luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––

KIM THỊ THU HẰNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

THÁI NGUYÊN - 2014


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO. Các số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình
khoa học nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Nếu sai tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Vĩnh Phúc, ngày.......tháng.......năm 2014
Tác giả luận văn




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ....................................................................................viii

MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn..............................................................................3
5. Bố cục của luận văn...............................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA……………………………………………………………………….............4
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ
và vừa........................................................................................................................ 4
1.1.1. Một số khái niệm.............................................................................................4
1.1.2. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................................................5
1.1.3. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa......12
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam...............................................27
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới.........................................................27
1.2.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam...............................................................................31

nhỏ và vừa tại thành phố Vĩnh Yên.........................................................................81
4.2.1. Giải pháp.......................................................................................................81
4.2.2. Kiến nghị.......................................................................................................96
KẾT LUẬN............................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................100
PHỤ LỤC.............................................................................................................102


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

: Cán bộ quản lý

DN

: Doanh nghiệp

DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NXB

: Nhà xuất bản

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn


Bảng 3.3.

Cơ cấu CBQL theo trình độ đào tạo và theo loại hình DN năm 2013......46

Bảng 3.4.

Tỷ lệ CBQL DNNVV theo trình độ học vấn qua các năm................47

Bảng 3.5.

Tỷ lệ trình độ ngoại ngữ và tin học của CBQL năm 2013..................48

Bảng 3.6.

Tỷ lệ CBQL theo giới tính và nhóm tuổi qua các năm.......................49

Bảng 3.7.

Thâm niên công tác của CBQL DN theo giới tính...............................51

Bảng 3.8.

Cơ cấu kinh phí đầu tư cho đào tạo thành phố Vĩnh Yên qua các
năm....................................................................................................53

Bảng 3.9.

Thông tin về CBQL trong mẫu khảo sát năm 2013............................55


Tổng hợp ý kiến đánh giá kỹ năng cơ bản của CBQL qua khảo sát
người lao động...................................................................................67

Bảng 3.18.

Khả năng tổ chức, tập hợp, vận động quần chúng của CBQL...........68

Bảng 3.19.

Kết quả đào tạo của CBQL ở Vĩnh Yên qua các năm........................69

Bảng 3.20.

Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL tác nghiệp ......................69


vii
Bảng 3.21.

Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL (Cấp giám đốc & trung
gian)...................................................................................................70

Bảng 3.22.

Tổng hợp ý kiến đánh giá của ban giám đốc về khả năng đáp ứng
CBQL DNNVV..................................................................................71

Bảng 3.23.

Vướng mắc chủ yếu của DN trong công tác quản lý..........................73

diện rộng phổ cập, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số các DN và có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội. DNNVV là một trong những yếu tố
đảm bảo sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm
và thu nhập cho người cán bộ, khai thác và tận dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn,
tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cư. Từ đó, đã góp phần phân bố
công nghiệp trên các địa bàn khác nhau, giữ vai trò bổ sung cho công nghiệp nặng,
cân bằng những vấn đề kinh tế – xã hội, môi trường, đồng thời bảo tồn, phát triển
các làng nghề truyền thống, giữ được bản sắc văn hóa dân tộc.
Hiện nay, các DN đang đứng trước những thách thức to lớn với sự cạnh tranh
ngày càng khốc liệt của thị trường trong nước và quốc tế, đòi hỏi các DN phải ra
sức cải tiến tổ chức quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh nhằm đứng vững và
phát triển. Cùng với sự phát triển như vũ bão về trình độ khoa học kỹ thuật trên thế
giới và đất nước ta đang trên đường công nghiệp hoá hiện đại hoá. Để vượt qua khó
khăn, thách thức và đạt hiệu quả thì một trong những giải pháp phải thực hiện đó là
xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cho DN, đặt biệt là nguồn nhân lực quản lý.


2
Trong những năm gần đây, DNNVV ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc
không ngừng gia tăng về số lượng và chất lượng. Đồng thời, đang khẳng định vai
trò to lớn đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của thành phố nói riêng và của
tỉnh nói chung. Tuy nhiên, lực lượng CBQL tại các DNNVV còn nhiều yếu kém về
trình độ, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý.
Do vậy, phân tích thực trạng và nâng cao tình hình CBQL trong các DNNVV
để đề ra những giải pháp nhằm ổn định và nâng cao chất lượng lực lượng CBQL là
vấn đề cần thiết và cấp bách cần phải được nghiên cứu và thực thi. Nhận thức được
tầm quan trong đó tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” để
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu

DNNVV. Trên cơ sở đó chỉ ra cách thức vận dụng các lý luận về chất lượng CBQL
để nâng cao chất lượng CBQL cho các DNNVV.
- Là nguồn cơ sở dữ liệu có tính khoa học giúp các tổ chức và các cá nhân có
liên quan tham khảo, khai thác và sử dụng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn chỉ ra những điểm đã làm được, hạn chế trong việc nâng cao chất
lượng CBQL của DNNVV và các nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đánh giá đúng về chất lượng CBQL của các DNNVV, trên cơ sở đó đưa ra
những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng CBQL trong các DNNVV tại
thành phố Vĩnh Yên. Từ đó, giúp cho công tác quản lý Nhà nước của UBND tỉnh và
các Sở, Ban, Ngành tham khảo tránh được những thiếu sót và ban hành các chính
sách, văn bản phù hợp nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn được trình bày gồm các phần sau:
Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Vĩnh Yên
- Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Vĩnh Yên
Kết luận
Tài liệu tham khảo


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

tốt đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đạt hiệu quả nhất, có cùng
nhiệm vụ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng chịu sự ràng buộc bởi các quy
tắc quản lý hành chính của Nhà nước, nội quy, quy chế hoạt động của DN.
* Khái niệm chất lượng CBQL
Chất lượng của đội ngũ CBQL trong DN được thể hiện ở cả đức và tài. Đức
và tài là hai tiêu chuẩn cơ bản nhất của người CBQL. Chất lượng của đội ngũ
CBQL trước hết phải có chuyên môn vững vàng, đạo đức trong nghề nghiệp cũng
như trong cuộc sống, biết gắn kết lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân một cách hài
hòa, am hiểu và tuân thủ pháp luật của Nhà nước trong quá trình điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN và được thể hiện cụ thể qua kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN [12].
Lực lượng CBQL luôn chiếm vị trí quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến sự
thành bại đối với sự nghiệp của các DN. Vì vậy, lực lượng CBQL phải tự hoàn thiện
đức và tài để quản lý đơn vị mình đạt hiệu quả cao.
Đức được biểu hiện ở xu hướng và tính cách, khí chất của người CBQL.
Tài năng của CBQL thể hiện qua năng lực của họ. Năng lực của CBQL là toàn
bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của những cá nhân nhất định, tham gia vào
việc bảo đảm cho họ có thể chỉ huy, điều khiển, điều chỉnh công việc và mang lại
những kết quả nhất định. Để làm quản lý giỏi, người CBQL phải có năng lực đặc
biệt đó là năng lực chuyên môn giỏi hơn người khác và có khả năng lãnh đạo, kết
nối con người trong một tập thể nhằm đạt được mục tiêu phát triển của DN.
1.1.2. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Khái niệm
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “DN là đơn vị kinh doanh được thành lập
nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh của những chủ sở
hữu (nhà nước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ngành” [6].
Trong luật DN thì khái niệm DN được nêu lên là: DN là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [6].



7
Chẳng hạn, nếu là ngành chế tạo DN có số lượng công nhân 250 người trở
xuống sẽ thuộc loại DN nhỏ, DN nào có từ 1000 công nhân trở lên là lớn, DN có từ
250 – 1000 người là DN vừa.
Những ngành khác thì căn cứ vào một số tiêu chuẩn như: DN nhỏ là DN có
doanh số không quá 5% tổng số thương vụ đối với các ngành công nghiệp ít cạnh
tranh; doanh số không quá 5 triệu USD hàng năm đối với các DN bán sỉ; có doanh
số không quá 1 triệu USD hàng năm đối với DN bán lẻ.
Tại Hàn Quốc, theo quy định DNNVV là các cơ sở thực hiện hoạt động sản
xuất – kinh doanh tầm trung và tầm nhỏ dựa trên số lượng công nhân làm việc cho
cơ sở ấy và tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh [1].
Phân loại các DNNVV ở một số nước Châu Á
Bảng 1.1. Phân loại các DNNVV ở một số nước Châu Á
Quốc gia
Hồng Kông
Indonesia
Singapore
Myanmar
Philipin
Thái Lan
Nhật

Tiêu thức áp dụng
Số cán bộ
< 100 người trong ngành công nghiệp
< 50 người trong ngành dịch vụ
< 100 người
< 100 người
< 100 người

hàng năm nhỏ hơn 10 tỷ đồng. Sự xác định này nhằm mục đích có chính sách đầu
tư và quản lý.
2) Ngân hàng Công thương Việt Nam định nghĩa: DNNVV là các DN có
dưới 500 cán bộ, có vốn cố định nhỏ hơn 10 tỷ đồng, có vốn lưu động nhỏ hơn 8 tỷ
đồng, doanh thu hàng tháng nhỏ hơn 20 tỷ đồng. Sự xác định này nhằm mục đích
phân loại đối tượng cho vay vốn và số vốn cho vay đối với các DN.
3) Quỹ hỗ trợ DN thuộc chương trình VN–EU cho rằng DNNVV là các DN
có tổng giá trị tài sản không quá 2 triệu USD và có số cán bộ không quá 500 người.
4) Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 quy định:
“DNNVV là các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng
kí kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc có số cán bộ trung bình hàng năm không
quá 300 người”. Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của ngành, địa phương; trong
quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng
đồng thời cả hai tiêu chí vốn và cán bộ hoặc một trong hai tiêu chí đó. [12]
5) Theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Chính
phủ, qui định số lượng cán bộ trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi
là DNsiêu nhỏ, từ 20 đến 200 người cán bộ được coi là DNnhỏ và từ 200 đến 300
người cán bộ thì được coi là DNvừa.
Như vậy, dựa vào mỗi một thời điểm khác nhau và mục đích khác nhau mà
các tổ chức, cơ quan nhà nước và các cá nhân có tiêu thức để phân loại, xác định
DNNVV cũng khác nhau. Điều này cho phép chúng ta kết luận rằng không thể đưa ra
một định nghĩa hay tiêu thức về DNNVV thoát li khỏi không gian và thời gian cụ thể,
tức là nó chỉ được xác định trong từng trường hợp cụ thể cho một mục đích cụ thể.
Bảng 1.2. Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam
Cơ quan

Loại

Tiêu chí phân loại


4. Nghị định số 90/2001/NĐCP

DNNVV

< 300

< 10 tỷ VNĐ

DNNVV

< 200

< 5 tỷ VNĐ

DNNVV

≤ 300

< 10 tỷ VNĐ

5. Chính phủ Việt Nam
+ Công văn Chính phủ số
681/CP-KTN (20/6/1998)
+ Nghị định 90/2001/NĐ-CP

Vốn
(VNĐ/USD)
< 1 tỷ VNĐ (vốn
pháp định)
< 10 tỷ VNĐ (vốn cố

Vai trò của DNNVV được thể hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Một là: Các DNNVV đóng góp đáng kể vào sự phát triển và ổn định kinh tế


10
của mỗi nước, đã làm cho tốc độ tăng trưởng nền kinh tế tăng lên, đặc biệt là những
nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp như Việt Nam thì giá trị gia tăng hoặc
GDP do các DNNVV tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng xấp xỉ 30%, đảm bảo thực hiện
những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế. Ở Hàn Quốc, giá trị gia tăng mà
các DNNVV tạo ra hàng năm là 33,1%; Singapore 37,6%; Malaysia là 48,4%; Nhật
Bản là 52,8%.[7]
Hai là: Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá đáng kể.
Ba là: Thu hút cán bộ, tạo ra nhiều việc làm với chi phí đầu tư thấp, giảm
thất nghiệp. Đây là vai trò giải quyết vấn đề xã hội có tính chất mấu chốt của các
DNNVV.
Bốn là: Tạo nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phần
giảm bớt chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tương
đối đồng đều giữa các vùng của đất nước và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực
kinh tế khác nhau. Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng cán bộ tại chỗ vừa tạo việc
làm vừa tạo nguồn thu nhập ổn định cho dân cư trong các vùng góp phần quan trọng
trong việc giảm bớt khoảng cách thu nhập và mức sống giữa các vùng trong cả nước.
Năm là: Khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa
phương, các nguồn tài chính của dân cư trong vùng.
Sáu là: Hình thành phát triển đội ngũ nhà kinh doanh năng động. Đây là lực
lượng rất cần thiết để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh ở Việt Nam cũng như
các nước trên thế giới.
Bảy là: Tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
có hiệu quả hơn. Sự tham gia của rất nhiều các DNNVV vào sản xuất kinh doanh
làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh. Kết quả là
làm tăng tính chất cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớn, bắt buộc các DN

+ Cơ cấu lãnh thổ: Các DN được phân bổ đều hơn về lãnh thổ giữa nông thôn
và thành thị, miền núi và đồng bằng.
- Góp phần đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện thử thách và chọn lọc trong thực tế
một đội ngũ doanh nhân mới trong kinh tế thị trường.
- Tận dụng nguồn nguyên liệu đầu vào là các sản phẩm của sản xuất nông
nghiệp, đồng thời là tiền đề để thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn [17].
1.1.3. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1. Vai trò của cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV CBQL giữ vai trò hết


12
sức quan trọng, là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất
bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Trong quá trình này, các nhà quản
lý thường xuyên thực hiện 3 vai trò: vai trò liên kết, vai trò thông tin và vai trò ra
quyết định.
- Vai trò kết nối bao gồm những công việc liên quan trực tiếp với những người
khác. Người quản lý đại diện cho đơn vị, công ty mình trong các cuộc gặp mặt
chính thức với đơn vị bạn, đối tác…(vai trò người đại diện); đưa ra các chủ trương,
chính sách nhằm tạo ra và duy trì động lực cho người cán bộ nhằm đạt được mục
tiêu chung của tổ chức, DN (vai trò người lãnh đạo); đảm bảo mối liên hệ giữa cấp
trên với cấp dưới, giữa các bộ phận, phòng ban trong công ty (vai trò người liên
lạc).
- Vai trò thông tin bao gồm sự trao đổi thông tin với người khác. Người quản
lý tìm kiếm thông tin phản hồi cần thiết cho quản lý (vai trò người giám sát), chia
sẻ thông tin với những người trong đơn vị, DN (vai trò người truyền tin), chia sẻ
thông tin với những người bên ngoài đơn vị (vai trò người phát ngôn).
- Vai trò ra quyết định bao hàm việc ra quyết định để tác động lên con người.
Nhà quản lý tìm kiếm cơ hội, thông tin để xác định vấn đề cần giải quyết (vai trò

nhằm đạt được hiệu quả kinh tế.
Đối với lực lượng CBQL là hoạt động cán bộ trí óc đòi hỏi tư duy và sáng
tạo cao. Tùy vào vị trí công việc đảm nhận đòi hỏi người quản lý phải có sự tập
trung tư tưởng, có tính độc lập và quyết đoán trong công việc khác nhau. Trong quá
trình làm việc đòi hỏi họ phải có khả năng thu nhận và xử lý thông tin để phục vụ
cho quá trình ra quyết định quản lý. Khi thực hiện nhiệm vụ người quản lý phải
thực hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới, nhà cung
cấp và khách hàng...
Hoạt động sản xuất kinh doanh càng phát triển, sự cạnh tranh càng gay gắt
thì vai trò quan trọng của người quản lý càng tăng. Nhưng mức độ thể hiện vai trò là
khác nhau tùy thuộc vị trí công việc mà họ đảm nhận trong DN. Ở cấp lãnh đạo DN,
nhiệm vụ của họ mang tính chiến lược, đòi hỏi phải có khả năng nhìn xa trông rộng,
biết phân tích tình hình, biết cách giành lấy cơ hội để xây dựng các chiến lược kinh
doanh phù hợp để DN có thể thích ứng với sự biến động của môi trường kinh doanh
nhằm khẳng định vị thế trên thương trường. Cấp quản lý trung gian có nhiệm vụ
quản lý mọi hoạt động của một hoặc nhiều bộ phận thông qua việc lập kế hoạch,


14
phân bổ các nguồn lực, phối hợp các hoạt động và quản lý kết quả của cả nhóm.
Người quản lý các cấp cần thiết lập và duy trì được các mối quan hệ với mọi người
trong DN để có được sự hiệp tác công việc nhịp nhàng trong các hoạt động của họ
và của DN.
Như vậy, CBQL không chỉ thực hiện những vấn đề chuyên môn đảm nhận
mà phải giải quyết rất nhiều vấn đề liên quan đến con người trong quá trình làm
việc. Do đó, hoạt động quản lý của họ không những mang tính khoa học mà đòi hỏi
phải lồng ghép tính nghệ thuật trong đó. Họ chính là cầu nối giữa các yếu tố bên
trong và bên ngoài DN, đảm bảo lợi ích của các bên liên quan đó là lợi ích của DN,
người cán bộ và của toàn xã hội. Họ không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức

hưởng lương hoặc phụ cấp trách nhiệm quản lý của DN đó”.
Chất lượng đội ngũ CBQL DN là kết tinh từ chất lượng của các CBQL của
DN đó. Chất lượng CBQL DN phải được thể hiện, nhận biết, đánh giá bởi mức độ
sáng suốt trong các tình huống phức tạp, căng thẳng và mức độ dũng cảm.
Không sáng suốt không thể giải quyết tốt các vấn đề quản lý. Các vấn đề, các
tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng thẳng, liên
quan đến con người, lợi ích của họ. Do vậy, để giải quyết, xử lý được và nhất là tốt
các vấn đề, tình huống quản lý người CBQL phải có khả năng sáng suốt. Khoa học
đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt (nhanh trí
và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong tình huống
phức tạp, căng thẳng. CBQL phải là người hiểu biết nhất định về thị trường, về
hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá
trình diễn ra trong hoạt động của DN, hiểu biết sâu sắc về con người và về phương
pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con người. CBQL phải là người có khả
năng tư duy biện chứng, tư duy hệ thống, tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạy
cảm và hiểu được những gì mới, tiến bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến bộ
vào thực tế...
Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo
hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằm
thu được hiệu quả ngày càng cao. Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của
nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thức


16
phân chia thành quả... là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một
thế lực đồ sộ. Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công.
Nâng cao chất lượng CBQL là làm tăng lên về mặt chất của nguồn CBQL
bao gồm: Thể lực, trí tuệ, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc.
* Nội dung việc nâng cao chất lượng CBQL
Việc xác định về các vấn đề nâng cao chất lượng CBQL là một vấn đề rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status