Tập 183, Số 07, 2018
Tập 183, số 07, 2018
183(07)
N¨m
2018
T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
Journal of Science and Technology
CHUYÊN SAN KHOA HỌC XÃ HỘI – NHÂN VĂN – KINH TẾ
Môc lôc
Trang
Hoàng Thị Phương Nga - Mô hình du lịch văn học “Làng Vũ Đại ngày ấy”
3
Phạm Thị Thu Hoài, Trần Thị Thanh - Tiếng lóng trong truyện về đề tài giáo dục của Văn Thành Lê
9
Ngô Thị Thanh Nga, Phạm Thị Hồng Vân - Vài nét về các phương thức thể hiện tình vợ chồng trong văn
học trung đại Việt Nam
15
57
Lê Văn Hiếu - Hiệu quả hoạt động của mô hình “ban tuyên vận” xã, phường, thị trấn và “tổ tuyên vận” thôn, bản, tổ
dân phố ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay
63
Thái Hữu Linh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thanh Hà - Vai trò của hậu phương Bắc Thái trong cuộc
tổng tiến công Mậu Thân năm 1968
69
Phạm Anh Nguyên - Sức hấp dẫn trong Hài đàm của Phan Khôi
73
Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Tuấn Anh - Nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động ngoại
khoá trong dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên hiện nay
79
Nguyễn Văn Dũng, Đào Ngọc Anh - Thực trạng thể chất của sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường
Đại hoc Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
85
Trần Bảo Ngọc, Lê Ngọc Uyển, Bùi Thanh Thủy và cs - Thực trạng xếp loại tốt nghiệp sinh viên diện cử
tuyển ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2013-2017
129
Nguyễn Lan Hương, Văn Thị Quỳnh Hoa - Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng nói tiếng Anh của sinh
viên năm thứ nhất trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên
135
Vũ Kiều Hạnh - Những yếu tố quyết định đến mức độ đọc hiểu của sinh viên năm thứ hai tại trường Đại học
Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên
141
Nguyễn Thị Quế, Hoàng Thị Nhung - Hỏi đúng để tự học và học tập cộng tác thành công – hướng tới xây
dựng người học ngoại ngữ độc lập trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế
147
Ngô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hoài Thu - Ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nhằm nâng cao chất
lượng dạy – học tiếng Việt cho học viên quốc tế tại Học viện Kỹ thuật Quân sự
153
Dương Văn Tân - Đánh giá hiệu quả áp dụng trò chơi vận động trong phát triển thể lực chung cho sinh viên
trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên
159
Bùi Thị Hương Giang - Nâng cao năng lực giao tiếp giao văn hóa trong dạy và học ngoại ngữ
201
Nguyễn Thị Thanh Xuân - Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ
khách sạn tại Thanh Hóa, Việt Nam
207
Dương Thị Tình - Đóng góp của xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Yên Bái
213
Lê Minh Hải, Trần Viết Khanh - Phân tích tổ chức không gian lãnh thổ du lịch tỉnh Thái Nguyên
219
Hà Văn Vương - Vận dụng lý thuyết Ecgônômi trong tổ chức môi trường làm việc tại văn phòng chi nhánh may
Sông Công II - Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
227
Mai Anh Linh, Nguyễn Thị Minh Anh - Đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: nghiên
cứu thực nghiệm tại siêu thị Lan Chi, Thái Nguyên
233
Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thu Nga, Nguyễn Thu Hằng - Sử dụng hàm Loga siêu việt để đánh giá hiệu quả
kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam
239
nghiên cứu theo hướng tập trung lý giải đặc
thù của giáo dục kiến thức pháp luật nhằm
tìm kiếm những giải pháp hữu hiệu cho từng
nhóm đối tượng [1]. Phụ nữ vùng dân tộc
thiểu số (DTTS) hiện đang đối diện với rất
nhiều khó khăn, đó là những rào cản về kiến
thức pháp luật, văn hóa có ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng cuộc sống của họ và
người dân vùng DTTS nói chung [2]. Giáo
dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng dân
tộc thiểu số (DTTS) là quá trình định hướng,
có tổ chức, của chủ thể giáo dục đến phụ nữ
vùng DTTS nhằm hình thành kiến thức pháp
luật, tình cảm và hành vi phù hợp với hệ
thống pháp luật hiện hành. Giáo dục kiến thức
pháp luật cho phụ nữ vùng DTTS rất quan
trọng do nhận thức pháp luật của phụ nữ vùng
DTTS còn thấp và không đồng đều, một bộ
phận phụ nữ vùng DTTS chưa nhận thức
đúng về pháp luật cũng như vai trò của kiến
thức pháp luật trong đời sống của họ. Bên
*
Tel:0982207398;Email:[email protected]
cạnh đó, công tác phổ biến kiến thức pháp
luật đến phụ nữ vùng DTTS còn hạn chế, vai
trò và vị trí của công tác giáo dục kiến thức
pháp luật chưa trở thành điểm nhấn quan
trọng trong chiến lược phát triển văn hóa xã
vùng DTTS, những nội dung và hình thức
giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng
dân tộc thiểu số. Sử dụng thang likert 3 mức
độ cho các nội dung khảo sát về nhu cầu theo
3 mức độ: rất có nhu cầu - có nhu cầu - không
có nhu cầu. Xử lý bằng cách cho điểm theo
thứ tự tăng dần đối với mỗi ý kiến lựa chọn
theo các mức độ (1 điểm: không có nhu cầu; 2
điểm: Có nhu cầu; 3 điểm: rất có nhu cầu),
tính điểm trung bình (ĐTB) cho kết quả hiển
thị ở Bảng 1; Sử dụng thang likert 5 mức độ
khảo sát về nội dung, hình thức giáo dục kiến
thức pháp luật và tiến hành cho điểm đối với
từng lựa chọn (5 điểm: Rất thường xuyên;4
điểm: Thường xuyên; 3 điểm: Thỉnh thoảng; 2
điểm: Đôi khi; 1 điểm: Không bao giờ), kết
quả khảo sát được xử lý bằng cách tính ĐTB
cho từng items (Bảng 2 & Bảng 3).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng
DTTS là cung cấp kiến thức về pháp luật cho
phụ nữ vùng DTTS giúp họ nâng cao nhận
thức, chuyển biến về hành vi và từng bước tạo
lập thói quen thực hiện pháp luật. Để đạt mục
tiêu này, cần tăng cường nâng cao kiến thức
pháp luật cho phụ nữ bằng nhiều hình thức
khác nhau với nội dung giáo dục kiến thức
pháp luật phù hợp có trọng tâm, gắn với bối
cảnh xã hội cũng như các vấn đề tiềm ẩn nguy
cơ đối với phụ nữ vùng DTTS. Nội dung giáo
chốt cấp xã; cán bộ quản lý và cán bộ chuyên
trách Hội Hội liên hiệp phụ nữ huyện và 110
phụ nữ tại 11 xã của huyện Võ Nhai. Kết quả
thu được tập trung một số nội dung sau:
Nhu cầu kiến thức pháp luật của phụ nữ
vùng DTTS
Bảng 1. Nhu cầu về kiến thức pháp luật
của phụ nữ vùng DTTS
Nhu cầu
1. Luật Khiếu nại tố cáo
2. Bộ luật Dân sự
3. Pháp luật về phòng chống mại dâm
4. Bộ luật Lao động
5. Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
6. Luật Nuôi con nuôi
7. Pháp luật về phòng chống ma túy
8. Pháp luật về bảo vệ môi trường
9. Pháp luật về hộ tịch, hộ khẩu
10. Bộ luật Hình sự
11. Luật Đất đai
12. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
13. Pháp luật về bảo vệ, chăm sóc,
giáo dục trẻ em
14. Luật Bình đẳng giới
15. Pháp luật về dân chủ cơ sở
16. Pháp luật về an toàn giao thông
17. Luật Giáo dục
18. Pháp luật về phòng chống tội phạm
19. Pháp luật về dân số, kế hoạch hóa
gia đình
bình tập trung từ: 1 – 1,67 (mức độ không có
Hà Thị Kim Linh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
nhu cầu; từ mức 1,67 đến 2,34 (có nhu cầu)
và điểm trung bình từ 2,34 - 3,00 (rất có nhu
cầu). Kết quả khảo sát về nhu cầu đối với kiến
thức giáo dục kiến thức pháp luật cho thấy:
Nhu cầu của phụ nữ vùng DTTS về kiến thức
pháp luật không cao, chủ yếu ở mức độ thấp và
có nhu cầu. Một số kiến thức pháp luật được
chị em phụ nữ vùng DTTS quan tâm, có nhu
cầu được tìm hiểu như Luật Hôn nhân gia đình
(ĐTB= 2,20), pháp luật về chính sách dân tộc
(ĐTB= 2,35), pháp luật về dân số kế hoạch
hóa gia đình (ĐTB= 2,01),… Bên cạnh đó
công tác tư tưởng, sự vào cuộc tích cực của các
cấp chính quyền, đoàn thể trong việc tuyên
truyền, phổ biến một số kiến thức pháp luật
quan trọng chưa nhận được sự quan tâm đúng
mức. Một bộ phận phụ nữ vùng DTTS hạn chế
về kiến thức pháp luật như kiến thức về bảo vệ
môi trường, về luật Giáo dục, luật về Phòng
chống ma túy, luật Khiếu nại tố cáo …
Nội dung giáo dục kiến thức pháp luật
(GDKTPL)
Nội dung GDKTPL cho phụ nữ vùng DTTS
1. Luật Khiếu nại tố cáo
2. Pháp luật về bảo vệ môi trường
3. Bộ luật Dân sự
4. Luật Nuôi con nuôi
5. Bộ luật Hình sự
6. Bộ luật Lao động
7. Pháp luật về chính sách dân tộc
8. Luật Giáo dục
9. Pháp luật về phòng chống mại dâm
10. Pháp luật về an toàn giao thông
11. Luật Đất đai
12. Pháp luật về hộ tịch, hộ khẩu
13. Pháp luật về bảo vệ, chăm sóc,
giáo dục trẻ em
14. Pháp luật về phòng chống tội phạm
15. Pháp luật về dân chủ cơ sở
16. Luật Bình đẳng giới
17. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
18. Pháp luật về dân số, kế hoạch
hóa gia đình
19. Pháp luật về phòng chống ma túy
20. Pháp luật về bảo vệ rừng
21. Luật Hôn nhân và gia đình
22. Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế
ĐTB
(n=110)
0,91
0,94
được thực trạng những kiến thức này chưa
được giới thiệu, phổ biến đến cho phụ nữ
vùng dân tộc thiểu số. Điều này cho thấy giữa
nhận thức của nhà quản lý về yêu cầu
GDKTPL cho phụ nữ DTTS với thực tế
những kiến thức đã được tuyên truyền, phổ
biến cho phụ nữ DTTS vẫn còn khoảng cách.
Do đó cần tăng cường sự phối hợp giữa các
107
Hà Thị Kim Linh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
ngành liên quan với chính quyền và các cấp
Hội LHPN ở cơ sở để đảm bảo “cung” và
“cầu” gặp nhau, điều này rất có lợi trong công
tác quản lý, mang lại lợi ích thiết thực cho
nhân dân.
Các hình thức GDKTPL cho phụ nữ vùng
DTTS
GDKTPL được thực hiện qua các kênh
chuyển tải thông tin, là các dạng hoạt động cụ
thể để giáo dục pháp luật, thể hiện nội dung
GDKTPL. Các dạng hoạt động cụ thể đó phải
phù hợp với khả năng tiếp cận của phụ nữ
vùng DTTS. Do đó, hiệu quả của GDKTPL
không chỉ phụ thuộc vào việc xác định đúng
mục đích và nội dung GDKTPL, mà còn phụ
108
ĐTB
Phụ nữ
Cán bộ
vùng
quản lý
DTTS
(n= 80)
(n= 110)
2,08
1,87
1,63
1,62
1,79
1,81
1,64
1,93
1,66
1,64
1,85
2,16
(n= 80)
(n= 110)
1,58
1,62
1,88
1,64
1,48
1,60
1,69
1,73
1,60
1,43
1,64
1,84
2,01
1,55
2,00
1,71
1,71
1,85
trong giao tiếp dẫn đến hạn chế trong công tác
GDPL,...
Theo kết quả khảo sát: phụ nữ vùng DTTS
trên địa bàn huyện Võ Nhai đã được
GDKTPL thông qua hình thức chủ yếu là
tuyên truyền miệng (ĐTB = 1,87); hội nghị,
hội thảo, tập huấn (ĐTB = 1,81); hệ thống loa
truyền thanh ở cơ sở (ĐTB = 2,16); báo, tạp
chí, tờ tin (ĐTB = 2,03), được trợ giúp pháp
Hà Thị Kim Linh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
lý (ĐTB = 1,43). Kết quả khảo sát cho phép
khẳng định: các hình thức giáo dục kiến thức
pháp luật cho phụ nữ ở vùng DTTS chưa
được quan tâm thực hiện, chủ yếu sử dụng ở
mức thỉnh thoảng và không bao giờ đồng thời
những thông số này hoàn toàn phù hợp với
kết quả khảo sát trên CBQL.
KẾT LUẬN
Giáo dục kiến thức pháp luật cho phụ nữ vùng
DTTS tại huyện Võ Nhai bước đầu đã được
quan tâm dưới sự tham gia của các cơ quan,
tổ chức và chính quyền địa phương, tuy nhiên
chủ yếu mang tính tự phát, không hệ thống.
Vấn đề quản lý giáo dục kiến thức pháp luật
cho phụ nữ vùng DTTS đã được các cấp
Bắc Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Luật học,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
3. Liên hiệp quốc tại Việt Nam (2016), Báo cáo
tóm tắt tình hình giới ở Việt Nam,
http://www.un.org.vn/images/Gender_Briefing_Ki
t-VN.PDF, truy cập 15/4/2018.
SUMMARY
EDUCATE LEGAL KNOWLEDGE FOR ETHNIC MINORITY WOMEN
IN VO NHAI DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE
Ha Thi Kim Linh*, Chu Thi Bich Hue
TNU - University of Education
It is necessary to educate legal knowledge for women in ethnic minority region. It has important
meaning and role because women in this area have limited knowledge about legal activities that is
the main reason to make them become the victims of social evils or delinquency. This study finds
the reality of legal education for women in ethnic minority region in Vo Nhai district about: The
need of women in ethnic minority region; the content about legal which they were educated, the
form of legal education that is organized. The research used social investigation method on over
110 women in ethnic minority region and 80 local managers to show the reality of the problems
have been made, the ones are limited in legal education for women in ethnic minority areas.
Besides, the research also indicates that the form of legal education for women in ethnic minority
area has not changed.
Key words: Education; legal; monirity ethnics; legal education; women in ethnic minority areas
Ngày nhận bài: 16/4/2018; Ngày phản biện: 02/5/2018; Ngày duyệt đăng: 29/6/2018
*
Tel:0982207398;Email:[email protected]
Nguyen Thi Tham, Nguyen Minh Son - The opposite view of Nguyen Ngoc Tu to Vietnamese traditional
literature via the main female characters in Khong ai qua song
21
Dang Thi Thuy, Nguyen Dieu Thuong - The logic of “non logic” phenomenon in Vietnamese folk verses, proverbs
27
Dinh Thi Giang - Factors affecting current lifestyle of Vietnamese people in the northern delta
33
Nguyen Dieu Thuong, Nguyen Thi Lan Huong - Mechanisms creating implication in satirical jokes
39
Nguyen Thu Quynh, Vi Thi Hien - Household vocabulary of Thai language in Dien Bien province
45
Nguyen Thi Thu Oanh, Hoang Thi My Hanh - Position, role of the communist party of Vietnam in the period
1954 – 1975 and some lessons learned
51
Do Hang Nga, Pham Quoc Tuan - Collection of taxes in the villages through material of reformist village
convention in Thai Nguyen province
Nguyen Thuc Canh - The need for buiding an exercise system with practical content to teach mechanics
to high school
97
Ha Thi Kim Linh, Chu Thi Bich Hue - Educate legal knowledge for ethnic minority women in Vo Nhai
district, Thai Nguyen province
105
Nguyen Thi Thanh Hong, Nguyen Thi Khanh Ly, Vu Kieu Hanh - Improve students’ participation in
English learning activities in large mixed ability classes of the freshman students at Thai Nguyen University of
Medicine and Pharmacy
111
Pham Thi Huyen, Vu Thi Thuy - Manipulate exemplary style according to the President Ho Chi Minh’s
thought in building work style for key caders at present period
117
Dam Quang Hung - Science lesson planning for grade 4, 5 according to experimental research
123
Hoang Thi Thu Hoai - Difficulties in teaching and learning ESP vocabulary for nursing students at Thai
Nguyen Medical College and some solutions
129
Tran Hoang Tinh, Nong La Duy, Pham Van Tuan - Building self-managed platoon in disciplinary education
for students at the center for defense and security education in the current phase
171
Tran Thi Yen, Khong Thi Thanh Huyen - Improving academic writing performance for english majors
through intensive reading
177
Do Thi Hong Hanh, Hoang Mai Phuong - Vocational training for rural workers in Cho Moi district, Bac
Kan province
183
Tran Thuy Linh, Tran Luong Duc, Nguyen Thi Thuy Trang - European union competition law approach on
exploitative abuses
189
Nguyen Thi Thanh Ha, Pham Viet Huong - Setting up an appropriate set of economic criteria and indicators
for evaluating sustainable forest management in Dinh Hoa district
195
Dinh Thi Hoai - Marketing promotion for information - library product and service at the Learning Resource
Center of Thai Nguyen University
201