luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội
bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Trần Việt Thảo. Các số liệu và dữ liệu sử dụng trong luận
văn là trung thực, mọi tham khảo được trích dẫn rõ ràng và kết quả nêu trong
luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Nếu có
bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả

Trần Thị Minh


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................i
MỤC LỤC.......................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................ix
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam 42
..........................................................................................................................ix
Bảng 2.1. Cơ cấu bộ máy cán bộ thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Hà Nam 42..........................................................................ix
Hình 2.2. Sơ đồ thực hiện quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 45......x
Bảng 2.2. Tình hình các đơn vị và lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) 48.........................x
Bảng 2.3. Tỷ lệ các đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa
bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) 53.................................................x
Bảng 2.4. Tỷ lệ số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa

Bảng 2.3. Tỷ lệ các đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa
bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) 53................................................xi
Bảng 2.4. Tỷ lệ số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa
bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) 55................................................xi
Hình 2.3. Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao
động trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 - 2016 57..........................xi
Bảng 2.5. Tổng quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ thu Bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo loại hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012
- 2016) 59.........................................................................................................xi
Bảng 2.6. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng của người lao
động và người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Hà Nam 63.................xi
(giai đoạn 2012 - 2016) 63.............................................................................xi
Hình 2.4. Kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh 67.....xi


iv

Bảng 2.7. Số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc tỉnh Hà Nam thu được theo
khối loại hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016)
68......................................................................................................................xi
Bảng 2.8. Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khối loại
hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016) 71...........xi
Hình 2.5. Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các Khối loại hình
quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2016 72........................................xii
Bảng 2.9. Danh sách một số đơn vị nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc
tính đến hết 31/12/2016 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 73...............................xii
MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1..Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài..........................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................4

2.2. Thực trạng quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn
tỉnh Hà Nam....................................................................................................46
2.2.1. Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc..........................46
2.2.2 Quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc.................................................................................................................58
2.2.3. Tổ chức quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc.....................64
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động thu BHXH bắt buộc................75
2.3. Đánh giá chung về kết quả quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt
buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam........................................................................78
2.3.1. Thành công............................................................................................78
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong việc quản lý hoạt động
thu bảo hiểm xã hội bắt buộc...........................................................................80
CHƯƠNG 2 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG


vi

THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
NAM ĐẾN NĂM 2020..................................................................................85
3.1. Định hướng phát triển bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020.......85
3.1.1. Định hướng phát triển bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2020.........85
3.1.2. Định hướng quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa
bàn tỉnh Hà Nam..............................................................................................86
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt
buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam........................................................................88
3.2.1. Giải pháp tăng cường quản lý đối tượng, khai thác mở rộng đối tượng
tham gia BHXH bắt buộc................................................................................88
3.2.2. Giải pháp tăng cường quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ đóng và mức
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc........................................................................89
3.2.4. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra gắn xử phạt với khen

.......................................................................................................................101
9. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2015), Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH ngày 29-12-2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc..............101
10. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1995), Nghị
định số 19/NĐ-CP ngày 16-02-1995 về việc thành lập Bảo hiểm xã hội
Việt nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức bảo hiểm xã hội hiện nay ở
trung ương và địa phương..........................................................................102
11. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị
định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22-12-2006 cụ thể hoá các quy định về bảo
hiểm bắt buộc trong Luật Bảo hiểm xã hội; Thông tư 03/2007/TTBLĐTBXH ngày 30-01-2007 của Bộ Lao động thương binh và xã hội
hướng dẫn Nghị định 152/2006/NĐ-CP.....................................................102
12. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị


viii

định số 05/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17-01-2014 quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam...............................................................................................................102
13. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Nghị
định số 86/2010/NĐ-CP ngày 26-8-2010 về quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội..............................................102
14. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Nghị
định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22-8-2013 Quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực lao động, Bảo hiểm xã hội đưa người lao động
Việt đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng............................................102
15. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội...........................................102
17. Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình bảo hiểm, Nxb Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội........................................................................................102

BHTN
BHXH
BHYT
BNN
CNTT
DNNN
DNNQD
ĐTNN
HCSN

10.

HN, CT, NCL

11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.

HTX
KCN
LĐTB-XH
NLĐ
NSDLĐ

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam....42
Bảng 2.1. Cơ cấu bộ máy cán bộ thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo
hiểm xã hội tỉnh Hà Nam..............................................................................42


x

Hình 2.2. Sơ đồ thực hiện quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc..........45
Bảng 2.2. Tình hình các đơn vị và lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016)............................48
Bảng 2.3. Tỷ lệ các đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn
tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016)...........................................................53
Bảng 2.4. Tỷ lệ số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa
bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016)....................................................55
Hình 2.3. Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao
động trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 - 2016..............................57
Bảng 2.5. Tổng quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ thu Bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo loại hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012
- 2016).............................................................................................................59
Bảng 2.6. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng của người lao
động và người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Hà Nam.....................63
(giai đoạn 2012 - 2016)..................................................................................63
Hình 2.4. Kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh..........67
Bảng 2.7. Số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc tỉnh Hà Nam thu được theo
khối loại hình quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016)
.........................................................................................................................68
Bảng 2.8. Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khối loại hình
quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016).......................71
Hình 2.5. Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các Khối loại hình
quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2016..............................................72

.........................................................................................................................68
Bảng 2.8. Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khối loại hình
quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (giai đoạn 2012 - 2016).......................71


xii

Hình 2.5. Tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các Khối loại hình
quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2016..............................................72
Bảng 2.9. Danh sách một số đơn vị nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính
đến hết 31/12/2016 trên địa bàn tỉnh Hà Nam............................................73


1

MỞ ĐẦU
1..Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách
được quan tâm hàng đầu của Chính phủ và Nhà nước ta hiện nay trong hệ
thống an sinh xã hội. Các chế độ bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đời
sống của người lao động (NLĐ) và gia đình họ trong quá trình làm việc, khi
hết tuổi lao động hay khi gặp các rủi ro trong cuộc sống mà không giải quyết
được hậu quả của rủi ro đó.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan trực thuộc Chính phủ có chức năng
quản lý quỹ BHXH, thực hiện các chế độ chính sách BHXH cho người lao động
và đối tượng thụ hưởng BHXH theo pháp luật hiện hành. Để giải quyết tốt, đảm
bảo nguồn quỹ chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ và các đối tượng được hưởng
trợ cấp bảo hiểm xã hội thì việc quản lý hoạt động thu BHXH phải mang lại hiệu
quả, khoa học đồng thời duy trì và phát triển nguồn quỹ BHXH luôn là bài toán
đòi hỏi các ngành, các cấp và những người quản lý phải có chiến lược trong

trưởng nguồn thu BHXH bắt buộc, phát triển bền vững quỹ BHXH bắt buộc trên
địa bàn tỉnh Hà Nam, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động thu
Bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm luận văn Thạc sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả nhận thấy các đề tài cấp bộ,
luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã có nhiều cán bộ quản lý, các chuyên gia
trong và ngoài ngành nghiên cứu về lĩnh vực thu BHXH với các cánh tiếp cận
khác nhau. Cụ thể những công trình đó là:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Các giải pháp đảm bảo cân đối
quỹ Bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội”, mã số CT
2007-01-02 của TS Đỗ Nhật Tân. Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và
phương pháp luận các yếu tố tác động đến thu, chi và tăng trưởng quỹ BHXH.
Đánh giá thực trạng quỹ BHXH và khả năng cân đối qũy trong dài hạn thông


3

qua việc phân tích tác động từ những quy định mới về chế độ, chính sách
BHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội và tác động mới của việc điều
chỉnh tiền lương, tiền công của Nhà nước. Qua đó tác giả đã đề xuất giải pháp
đảm bảo cân đối quỹ BHXH bắt buộc khi thực hiện Luật BHXH. Tuy nhiên,
do phạm vi nghiên cứu của đề tài rất rộng: đề cập đến quản lý thu, chi và tăng
trưởng quỹ cho nên đề tài chưa đề cập sâu đến một số vấn đề liên quan đến
hoạt động thu như sự phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống thu BHXH,
mô hình tổ chức thu và quy trình thu BHXH bắt buộc.
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam”,
mã số 62.34.01.01 tác giả Đỗ Văn Sinh (2004). Luận án đã được tác giả phân
tích, đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHXH trong thời gian qua, đặc biệt giai
đoạn hình thành hệ thống tổ chức BHXH Việt Nam, để tìm ra những tồn tại,
vướng mắc và nguyên nhân. Thông qua việc đánh giá tình hình quản lý quỹ

Qua đó có thể thấy đã có nhiều đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan
đến quản lý thu BHXH, tuy nhiên với giới hạn địa bàn tỉnh Hà Nam, có thể
khẳng định đề tài “Quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa
bàn tỉnh Hà Nam” tôi nghiên cứu không trùng lặp với các đề tài công bố trước đó.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề về lý luận và
thực trạng quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2012 - 2016. Luận văn hướng tới mục tiêu đề xuất được một số giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thu BHXH bắt
buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 nhằm góp phần thúc đẩy hoạt
động thu BHXH của tỉnh phát triển nhanh, bền vững, đảm bảo mục tiêu của
Đảng và Nhà nước về thực hiện vấn đề An sinh xã hội.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động thu
BHXH bắt buộc.


5

+ Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thu BHXH bắt
buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn
chế, nguyên nhân những hạn chế và những vấn đề đang đặt ra hiện nay trong
quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Hà Nam.
+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị với các cơ quan chức năng nhằm
thúc đẩy quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
trên địa bàn tỉnh Hà Nam, không đề cập đến BHXH tự nguyện, thu BHYT,
BHTN và đối tượng thuộc lực lượng vũ trang.
- Phạm vi nghiên cứu

+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản liên quan đến đề tài như:
Luật Lao động, Luật BHXH, các Nghị định, thông tư của Nhà nước, sách, tạp
chí, các báo cáo tổng và các dữ liệu nghiên cứu của Phòng thu, Phòng kiểm tra
liên quan đến hoạt động thu, quản lý thu từ năm 2012 đến năm 2016 của BHXH
tỉnh Hà Nam, các trang thông tin điện tử của BHXH Việt Nam và tỉnh Hà Nam;
các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến BHXH… và các
tài liệu khác liên quan.
Luận văn cũng tiếp thu và kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một
số công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố.
6. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của nghiên cứu
+ Ý nghĩa khoa học: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt
động thu BHXH bắt buộc sao cho thu đúng, thu đủ từ việc phân tích thực
trạng, nguyên nhân của những hạn chế để hạn chế tình trạng nợ đọng, mở
rộng đối tượng tham gia.
+ Đóng góp của nghiên cứu: Những giải pháp được đề xuất và những
kiến nghị với các cấp có thẩm quyền có thể dùng để làm tài liệu tham khảo,
vận dụng vào thực tế công tác quản lý hoạt động thu BHXH bắt buộc ở tỉnh
Hà Nam và các cơ quan BHXH trên cả nước.


7

7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được chia làm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã
hội bắt buộc
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động thu bảo hiểm xã hội

các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật nhằm đảm
bảo an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an
toàn xã hội”.


9

Theo Luật BHXH số 58/2014/QH13: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm
hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.
Hiện nay, tại Việt Nam có hai loại hình BHXH: BHXH bắt buộc và
BHXH tự nguyện.
BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà NSDLĐ và NLĐ phải tham
gia.Tại khoản 2 Điều 3 Luật BHXH (2014) thì BHXH bắt buộc được định
nghĩa: “BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người
lao động và người sử dụng lao động phải tham gia”.
BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà NLĐ tự nguyện tham gia, do
Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức
đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền
đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Ngày nay, BHXH được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau. Vì vậy,
có thể có nhiều định nghĩa khác nhau song đều xem xét BHXH trước hết là
một hình thức bảo hiểm mang tính xã hội, hoạt động phi lợi nhuận, có sự bảo
hộ của Nhà nước, chủ yếu nhằm mục đích đảm bảo thu nhập cho NLĐ và an
toàn xã hội.
1.1.1.2. Bản chất của bảo hiểm xã hội
Thực chất BHXH là sự đền bù hậu quả của những rủi ro xã hội. Sự đền
bù này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập
chung hình thành do sự đóng góp cuả các bên tham gia nhằm đảm bảo an toàn

1.1.2.1. Đối với người lao động
Mục đích chủ yếu của BHXH là bảo đảm thu nhập cho NLĐ và gia đình
họ khi gặp những khó khăn trong cuộc sống làm giảm hoặc mất thu nhập. Vì
vậy, BHXH có vai trò rất lớn đối với NLĐ, đó là điều kiện cho NLĐ được
cộng đồng tương trợ khi ốm đau, tai nạn, thai sản… Đồng thời, BHXH cũng
là cơ hội để mỗi người thực hiện trách nhiệm tương trợ cho những khó khăn


11

của các thành viên khác. Từ đó, các rủi ro trong lao động sản xuất (tai nạn,
thất nghiệp…) và trong đời sống NLĐ (ốm đau, tuổi già…) được khống chế,
khắc phục hậu quả ở mức độ cần thiết.
Tham gia BHXH còn giúp NLĐ nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cá
nhân, giúp họ tiết kiệm những khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dự phòng
cần thiết chi dùng khi già cả, mất sức lao động… góp phần ổn định cuộc
sống cho bản thân và cho gia đình. Đó không chỉ là nguồn hỗ trợ vật chất mà
còn là nguồn động viên tinh thần to lớn đối với mỗi cá nhân khi gặp khó
khăn, làm cho họ ổn định về tâm lý, giảm bớt lo lắng khi ốm đau, tai nạn,
tuổi già… NLĐ tham gia BHXH được đảm bảo về thu nhập ổn định ở mức
độ cần thiết nên thường có tâm lý yên tâm, tự tin trong cuộc sống. Nhờ có
BHXH, cuộc sống của những thành viên trong gia đình NLĐ, nhất là trẻ em,
những người tàn tật... cũng được đảm bảo an toàn.
Tham gia BHXH, NLĐ sẽ có cảm giác yên tâm hơn trong cuộc sống lao
động, làm việc hết sức mình để nâng cao năng suất lao động.
1.1.2.2. Đối với người sử dụng lao động
BHXH giúp cho các tổ chức SDLĐ, các doanh nghiệp ổn định hoạt động
thông qua việc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý. Nếu không
có BHXH, khi NLĐ ốm đau, tai nạn không có nguồn thu nhập, không có chi
phí thuốc men… đời sống của họ bị ảnh hưởng thì quan hệ lao động, chất

hội. Đối với Việt Nam hiện nay, với chức năng của mình, BHXH đang là một
khâu trong thể thiếu trong việc góp phần vào ổn định và phát triển kinh tế của
đất nước.
1.2. Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.1. Khái niệm và vai trò của quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.1.1. Khái niệm
Quản lý là một chức năng lao động xã hội, bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con


13

người, quản lý không chỉ diễn ra ở từng đơn vị cơ sở, trên từng quốc gia mà
còn lan rộng trên phạm vi toàn cầu nhằm giải quyết các vấn đề chung nảy sinh
như: dân số, y tế, môi trường,… Quản lý là một khái niệm mang tính trừu
tượng cao, vì vậy có nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ này, tuy nhiên ta
có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có kế hoạch, sắp xếp tổ chức, chỉ huy,
điều khiển, hướng dẫn, kiểm tra của các chủ thể quản lý (cá nhân hay tổ chức)
đối với các quá trình xã hội và hoạt động của con người, để chúng phát triển
phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đề ra của tổ chức và đúng với ý chí của
Nhà nước quản lý với chi phí thấp nhất”.
Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của
các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải
của xã hội dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ về mặt
lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Thu BHXH bắt buộc là việc Nhà nước bắt buộc các đối tượng phải đóng
BHXH theo mức phí nhất định được quy định bởi Luật.
Như vậy, quản lý thu BHXH bắt buộc được hiểu là sự tác động có tổ
chức, có pháp lý để điều chỉnh các hoạt động thu. Sự tác động đó được thực
hiện bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status