NGU
YỄN
CHÍ
THỨ
C
LUẬ
N
VĂN
THẠ
C SĨ
KIN
H TẾ
LỚP:
CH18
A–
QLK
T
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
LÊ THỊ THÙY YÊN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI SỞ GIAO DỊCH I- NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS ĐINH VĂN SƠN
HÀ NỘI, NĂM 2018
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đã thực hiện việc kiểm tra mức độ tương đồng nội dung
luận văn qua phần mềm Turnitinn một cách trung thực và đạt kết quả mức độ
tương đồng 12% toàn bộ nội dung luận văn. Bản luận văn kiểm tra qua phần
mềm là bản cứng luận văn đã nộp để bảo vệ trước hội đồng. Nếu sai tôi xin
chịu các hình thức kỉ luật theo quy định hiện hành của Trường.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
HỌC VIÊN CAO HỌC
Lê Thị Thùy Yên
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG........................................................................5
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển..............................................5
1.1.1. Khái quát về đầu tư phát triển..........................................................................5
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về tín dụng đầu tư phát triển.........................................6
1.2. Rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của ngân hàng...............................................18
1.2.1. Khái niệm......................................................................................................18
1.2.2. Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng đầu tư phát triển.............................20
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng đầu tư phát triển.........................................22
1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng đầu tư phát triển.................................................26
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của ngân hàng..................................28
1.3.1. Khái niệm......................................................................................................28
1.3.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển........................................29
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển..............33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN TẠI SỞ GIAO DỊCH I- NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2014-2016.........................................................................................36
2.1. Tổng quan về Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam.......................36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SGDI- NHPT....................................36
2.1.2. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của SGDI- NHPT.............................................36
4
2.2. Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại SGDI- NHPT giai đoạn 2014-2016...38
2.2.1. Tình hình huy động vốn.................................................................................38
2.2.2. Tình hình thẩm định và cho vay....................................................................40
2.2.3. Kết quả công tác thu nợ.................................................................................42
2.2.4. Tình hình nợ quá hạn và lãi treo....................................................................43
2.2.5. Tình hình Tài sản bảo đảm tiền vay và xử lý nợ............................................46
3.2.7. Xây dựng hệ thống giới hạn tín dụng.............................................................78
3.2.8. Kiểm soát sự gia tăng của nợ quá hạn............................................................79
3.2.9. Tuân thủ quy định và kiểm soát chặt chẽ trong việc ký kết và thực hiện
HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay.........................................................................81
3.2.10. Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hiện đại.............................................81
3.3. Kiến nghị:.........................................................................................................83
3.3.1. Đối với Hội sở chính.....................................................................................83
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam........................................................86
3.3.3. Đối với Chính phủ.........................................................................................87
KẾT LUẬN............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................92
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐTV: Bảo đảm tiền vay
CBTD: Cán bộ tín dụng
CĐT: Chủ đầu tư
DAĐT: Dự án đầu tư
ĐTPT: Đầu tư phát triển
HĐTD: Hợp đồng tín dụng
KT-XH: Kinh tế xã hội
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHPT: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
NN: Nhà nước
RRTD: Rủi ro tín dụng
TDĐT: Tín dụng đầu tư
hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với mục tiêu phấn đấu đến
năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển, đảm bảo công
bằng và an sinh xã hội. Ngân hàng phát triển Việt Nam được giao nhiệm vụ
thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua hoạt
động huy động vốn và tài trợ dưới hình thức cho vay đầu tư và hỗ trợ sau đầu
tư các dự án thuộc danh mục được Chính phủ quy định. Hoạt động cho vay
đầu tư phát triển của Nhà nước đã và đang là kênh hỗ trợ vốn quan trọng cho
các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc các ngành, lĩnh
vực, các địa phương khó khăn và đặc biệt khó khăn cần được khuyến khích
đầu tư và các chương trình kinh tế trọng điểm quốc gia góp phần quan trọng
trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Sở Giao dịch I là đơn vị thuộc Ngân hàng Phát triểnViệt Nam có quy mô
hoạt động lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng phát triển, được giao nhiệm vụ
thực hiện các nghiệp vụ tín dụng của Nhà nước. Kể từ khi thành lập, ngày
01/01/2000 đến nay, Sở Giao dịch I (trước đây là Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát
triển Hà Nội) đã quản lý và điều hành tốt hoạt động tín dụng đầu tư phát triển
tại Sở và đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và điều chỉnh cơ cấu đầu tư góp phần đổi mới, tăng trưởng kinh tế bền vững
của đất nước.
Bên cạnh những thành công đạt được, hoạt động tín dụng đầu tư phát
triển tại Sở giao dịch I cũng bộc lộ nhiều tồn tại cần sớm khắc phục như: các
dự án đầu tư thường có mức độ rủi ro cao và lợi nhuận thấp, công tác thu hồi
xử lý nợ còn chưa đạt được yêu cầu đưa ra dẫn tới nợ xấu còn ở mức cao, các
cơ chế chính sách của Nhà nước với hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt
2
Nam còn nhiều bất cập và chưa đồng bộ. Vì vậy để đảm bảo việc cho vay đầu
tư phát triển đạt hiệu quả cao, giảm thiểu được rủi ro trong quá trình cho vay,
bản về rủi ro tín dụng đầu tư phát triển tại NHPT, phân tích nguyên nhân rủi
ro và đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của NHPT. Tuy
nhiên luận án chưa đề cập tới công tác quản trị rủi ro tín dụng ĐTPT- một
trong những trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của ngân hàng.
Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng
ĐTPT trong hoạt động của SGDI- NHPT. Đồng thời chưa có luận án nào đề
cập tới công tác quản trị rủi ro tín dụng ĐTPT tại SGDI, vì vậy tôi đã chọn đề
tài “Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển tại Sở Giao dịch I – Ngân
hàng Phát triển Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất được các giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn
nhằm quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển tại Sở Giao dịch I- Ngân hàng
Phát triển Việt Nam.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tín dụng đầu tư phát triểnvà quản
trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển tại Sở Giao dịch I- Ngân hàng Phát triển
Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đầu tư
phát triển tại Sở Giao dịch I- Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng đầu tư phát triển tại Sở Giao dịch I- Ngân hàng Phát triển Việt
Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển
4
- Phạm vi nghiên cứu:
PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển
1.1.1. Khái quát về đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển (ĐTPT) là việc chi dùng vốn (trong hiện tại) để tiến
hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà
xưởng, thiết bị, v.v...) và tài sản phi vật chất (tri thức, kỹ năng, v.v...), gia tăng
năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển (trong tương lai).
ĐTPT đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử
dụng cho ĐTPT là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả
tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên.
Đối tượng của ĐTPT là tập hợp các yếu tố được Chủ đầu tư bỏ vốn
thực hiện nhằm đạt những mục tiêu nhất định. Trên quan điểm phân công lao
động xã hội, có hai nhóm đối tượng đầu tư chính là đầu tư theo ngành và đầu
tư theo lãnh thổ. Trên góc độ tính chất và mục đích đầu tư, đối tượng đầu tư
chia thành hai nhóm chính: công trình vì mục tiêu lợi nhuận và công trình phi
lợi nhuận. Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng, đối tượng đầu tư chia
thành: loại khuyến khích đầu tư, loại không khuyến khích đầu tư và loại bị
cấm đầu tư. Trên góc độ sở hữu, đầu tư chia thành đầu tư của Nhà nước và
đầu tư của các đối tượng khác. Trên góc độ tài sản, đối tượng đầu tư chia
thành: những tài sản vật chất (tài sản thực) và tài sản phi vật chất (tài sản vô
hình). Tài sản vật chất là những tài sản được sử dụng cho sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và nền kinh tế bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động.
Tài sản vô hình như phát minh sáng chế, uy tín, thương hiệu, tri thức, kỹ
năng.v.v…
Kết quả của ĐTPT là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng,
6
thiết bị…) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền…), góp
1.1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc của tín dụng ĐTPT của Nhà nước.
a, Mục tiêu của tín dụng ĐTPT của Nhà nước.
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải hướng tới hiệu quả KT-XH và phải
là công cụ để thực hiện các mục tiêu KT-XH đó. Mục tiêu trước hết mà tín
dụng ĐTPT của Nhà nước phải theo đuổi là thúc đẩy phát triển KT-XH trên
hai giác độ: mở rộng vốn đầu tư xã hội và tăng hiệu quả chung cho nền kinh
tế. Nhưng tăng trưởng và phát triển KT-XH không chỉ phụ thuộc vào quy mô
vốn dành cho ĐTPT nhiều hay ít mà quan trọng hơn phụ thuộc vào hiệu quả
sử dụng lượng vốn đầu tư này. Nếu dự án sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của
Nhà nước có chất lượng kém, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, hoạt
động thua lỗ... sẽ dẫn đến không có khả năng hoàn trả vốn vay tín dụng ĐTPT
của Nhà nước, tức là hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước không có hiệu
quả và ngược lại. Vì vậy hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước được xem là
có hiệu quả chỉ khi nó cho vay các dự án hiệu quả. Hơn nữa, hiệu quả mà tín
dụng ĐTPT của Nhà nước đối với KT-XH không chỉ được xem xét ở hiệu quả
cá biệt từng dự án mà phải được xem xét trên bình diện nền kinh tế quốc dân.
Đối với nền kinh tế quốc dân, hiệu quả của tín dụng ĐTPT là khoản tín dụng
đó phải có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển KT-XH của đất nước.
Hoạt động tín dụng ĐTPT phải đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, tiết
kiệm. Nguồn vốn ĐTPT của Nhà nước phải đảm bảo hiệu quả hoạt động tín
dụng, đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi đúng theo hợp đồng tín dụng. Với
nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước nhằm mục tiêu phát triển KT- XH, các
chương trình kế hoạch đưa ra cần có cơ chế giám sát kiểm tra thật sự hiệu quả
đảm bảo sử dụng nguồn vốn đúng mục đích. Ngăn chặn kịp thời các sai phạm
sử dụng nguồn vốn không đúng mục đích, tham ô, tham nhũng gây thất thoát
tài sản của Nhà nước.
b, Nguyên tắc của tín dụng ĐTPT của Nhà nước.
8
9
sung trong quá trình hoạt động và vốn huy động từ các nguồn trong và ngoài
nước. Việc huy động được thực hiện thông qua các nguồn sau:
Thứ nhất, phát hành trái phiếu Chính phủ. Theo hình thức này, Nhà nước
trực tiếp huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để bổ sung
nguồn vốn nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế.
Phát hành trái phiếu Chính phủ là một kênh huy động vốn hiệu quả, đặc
biệt ở những nước có thị trường tài chính phát triển. Việc phát hành trái phiếu
Chính phủ có ưu điểm là có khả năng tập trung nguồn vốn nhanh, với khối
lượng lớn và chi phí tương đối thấp. Ngoài việc phải trả lãi suất thấp, trái
phiếu Chính phủ còn có tính thanh khoản cao, không có rủi ro, do đó thời hạn
của trái phiếu Chính phủ thường không có giới hạn, có thể rất ngắn hoặc rất
dài. Với những đặc điểm đó trái phiếu Chính phủ trở thành một bộ phận quan
trọng của thị trường tài chính, một công cụ an toàn trong hoạt động của hệ
thống các trung gian tài chính và là một công cụ quan trọng trên thị trường mở.
Thứ hai, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng nội tệ.
Trong nền kinh tế thị trường, phát hành giấy tờ có giá là giải pháp huy
động vốn khá dễ dàng và thuận lợi của các tổ chức kinh tế nói chung và tổ
chức tín dụng nói riêng từ công chúng. Khi thị trường tài chính phát triển, uy
tín ngày một nâng cao thì hình thức trên sẽ góp phần gia tăng nguồn vốn huy
động một cách chủ động và hiệu quả.
Thứ ba, vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước
Huy động vốn vay từ các thể chế tài chính như các công ty bảo hiểm, các
quỹ tài chính tập trung của Nhà nước (nếu có), các công ty tài chính, bảo
hiểm xã hội…
Thứ tư, vay Ngân hàng Nhà nước
Thông qua các hình thức vay tái cấp vốn hoặc cầm cố, chiết khấu các
giấy tờ có giá trị thông qua thị trường mở.
11
sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng và trả được nợ vay. Đây là hình
thức trợ cấp bằng tiền cho các doanh nghiệp, không có ràng buộc về trách
nhiệm giữa doanh nghiệp và tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước.
Tổ chức thực thi chịu trách nhiệm thẩm tra hồ sơ dự án bảo đảm đúng quy
định, đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng và đã trả được nợ vay cho các
tổ chức đã cho vay. Hiện nay, trên thế giới chỉ còn Việt Nam tiếp tục duy trì
hình thức trên.
1.1.2.4. Đặc điểm hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Với vai trò là một công cụ nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH của Nhà nước, tín dụng ĐTPT của Nhà nước được giao cho một tổ chức
cụ thể để triển khai nhằm bảo đảm sự quản lý, giám sát và thực thi một cách
an toàn, hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra. Đa số các nước trên thế giới đều
thành lập một tổ chức độc lập hoạt động như một trung gian tài chính để thực
hiện nhiệm vụ này với tên gọi phổ biến là Ngân hàng phát triển, tại Việt Nam
tổ chức này có tên gọi là “Ngân hàng Phát triển Việt Nam”(NHPT) khác với
các ngân hàng thương mại (NHTM) ở một số điểm cơ bản sau:
Một là, các NHTM đều có thể thành lập dưới hình thức sở hữu tư bản tư
nhân hoặc vốn cổ phần. NHPT do Nhà nước thành lập và thuộc sở hữu Nhà
nước hoặc Nhà nước nắm giữ lượng vốn chi phối nhằm bảo đảm hoạt động
của NHPT theo đúng mục tiêu đề ra, đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển đất
nước.
Hai là, do được Nhà nước thành lập, có sự hậu thuẫn về vốn và nhằm
thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH nên hoạt động của NHPT có gắn bó
mật thiết với hoạt động của Nhà nước và các bộ, ngành, cơ quan của Nhà
nước như: cơ quan về kế hoạch hóa và phát triển kinh tế đất nước, cơ quan
quản lý chuyên ngành (tài chính, tiền tệ, công nghiệp, nông nghiệp, hạ tầng,
huy”động được nhiều nguồn vốn với lãi suất thấp.
Sáu”là, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước chỉ tập trung vào các dự
13
án được Nhà nước khuyến khích như tài trợ cho đầu tư tài sản cố”định, xây
dựng cơ”sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng KT-XH để phục vụ các hoạt động sản
xuất kinh doanh của nền kinh tế. Trong khi đó, các hoạt động tín dụng
của”các NHTM có thể đáp”ứng cho mọi loại đối tượng khách hàng, mọi dự
án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà”nước
có”quy mô vốn lớn, thời hạn dài, thậm chí có thể tới vài chục năm, mức độ
rủi ro thường cao do tập trung vào các DAPT. ”
Bảy”là, với nguyên tắc hoạt động tín dụng chỉ tài trợ cho các dự án có
khả năng thu hồi vốn, có hiệu quả cả về mặt kinh tế và xã hội, phù hợp”với quy
hoạch và”các mục tiêu ưu tiên trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước
trong từng thời kỳ. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước không vì mục”đích
lợi nhuận. Vì”vậy, khi đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước,
ngoài việc xem xét hiệu quả kinh tế cần phải xem xét hiệu quả xã”hội của các dự
án”ĐTPT. Lãi suất cho vay ĐTPT thường thấp hơn lãi suất thị trường và được
NSNN bù đắp khoản thâm hụt. Trong khi đó, hoạt động tín dụng của”NHTM
được thực hiện với lãi suất thị trường và vì mục đích lợi nhuận.
Tám là, một chủ thể trong quan hệ tín dụng ĐTPT là Nhà nước (tổ
chức được Nhà nước giao thực hiện nhiệm vụ - đại diện cho Nhà nước).
Trong quan hệ vay mượn của các hình thức tín dụng khác không nhất thiết
phải có chủ thể là Nhà nước. Nhà nước sử dụng tín dụng ĐTPT như một công
cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực ĐTPT.
Hoạt”động tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một phạm trù kinh tế có
tính lịch sử. Nó ra đời, tồn tại và phát triển gắn với sự ra đời, tồn tại”và phát
triển”của Nhà nước. Tùy theo mục tiêu phát triển KT-XH do Nhà nước đề ra,
trong đầu tư, từ đó nâng”cao hiệu”quả sử dụng vốn đầu tư. Hơn nữa, do nhu
cầu chi của NSNN để duy trì hoạt động bình thường của bộ máy nhà nước,
đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển”KT-XH”không ngừng tăng trong
khi nguồn thu NSNN lại bị hạn chế và tăng chậm, nên ở hầu hết các quốc gia
15
đều xảy ra tình trạng thâm hụt NSNN, cho dù quốc”gia đó là một”nước giàu,
có nền kinh tế phát triển hay là một nước nghèo, chậm phát triển. Đối với các
nước đang phát triển, thâm hụt NSNN càng trầm trọng và phổ”biến hơn”bởi
ngân sách của các nước này luôn ở trong tình trạng thu không đủ chi do nền
kinh tế kém phát triển, trong khi cơ sở vật chất kỹ thuật của nền”kinh tế lại
nhỏ”bé, lạc hậu nên Nhà nước cần phải tài trợ một lượng vốn ĐTPT rất lớn.
Để giải quyết nhu cầu về số vốn ĐTPT”còn thiếu hụt, hầu”hết các quốc gia
đều lựa con đường đi vay như là một cứu cánh cho NSNN. Điều này đã giúp
giải thích khía”cạnh thứ hai”trong sự cần thiết của tín dụng ĐTPT của Nhà
nước - đó là Nhà nước phải đi vay để ĐTPT. ”
b,”Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần thực hiện các mục tiêu KTXH”
Có”rất nhiều mục tiêu và quan hệ cân đối kinh tế vĩ mô mà bất kỳ một
quốc gia nào cũng phải hướng tới như mục tiêu về sản lượng, việc làm, lạm
phát, lãi suất..., cân”đối tiết kiệm”- tiêu dùng - đầu tư, cân đối xuất khẩu nhập khẩu... Để đạt được những mục tiêu và quan hệ cân đối này, Nhà”nước
phải”sử dụng kết hợp nhiều chính sách kinh tế vĩ mô khác nhau mà trong đó
chủ yếu là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ. Là một bộ phận”cấu
thành”trong hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, tín dụng
ĐTPT của Nhà nước có tác động rất lớn trên các mặt: ”
+”Thông qua việc hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng và các cơ
sở sản xuất, tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, tạo công ăn việc làm. ”
+”Thông qua việc huy động vốn và cho vay đối với các dự án, tín dụng
quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối mới trong phạm vi nền kinh tế
quốc dân và giữa các ngành, vùng. Đối với cơ cấu ngành, mức đầu tư vốn vào
từng ngành và hiệu quả sử dụng vốn.v.v... ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và
khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành. Đối với cơ cấu lãnh thổ,