛼-glucosidase của
các cao phân đoạn
Mẫu thử
H
HC
C
E
A
W
Acarbose
IC50 μg/ml
82,4
131,7
179,8
125,4
59,1
679,7
463,8
H = n-hexan; HC = n-hexan – cloroform (1:1, v/v); C =
chloroform; E = ethyl acetat; A = aceton; W = nước.
Cao ethanol chiết từ bột thân rễ và rễ
Riềng nếp đều cho hoạt tính chống oxi hóa,
cao chiết từ thân rễ cho hoạt tính mạnh hơn rễ.
Cao phân đoạn A (aceton) của Riềng nếp vừa
có tác động chống oxi hóa vừa ức chế enzym
α-glucosidase mạnh.
KẾT LUẬN
Các kết quả này là định hướng cho các
nghiên cứu tiếp theo về tác dụng chống oxi hóa
và tác động kiểm soát đường huyết của thân rễ
Riềng nếp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Bachhawat J et al (2011), "Screening of fifteen Indian ayurvedic
plants for alpha-glucosidase inhibitory activity and enzyme
kinetics", Int J Pharm Pharm Sci. 3, pp. 267-274.
Bộ Y Tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế 2014, Nhà
xuất bản Y Học, Hà Nội, pp. 157-171.