ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRỊNH THỊ THU
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
CHO HỌC SINH THCS NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRỊNH THỊ THU
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
CHO HỌC SINH THCS NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140.114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hà Thị Kim Linh
Thái Nguyên, năm 2018
TRANG BÀI PHỤ
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................. iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .............................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ........................................................................ 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu về kỹ năng hoạt động xã hội .................................................. 6
1.1.2. Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội và quản lý giáo
dục kỹ năng hoạt động xã hội.................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 9
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục .......................................................................... 9
1.2.2. Hoạt động xã hội, kỹ năng hoạt động xã hội ........................................... 10
1.2.3. Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở
người dân tộc thiểu số ............................................................................. 12
1.2.4. Quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội ............................................ 12
Kạn............................................................................................................. 35
2.1.1. Qui mô trường lớp và tỉ lệ học sinh Trung học cơ sở ............................. 35
iv
2.1.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường Trung học
cơ sở......................................................................................................... 36
2.1.3. Về chất lượng giáo dục của các trường Trung học cơ sở ........................ 37
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động
xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ........................................................................ 38
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 38
2.2.2. Nội dung, đối tượng khảo sát .................................................................. 38
2.2.3. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 39
2.2.4. Xử lí số liệu khảo sát ............................................................................... 40
2.3. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 40
2.3.1. Thực trạng giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh Trung
học cơ sở hoạt động xã hội người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn................................................................................ 40
2.3.2. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn........................................................................................................... 49
2.3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng hoạt
động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số............. 56
2.3.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 58
Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................ 60
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HOẠT
ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NGƢỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN .............. 61
Kết luận chƣơng 3............................................................................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 80
1. Kết luận .......................................................................................................... 80
2. Khuyến nghị................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 83
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
CSVC
Cơ sở vật chất
CBQL
Cán bộ quản lý
DH
Dạy học
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp và tỉ lệ học sinh THCS huyện Bạch Thông
(2013 - 2018) ................................................................................... 35
Bảng 2.2: Cán bộ quản lý ở các trường THCS huyện Bạch Thông .................. 36
Bảng 2.3. Cơ cấu trình độ giáo viên ở các trường THCS huyện Bạch Thông .. 37
Bảng 2.4. Kết quả giáo dục của các trường THCS ở huyện Bạch Thông (năm
học 2016 - 2017).............................................................................. 38
Bảng 2.5: Đánh giá của giáo viên các trường THCS ........................................ 41
Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ quản lý các trường THCS huyện Bạch Thông
về việc áp dụng các hình thức giáo dục KNHĐXH ........................ 43
Bảng 2.7: Đánh giá của giáo viên các trường THCS huyện Bạch Thông về
việc áp dụng các hình thức giáo dục ............................................... 45
Bảng 2.8: Hứng thú của học sinh đối với các hình thức giáo dục kỹ năng
hoạt động xã hội trong trường học .................................................. 46
Bảng 2.9: Đánh giá của giáo viên các trường THCS huyện Bạch Thông về
một số kỹ năng của học sinh người DTTS ...................................... 47
Bảng 2.10: Thực trạng thực hiện nội dung quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH
cho học sinh THCS người DTTS .................................................... 49
Bảng 2.11: Thực trạng hình thức, phương pháp quản lý giáo dục kỹ năng
HĐXH cho học sinh THCS người DTTS ....................................... 52
Bảng 2.12: Đánh giá tính hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH cho học
sinh THCS người DTTS.................................................................. 55
Bảng 2.13: Các yếu tố đến quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh
THCS người DTTS ......................................................................... 57
Bảng 3.1. Khảo nghiệm về sự cần thiết của các biện pháp ............................... 75
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .................................... 77
v
dân tộc thiểu số, ngoài những đặc điểm chung về tâm, sinh lý lứa tuổi thì hầu
hết các em là người vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có nhiều tập tục
lạc hậu, thói quen trong sinh hoạt còn chưa văn minh, thiếu kỹ năng thực hành,
kỹ năng giao tiếp, hòa nhập, kỹ năng giải quyết vấn đề. Vì vậy, ngoài việc giáo
dục tri thức, đòi hỏi ngành giáo dục Bạch Thông phải trang bị và rèn luyện
những kỹ năng hoạt động xã hội cơ bản, cần thiết, giúp các em rèn luyện hành
vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và tổ quốc; giúp các em
có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng
mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và cộng đồng; sống tích cực, chủ
động, hài hoà, để các em có thể tự tin tham gia vào cuộc sống đa dạng và thích
nghi với những thay đổi của xã hội hiện nay.
Tuy nhiên, việc giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trong
các nhà trường phổ thông nói chung và giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho
học sinh trung học cơ sở nói riêng trong thời gian qua chưa được quan tâm
đúng mức. Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội thông qua các môn học và các
hoạt động giáo dục chưa thực sự hiệu quả. Đặc biệt, công tác quản lý, chỉ đạo
giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh người dân tộc thiểu số còn hạn
chế, lúng túng trong việc lựa chọn con đường, cách thức tổ chức hoạt động rèn
kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh.
Xuất phát từ những lý do trên, để góp phần vào quá trình nghiên cứu,
thực nghiệm các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng
hoạt động xã hội cho học sinh, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng
hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ Quản lý
giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục kỹ năng hoạt
động xã hội cho học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch
sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Đề tài nghiên cứu quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho
học sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở các trường trung học cơ sở
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
6.2. Việc khảo sát tiến hành trên 3 nhóm:
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và Tổng phụ
trách Độ của các trường (42 người);
- Giáo viên trực tiếp thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng HĐXH cho
học sinh (50 giáo viên);
- 250 học sinh người dân tộc thiểu số.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng phiếu hỏi nhằm trưng cầu ý kiến của một số đối tượng là các
Cán bộ quản lý, Tổ trưởng, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Minh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy chuyên môn, học sinh người
dân tộc thiểu số về công tác quản lý giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học
sinh trung học cơ sở người dân tộc thiểu số ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
7.2. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động và cách xử lý tình huống của cán bộ quản lý một số
trường trung học cơ sở ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn để bổ sung và kiểm
chứng cho thực trạng nghiên cứu được bằng các phương pháp nghiên cứu khác.
7.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số đối tượng là các Cán bộ quản lý, Tổ trưởng, Tổng phụ
trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên
giảng dạy chuyên môn, học sinh người dân tộc thiểu số về công tác quản lý
giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh trung học cơ sở ở huyện Bạch
NGƢỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về kỹ năng hoạt động xã hội
Nghiên cứu về các kỹ năng xã hội nói chung, có thể kể đến một số công
trình tiêu biểu như The Walker Social Skills Curriculum (Chương trình kỹ năng
xã hội) của tác giả Walker hay The power of social intelligence (Sức mạnh của
trí tuệ xã hội của tác giả Tony Buzan, … Hai nghiên cứu này đều hướng đến
việc phân tích tầm quan trọng của kỹ năng xã hội. Từ đó, hướng dẫn các biện
pháp cải thiện kỹ năng xã hội của con người như làm chủ ngôn ngữ cơ thể, biết
lắng nghe, xây dựng mối quan hệ, toả sáng giữa đám đông, có thái độ tích cực,
nghệ thuật thương lượng và thuyết phục, phong thái xã hội và phát huy sức
mạnh của các loại hình trí thông minh [47].
Cuốn sách Chín tính cách cần có để thành công của tác giả Vương Chí
Cương đưa ra những kỹ năng cần thiết giúp con người tiến tới thành công trong
cuộc sống và công việc như đối mặt với khó khăn, nhẫn nại, tự kiềm chế, cẩn
thận, hợp tác, quyết đoán, ... [10].
Trong cuốn Tài trí làm người của tác giả Trọng Phụng trình bày một
cách toàn diện về các kỹ năng cá nhân như cách ứng xử như thế nào, kết bạn
giao lưu như thế nào, làm thế nào cho người khác vui vẻ, làm thế nào để kiềm
chế tình cảm của mình, làm thế nào để khắc phục được khó khăn... giúp mỗi cá
nhân có thể trở thành người thành đạt trong cuộc sống [38].
Ngoài các sách xuất bản, còn phải kể đến các nghiên cứu công bố trên
Tạp chí hay công bố tại các hội thảo khoa học như Xúc cảm, tình cảm và các kỹ
năng xã hội ở học sinh THPT [29], Phát triển kỹ năng cảm xúc - xã hội cho học
sinh tiểu học: Cơ hội và thách thức [1], …
6
Bên cạnh những nghiên cứu về hệ thống các kỹ năng xã hội nói chung,
đưa kỹ năng sống nói chung, kỹ năng HĐXH nói riêng vào trong nhà trường.
Trong đó, 143 quốc gia đã đưa vào chương trình giáo dục chính khóa.
Ở Việt Nam, những năm gần đây, vấn đề giáo dục để hình thành kỹ năng
HĐXH cho học sinh và quản lý giáo dục kỹ năng HĐXH trong các nhà trường
và cơ sở giáo dục bắt đầu được quan tâm nghiên cứu nhiều, trở thành một trong
những vấn đề nghiên cứu trọng điểm trong các nghiên cứu khoa học công nghệ
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ những nghiên cứu này, nhiều sách chuyên
khảo, nhiều công bố báo chí đã được xuất bản.
Trong tác phẩm Phát triển kỹ năng học tập và kỹ năng xã hội cho học
sinh chậm phát triển trí tuệ và khiếm thính cuối tiểu học: Tài liệu tham khảo
cho giáo viên tiểu học của nhóm tác giả Lê Thị Thúy Hằng, Nguyễn Xuân Hải,
Vương Hồng Tâm vào trình bày những kỹ năng học tập, kỹ năng xã hội và việc
phát triển kỹ năng này cho học sinh lứa tuổi cuối cấp tiểu học nói chung và cho
học sinh chậm phát triển trí tuệ, học sinh khiếm thính nói riêng [22].
Tác phẩm Cha mẹ muốn níu, con muốn đi: Những bài học thiết thực, bổ
ích dành cho tuổi trẻ và các bậc phụ huynh của tác giả Lưu Dung. Cuốn sách
được dịch ra tiếng Việt bởi dịch giả Nhất Cư xoay quanh những quan niệm mới
về giáo dục con cái, hướng dẫn cho tuổi trẻ biết rèn luyện kiến thức và kỹ năng
xã hội, khẳng định bản thân trong xã hội [12].
Ở thể loại báo chí có các bài viết đáng chú ý của Tạ Thị Ngọc Thanh về
Bàn về kỹ năng xã hội cho học sinh tiểu học [46]; bài viết của Đỗ Thiết Trạch
về Giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh trung học trong nền giáo dục hiện đại
- Những vấn đề cần quan tâm [48]; …
Ở thể loại luận văn, luận án, những đề tài lựa chọn một kỹ năng xã hội
làm đối tượng nghiên cứu khá phong phú. Có thể điểm qua một số công trình
như Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học; Giáo dục kỹ năng
giao tiếp cho học sinh tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc; Giáo dục kỹ năng
hợp tác trong trò chơi đóng vai có chủ đề cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm
8
9
Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động
và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển
giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà
trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo
đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục
đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Hoạt động xã hội, kỹ năng hoạt động xã hội
1.2.2.1. Hoạt động xã hội
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong môi trường. Thông
qua hoạt động nhân cách con người được hình thành và phát triển.
Hoạt động xã hội là những hoạt động mang tính chất cộng đồng của con
người do cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề
nảy sinh trong xã hội, đồng thời giúp con người thực hiện những mục tiêu chung.
Hoạt động xã hội có 4 đặc trưng cơ bản:
Thứ nhất, hoạt động xã hội bao giờ cũng có tính mục đích. Mục đích của
các HĐXH là nhằm xây dựng và phát triển xã hội ngày càng văn minh, tiến bộ
và hạn chế những vấn đề căng thẳng.
Thứ hai, hoạt động xã hội mang tính chất cộng đồng. Tiến hành HĐXH
là con người thực hiện sự tương tác với những người xung quanh một cách trực
tiếp hay gián tiếp.
Thứ ba, hoạt động xã hội mang tính tự giác cao. HĐXH là hoạt động
không bắt buộc mà mỗi người tham gia đều tự nguyện đóng góp trí tuệ, sức lực
và tài sản của mình để giúp đỡ người khác, cộng đồng với nhiệt tình, tận tâm,
cách của mỗi cá nhân. Từ vai trò với cá nhân, kỹ năng HĐXH góp phần điều
khiển, thúc đẩy các thay đổi về xã hội, phát triển chính trị, kinh tế, đảm bảo
môi trường xã hội ổn định, trật tự, thân thiện và hài hòa.
11
Tóm lại, kỹ năng hoạt động xã hội là khả năng hoàn thành nhiệm vụ
trong các hoạt động tương tác với người khác trong môi trường sống hàng
ngày. Kỹ năng hoạt động xã hội của mỗi cá nhân không phải là những khả năng
có tính bẩm sinh mà là những mẫu hành vi ứng xử do trải nghiệm, do tập
nhiễm, do bắt chước, do quan sát học được hoặc do rèn luyện mà có.
1.2.3. Giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ sở
người dân tộc thiểu số
Lứa tuổi THCS (gọi là lứa tuổi thiếu niên) bao gồm những em có độ
tuổi từ 11 đến 15 tuổi, tương ứng các em học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS.
“Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số
trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [9].
Giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh THCS người DTTS là một quá
trình với những hoạt động giáo dục cụ thể nhằm tổ chức, điều khiển để học sinh
THCS người DTTS biết cách chuyển dịch kiến thức (cái học sinh biết) và thái
độ, giá trị (cái học sinh nghĩ, cảm thấy, tin tưởng) thành hành động thực tế (làm
gì và làm cách nào) một cách tích cực và mang tính chất xây dựng.
Giáo dục kỹ năng HĐXH cho học sinh THCS người DTTS là dạy cho
học sinh THCS người DTTS những kĩ năng cần thiết và phù hợp (như kĩ năng
giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kỹ năng quyết đoán - tự khẳng định,… ). Những kĩ
năng này sẽ giúp học sinh THCS người DTTS thiết lập các mối liên hệ xã hội
phù hợp ở trường học, dần hình thành thói quen thích ứng với những môi
trường xã hội khác nhau và qua đó nâng cao kỹ năng HĐXH cho học sinh
THCS người DTTS.
định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông); Học để làm (gồm kỹ
năng thực hiện công việc và nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận
trách nhiệm,...).
Kỹ năng xã hội hay kỹ năng hoạt động xã hội là một nhóm các kỹ năng
cụ thể nằm trong hệ thống đa dạng các kỹ năng sống. Như những nhóm kỹ
năng khác, kỹ năng HĐXH cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người
13
nói chung và lứa tuổi học sinh nói riêng. Bản chất của kỹ năng HĐXH là để
học sinh tự lực trong cuộc sống, học tập và sau này là làm việc hiệu quả... Nói
cách khác, kỹ năng HĐXH là khả năng làm chủ bản thân của mỗi học sinh, khả
năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó
trước các tình huống của cuộc sống.
Việc giáo dục kỹ năng HĐXH góp phần giải quyết tình trạng học sinh
thụ động, không biết ứng phó trong những hoàn cảnh nguy cấp, không biết
cách tự bảo vệ bản thân trước nguy hiểm, thậm chí không biết cách tìm kiếm sự
giúp đỡ... Bên cạnh đó, các bài học về kỹ năng HĐXH sẽ giúp lứa tuổi học sinh
hình thành những kỹ năng tâm lý - xã hội cơ bản giúp ích cho sự tồn tại và
thích ứng trong cuộc sống. Đó là những kỹ năng lứa tuổi học sinh phải biết để
có được sự điều chỉnh, ứng xử phù hợp với những thay đổi diễn ra hàng ngày,
hàng giờ.
Ở các địa phương miền núi, với đặc thù đa số học sinh là người dân tộc
thiểu số, điều kiện sống còn nhiều khó khăn, khả năng phát triển các kỹ năng
sống nói chung, kỹ năng HĐXH nói riêng còn hạn chế thì việc giáo dục để hình
thành và củng cố những kỹ năng cơ bản này cho các em càng cần thiết. Thực tế
mà đối tượng học sinh này gặp phải là việc cư trú sâu trong các bản, ít có điều
kiện tiếp xúc với bên ngoài, môi trường sống thiếu thốn, các phương tiện truyền
thông về văn hóa, xã hội chưa phổ biến. Là con em đồng bào các dân tộc thiểu
1.3.2. Mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
Trung học cơ sở người dân tộc thiểu số
1.3.2.1. Mục tiêu giáo dục kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh Trung học cơ
sở người dân tộc thiểu số
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ cung cấp kiến thức là chủ
yếu sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, học đi đôi với
hành, không chỉ chú trọng “dạy chữ” mà còn phải quan tâm đúng mức đến
nhiệm vụ “dạy người”, hình thành và phát triển những năng lực cần thiết.
15