Phân tích chuỗi giá trị cam tại địa bàn xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

LÊ THỊ NGUYỆT MINH

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CAM TẠI ĐỊA BÀN
XÃ QUANG THUẬN, HUYỆN BẠCH THÔNG,
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

LÊ THỊ NGUYỆT MINH

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CAM TẠI ĐỊA BÀN
XÃ QUANG THUẬN, HUYỆN BẠCH THÔNG,
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ


của mình.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cơ quan, ban, ngành tỉnh Bắc Kạn, các
hộ gia đình sản xuất kinh doanh cam Quang Thuận đã cung cấp thông tin và số liệu
để tôi hoàn thiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Thị Nguyệt Minh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..............................................................3
1.1. Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu ......................................................................3
1.1.1. Khái quát về chuỗi giá trị ..................................................................................3
1.1.2. Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị....................................................................4
1.1.3. Phân tích chuỗi giá trị .......................................................................................6
1.2. Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp ...............................13
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới ..................................................................................13
1.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................................15

3.5.3. Đề xuất giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi .................................................53
3.5.4. Phân tích lợi thế cạnh tranh sản phẩm cam Quang Thuận ..............................54
3.5.5. Phân tích SWOT .............................................................................................57
3.5.6. Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị cam Quang Thuận .....................................65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................69
1. Kết luận .................................................................................................................69
2. Kiến nghị ...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................73
PHỤ LỤC .................................................................................................................74


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đối tượng bán cam của người nông dân ................................................... 26
Bảng 3.2. Chi phí vật tư trồng 1ha cam Quang Thuận năm 2016 ............................ 34
Bảng 3.3. Chi phí và lợi nhuận biên của các tác nhân trong chuỗi .......................... 38
Bảng 3.4. Giá trị gia tăng chuỗi giá trị cam Quang Thuận ....................................... 47
Bảng 3.5. Tổng hợp kinh tế chuỗi cam Quang Thuận .............................................. 51


vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Giá tăng lên qua mỗi nấc của chuỗi Marketing .......................................... 4
Hình 1.2. Sơ đồ chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận của GTZ (GTZ 2007)........ 5
Hình 1.3. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh ..................................................................... 11
Hình 3.1. Lịch thời vụ trong năm của cam Quang Thuận......................................... 24
Hình 3.2. Sơ đồ chuỗi giá trị cam Quang Thuận ...................................................... 32
Hình 3.3. Sơ đồ mối quan hệ trực tiếp của thu mua................................................... 39
Hình 3.4. Mô hình SWOT chéo của chuỗi giá trị cam Quang Thuận....................... 43
Hình 3.5. Phân phối giá trị gia tăng thuần của từng tác nhân ................................... 49

nhiều loại hoa quả mà đặc biệt là quả cam.
Có thể khẳng định rằng, cam là một loại trái cây quan trọng và có triển vọng
của tỉnh Bắc Kạn, đặc biệt ở khu vực xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông. Tuy
nhiên, để có định hướng phát triển phù hợp, tỉnh Bắc Kạn cần có sự am hiểu về
chuỗi giá trị cam ở các khía cạnh kỹ thuật, kinh tế và thương mại. Có thể thấy rằng,
từ trước đến nay, mặc dù đã có một số đề tài nghiên cứu về cây ăn quả ở tỉnh Bắc
Kạn, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu cho cây cam ở Bắc Kạn và chủ yếu
có 1 vài nghiên cứu thiên về khía cạnh kỹ thuật. Vì vậy, ở góc độ quản lý nhận thấy


2
rằng người sản xuất cũng như các tác nhân thương mại còn thiếu hụt về kiến thức
thị trường, thương mại và tổ chức sản xuất cam. Vì thế, đề tài “Phân tích chuỗi giá
trị cam tại địa bàn xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” có khả
năng ứng dụng và giải quyết được các vấn đề trên. Thông qua kết quả nghiên cứu sẽ
giúp cho tỉnh Bắc Kạn định hướng các chính sách cụ thể nhằm phát triển sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm cam, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ trồng cam và tạo việc
làm cho lao động nông thôn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Thực hiện đề tài “Phân tích chuỗi giá trị cam tại địa bàn xã Quang Thuận,
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn” nhằm đánh giá hoạt động thị trường của các tác
nhân tham gia chuỗi giá trị, phân tích được những khó khăn và thuận lợi, nâng cao
thu nhập cho người dân và các tác nhân khác trong chuỗi.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành hàng, chuỗi giá trị.
- Đánh giá thực trạng chuỗi giá trị cam Quang Thuận.
- Phân tích kinh tế chuỗi giá trị cam Quang Thuận.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị cam Quang Thuận.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

(2009), theo Phạm Văn Sáng, (2012). Tuy nhiên, phân tích chuỗi giá trị của Porter
chỉ giới hạn ở phạm vi doanh nghiệp, phục vụ cho việc ra các quyết định chiến lược
(Fasse và cộng sự, 2009). Khái niệm chuỗi giá trị sau đó được áp dụng cho mọi
chuỗi cung ứng và phân phối. Chẳng hạn, Gereffi và cộng sự (2005), theo Phạm
Văn Sáng, (2009) phát triển khái niệm “Chuỗi cung ứng toàn cầu” (GCC), sử dụng
khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá mức độ hội nhập của các doanh nghiệp và
các quốc gia. Khái niệm GCC tập trung vào mối quan hệ quyền lực trong hoạt động
điều phối các hệ thống sản xuất toàn cầu. Gereffi chỉ ra rằng các chuỗi giá trị
thường do một mắt xích lãnh đạo, quyết định tính chất, đặc điểm của toàn bộ chuỗi.
Các quan hệ trong chuỗi được Gereffi chia làm 4 nhóm chính: quan hệ đầu vào, đầu
ra; quan hệ cơ cấu lãnh thổ; quan hệ thể chế và quan hệ quản trị (Kaplinsky và
Morris, 2002). Khái niệm này cũng được áp dụng trong quản trị chất lượng, ví dụ
như quản trị chất lượng café trong nghiên cứu của Ponte (2002).


4

M
Ot

Ot

Khác

Tr

Vận chuyển

chu
Ma

giá thấp hơn chính sản phẩm đó được bán cho các chợ đầu mối tại địa phương và
tương tự, giá tại các chợ đầu mối hay qua mỗi tác nhân thì giá bán ra thường cao
hơn giá bán của tác nhân trước. Bán trực tiếp cho người bán lẻ sẽ đạt được giá cao
nhất. Mặc dù bán được với giá cao cho các tác nhân ở phần sau chuỗi marketing
đương nhiên bao gồm việc phải trả thêm chi phí vận chuyển, chi phí marketing, tiền
thuê mướn nhân công,... và chi phí thời gian cho hộ trồng cam.
1.1.2. Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan
hệ chặt chẽ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào cho đến sản xuất và phân
phối một sản phẩm nào đó đến người tiêu dùng cuối cùng.


5

Cung cấp
đầu vào

Sản xuất

Thu gom

Thương
mại

Sơ chế

Hoạt động

 Giống


Trong
nước

 Lao động

Tác nhân

Các nhà
cung cấp
đầu

đầu vào

Xuất

Hộ trồng
cam, Tổ
HT, HTX

Người thu
gom

Nhà sơ
chế

Người
bán sỉ,
người
bán lẻ


hệ tương tác của các tác nhân đang kinh doanh cùng một sản phẩm trên một thị
trường cụ thể. Phân tích chuỗi giá trị mô tả hệ thống kinh tế được tổ chức xoay
quanh các thị trường sản phẩm cụ thể. Phân tích chuỗi giá trị cung cấp một cái nhìn
tổng thể và một bí quyết sản xuất sâu sắc về các thực tiễn kinh tế cụ thể. Kết quả
của các phân tích này được sử dụng để chuẩn bị cho các quyết định về mục tiêu và
chiến lược. Dựa trên một phân tích chuỗi được chia sẻ, các DN có thể xây dựng
một tầm nhìn chung và xác định các chiến lược nâng cấp phối hợp. Các cơ quan
Chính phủ sử dụng chuỗi giá trị để định dạng và lập kế hoạch về các hoạt động hỗ
trợ cũng như để giám sát các tác động có thể xảy ra.
 Phương pháp lựa chọn chuỗi giá trị để phân tích chuỗi giá trị cam
(công cụ 1)
Đề tài nghiên cứu chọn chuỗi giá trị cam trên địa bàn xã Quang Thuận,
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn là phù hợp với các tiêu chí sau:
- Tiềm năng tăng trưởng của sản phẩm;
- Tiềm năng phát triển đầu tư: Hiện tại, các sở, ban, ngành tỉnh Bắc Kạn đã
và đang thực hiện phát triển sản phẩm trái cây nói chung và cây cam nói riêng theo
chuỗi giá trị nhằm nâng cao vị thế của cây cam Quang Thuận vươn xa hơn nữa
đồng thời nâng cao thu nhập của người dân.
- Tiềm năng sử dụng nguồn lực lao động địa phương cao.
- Tận dụng phát triển sản phẩm truyền thống - đặc sản của tỉnh Bắc Kạn.
- Sản phẩm nằm trong chiến lược phát triển của địa phương.
 Vẽ sơ đồ chuỗi và mô tả chuỗi giá trị cam (công cụ 2)
Nhằm mô tả một bức tranh về sự kết nối, phụ thuộc và hiểu biết lẫn nhau
giữa các tác nhân và các quy trình vận hành trong chuỗi giá trị sản phẩm cam
Quang Thuận.


7
1. Lập sơ đồ chuỗi giá trị cam: Sơ đồ chuỗi giá trị cam thể hiện các chức
năng của chuỗi được thực hiện bởi những nhà vận hành chuỗi và nó cũng mô tả

 Giá trị gia tăng
Là thước đo về giá trị được tạo ra trong nền kinh tế. Khái niệm này tương
đương với tổng giá trị được tạo ra bởi những tác nhân vận hành chuỗi (doanh thu
của chuỗi = giá bán cuối cùng x số lượng bán ra). Giá trị gia tăng trên một đơn vị
sản phẩm là hiệu số giữa giá mà tác nhân vận hành chuỗi bán ra trên thị trường trừ
đi giá mà tác nhân vận hành chuỗi đó đã bỏ ra để mua những nguyên liệu đầu vào
mà tác nhân vận hành chuỗi ở công đoạn trước cung cấp và giá của những trung
gian mua từ những nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ không được coi là mắt xích
trong chuỗi.
 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị cam (công cụ 3)
Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị cam là phân tích các mối quan hệ giữa
các tác nhân tham gia trong chuỗi dưới góc độ nhà kinh tế nhằm đánh giá năng lực,
hiệu suất vận hành chuỗi. Bao gồm việc xác định sản lượng, chi phí, giá bán, lợi
nhuận, giá trị gia tăng của các tác nhân tại các khâu trong chuỗi và đưa ra nhận xét
phù hợp.
Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm:
 Phân tích tình hình chi phí, cấu trúc chi phí tại mỗi tác nhân tham gia
chuỗi giá trị cam Quang Thuận.
 Phân tích giá trị đạt được của từng tác nhân tham gia vận hành trong chuỗi
giá trị cam Quang Thuận.
 Phân tích toàn bộ giá trị tăng thêm được tạo ra trên toàn chuỗi và tỷ trọng
của giá trị tăng thêm tại các khâu khác nhau trong chuỗi giá trị cam Quang Thuận.
 Phân tích năng lực của tác nhân tham gia chuỗi giá trị cam Quang Thuận
(quy mô, năng lực sản xuất, lợi nhuận,…)
 Cách tính các tiêu chí trong phân tích kinh tế chuỗi giá trị cam Quang Thuận
Giá trị: Giá bán cam Quang Thuận của mỗi tác nhân không cần quy đổi vì
đề tài chỉ nghiên cứu cam tươi không qua chế biến. Tuy nhiên để cho dễ tính thì tác
giả quy đổi về một giá của một loại cam. Đối với cam Quang Thuận, tỷ lệ quy đổi
giá cam xô, loại 2, loại 3 sang cam loại 1 lần lượt là 1,23; 1,75 và 3,2. Mức quy đổi
giá cam loại 2, loại 3 sang cam loại 1 dựa trên thông tin điều tra và cách tính giá

phẩm trên thị trường và đồng thời mô hình này còn cung cấp thêm các thông tin
về đối thủ cạnh tranh tiềm tàng và quyền lực thị trường của nhà cung cấp, cũng như
người mua. Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một
ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (đối thủ cạnh tranh tiềm tàng)
Theo Micheal Porter, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các vùng trong tỉnh, vùng
miền khác hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong


10
tương lai. Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu phụ
thuộc vào sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gia nhập ngành như kỹ thuật,
vốn, các yếu tố thương mại, các nguồn lực đặc thù.
 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành (cạnh tranh giữa các đối thủ
trong ngành)
Các tỉnh, vùng đang trồng cam sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép
trở lại ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh. Những yếu tố sau đây sẽ làm gia
tăng sức ép cạnh tranh lên ngành:
 Tình trạng ngành: Nhu cầu, tốc độ tăng trưởng của ngành, số lượng đối thủ
cạnh tranh.
 Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán. Ngành phân tán là
ngành có nhiều DN cạnh tranh với nhau nhưng không có DN nào có đủ khả năng
chi phối các DN còn lại. Ngành tập trung là ngành có một hoặc vài DN nắm giữ
vai trò chi phối ngành.
 Các rào cản rút lui: Rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui
khỏi ngành của DN trở nên khó khăn.
 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng (Năng lực thương lượng của
người mua)
Khách hàng ở đây được hiểu là người tiêu dùng trực tiếp hoặc những nhà
phân phối sản phẩm. Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với

(Những vùng
miền, tỉnh có thể
trồng cam)

Nhà cung cấp
(Cung cấp đầu
vào: thuốc
BVTV, phân

bón,…)

Cạnh tranh nội bộ
ngành (cạnh
tranh giữa các
vùng có trồng
cam )

Khách hàng
(người tiêu
dùng nội địa,
nước ngoài)

Loại trái cây
thay thế (ổi,
bưởi, xoài,
mận,…)

Hình 1.3. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
(Nguồn Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son, 2013)


vì nó cung cấp các giải pháp để đạt được tầm nhìn chiến lược nâng cấp cũng như kế
hoạch hành động cụ thể nhằm phát triển chuỗi giá trị bền vững.


13
Có ba chiến lược được chọn trong bốn chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị của Võ
Thị Thanh Lộc (2013) làm chiến lược nâng cấp chuỗi giá cam: (i) Chiến lược nâng cao
chất lượng; (ii) chiến lược đầu tư công nghệ và (iii) chiến lược tái phân phối.
Để đưa ra chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị dựa trên cơ sở phân tích chuỗi
giá trị hiện tại của chuỗi giá trị cam, phân tích hoạt động của các tác nhân, lợi thế
cạnh tranh của sản phẩm cam và phân tích SWOT kết hợp với kế hoạch phát triển
của địa phương.
1.2. Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Có thể nói mỗi tỉnh, mỗi vùng đều có những đặc sản đặc trưng mang tính
chất vùng miền. Điều đó thể hiện rõ đối với các loại cây trồng nông nghiệp vì nó
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí hậu tại địa phương. Chính sự đặc trưng, khác
biệt đó mà mỗi địa phương trong cả nước đều muốn phát huy tối đa lợi thế của mình
để tạo nên sự độc đáo của địa phương nhưng để phát triển bền vững các sản phẩm
nông nghiệp của địa phương là điều không đơn giản. Nhất là trong giai đoạn mở
cửa thị trường như hiện nay. Hiện hệ thống sản xuất và kênh phân phối sản phẩm
nông nghiệp đang tồn tại một số yếu điểm như: Sự phát triển ngành thiếu tính ổn
định và thiếu bền vững, chất lượng sản phẩm kém, thiếu kiến thức thị trường và khó
khăn trong tiếp cận thông tin thị trường, thiếu sự liên kết trong sản xuất và tiêu thụ,
hàng hóa không có thương hiệu, do đó đã làm giảm khả năng cạnh tranh của ngành
hàng. Đặc biệt là thiếu dự báo nhu cầu thị trường để quy hoạch sản xuất đáp ứng thị
trường về số lượng và chất lượng. Chính vì vậy mà các phương pháp tiếp cận chuỗi giá
trị xuất hiện và được sử dụng rộng rãi để phân tích cho các nông sản đặc trưng cho tỉnh,
cho vùng nhằm nhận ra những mắt xích hạn chế trong toàn chuỗi và đề ra giải pháp
làm tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm hàng hóa trên thị trường.
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới

đã nêu rõ dù gạo là lương thực quan trọng đứng thứ hai sau ngô tại nước này nhưng
năng suất sản xuất gạo ở Tanzania còn rất thấp, chuỗi giá trị gạo hoạt động không
hiệu quả. Đối với chuỗi giá trị ngô, các tác giả chỉ ra được tiềm năng xuất khẩu và
bốn phân khúc thị trường chính cho loại lương thực quan trọng nhất của Tanzania
và khu vực. Đồng thời, nghiên cứu đã giải thích lí do vì sao an ninh lương thực
không được đảm bảo, dù sản lượng lớn nhưng đôi khi quốc gia này vẫn cần nhập
khẩu lương thực từ bên ngoài. Từ đó, nhóm nghiên cứu đề ra chiến lược cải thiện


15
cung ứng chuỗi, các mô hình kinh doanh hiện có và giải pháp tăng cường mối liên
hệ giữa các tác nhân trong chuỗi. Với nghiên cứu của Hualiang Lu (2006) về “Mô
hình chuỗi giá trị hai giai đoạn đối với sự hiệu quả trong hoạt động marketing của
chuỗi rau quả” đã chỉ ra chi phí giao dịch ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của chuỗi
cung ứng rau Nam Kinh. Cụ thể hoạt động bán hàng (tiếp thị) trực tiếp phải gánh
chịu chi phí giao dịch cao nhất, hoạt động bán hàng đạt hiệu suất thấp nhất trong
chuỗi. Do đó, giai đoạn sản xuất rau hoạt động tốt hơn giai đoạn tiếp thị. Vì vậy, các
nhà quản lý cần phải hỗ trợ hoạt động tiếp thị bằng cách giải quyết các vấn đề như:
thông tin thị trường, tìm cách giảm chi phí giao dịch.
Có thể khẳng định, trong phân tích chuỗi giá trị theo phương pháp toàn cầu đã
đem lại cách nhìn toàn diện và sâu sắc hơn vì chuỗi giá trị chỉ ra được các vấn đề
quan trọng sau: vai trò của tổ chức hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường liên kết ngang, vai trò
của DN đầu tầu trong liên kết dọc và vai trò của nhà nước trong chuỗi ngành hàng.
1.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Trước đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị
hàng nông sản, trong đó có một số các đề tài:
- PGS.TS. Đinh Văn Thành (2010), “Tăng cường năng lực tham gia của
hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam”. Đề
tài đã hệ thống hóa, luận giải và bổ sung nhận thức về chuỗi giá trị toàn cầu hàng
nông sản, chỉ rõ những đặc điểm của chuỗi giá trị hàng nông sản, giới thiệu các mô

vào cuốn “Cẩm nang liên kết giá trị: Phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá trị” của
GTZ phát hành 2007. Nền tảng phương pháp luận của GTZ chủ yếu dựa vào nghiên
cứu của Kaplinsky và Morris (2001). Sự hỗ trợ và tích cực tham gia của các ban
ngành địa phương đóng vai trò quan trọng làm nên thành công và sự bền vững của
phát triển chuỗi giá trị. Chính phủ Việt Nam quan tâm và đóng vai trò quan trọng
trong phát triển nông nghiệp và cần có chính sách hỗ trợ can thiệp tạo lập chuỗi giá
trị bền vững.


17
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài gồm những cửa hàng, cơ sở cung cấp
đầu vào, hộ trồng cam ở xã Quang Thuận, thu gom, người bán buôn, người bán
lẻ, vận chuyển, chợ đầu mối, tín dụng và một số hoạt động liên quan đến sản
phẩm cam của vùng.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu
Địa bàn khảo sát được chọn để nghiên cứu đề tài là xã Quang Thuận, huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
2.1.2.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
- Các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn
2016 - 2017.
- Thông tin thu thập trực tiếp qua mẫu điều tra thực hiện từ tháng 06/2016
đến tháng 06/2017.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cam tại xã Quang
Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status