luận văn thạc sĩ chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 59

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi thực hiện, đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khoa học
khảo sát tình hình thực tế tại địa bàn Tỉnh Hà Nam, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong luận văn là trung thực. Những thông tin tham khảo trong luận văn
đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết quả
nghiên cứu của Luận văn này không trùng và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Bùi Ngọc Tú


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến tập thể giảng viên trong Khoa Kinh tế luật – Đại Học Thương Mại
đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại
trường thời gian qua. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn, xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến PGS,TS. Hà Văn Sự người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và
động viên cá nhân em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Mặc dù đã cố
gắng nghiên cứu tài liệu và viết bài, nhưng do tầm hiểu biết và thông tin thu thập
được còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thày cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin kính chúc quý Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo
những thế hệ tri thức trong tương lai.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!





iv
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phương và bài học cho tỉnh Hà Nam đối với chính
sách thu hút vốn đầu tư dân doanh.........................................................................35
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương.........................................................35
1.3.2. Bài học cho tỉnh Hà Nam...........................................................................40
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU
HÚT VỐN ĐẦU TƯ DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM..................43
2.1. Những khái quát về thực trạng sử dụng vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh
Hà Nam.................................................................................................................... 43
2.1.1. Những khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam................43
2.1.2. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam......48
2.1.3. Đánh giá vai trò của vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam.....48
2.2. Phân tích thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh
Hà Nam.................................................................................................................... 51
2.2.1. Chính sách đất đai.....................................................................................51
2.2.2. Chính sách đào tào và tuyển dụng nguồn nhân lực...................................54
2.2.3. Chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng....................................................57
2.2.4. Chính sách thuế.........................................................................................57
2.2.5. Các chính sách khác..................................................................................59
2.3. Đánh giá chung thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh
trên địa bàn tỉnh Hà Nam thời gian vừa qua.....................................................67
2.3.1. Những thành công và bài học kinh nghiệm................................................67
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.............................................72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ DÂN DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO...................................................75
3.1. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh
trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo............................75

Bảng 2.7: Đánh giá về chính sách và cơ cấu đầu tư của thành phần Kinh tế tư nhân......62
Bảng 2.8: Thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam...............................66
Hình 1.1: Mô hình chu trình chính sách thu hút vốn đầu tư........................................... 24


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
XTĐT
DN
KCN
CCN
ODA
GDP
KTXH

Xúc tiến đầu tư
Doanh nghiệp
Khu công nghiệp
Cụm công nghiệp
Hỗ trợ phát triển chính thức
Tổng sản phẩm quốc nội
Kinh tế xã hôi


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, vùng lãnh thổ vốn
đầu tư có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và những tiến

hướng tăng nhẹ từ mức 22% năm 2000 lên 38,4% năm 2014, trong khi khu vực FDI
lại giảm rõ rệt từ mức cao nhất 30,9% năm 2008 về mức 21,7% năm 2014 và khu
vực kinh tế nhà nước giảm từ 47% năm 2006 về khoảng 40% năm 2014. Ngay
những giai đoạn kinh tế khó khăn (2008-2009 và 2011-2013) thì vốn đầu tư khu vực
tư nhân vẫn tăng cho thấy tính ổn định, bền vững của khu vực này.
Giai đoạn 2010 – 2016, kinh tế Hà Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao và có
chuyển biến tích cực. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong GDP chiếm
hơn 87%. Tổng thu ngân sách 5 năm gấp 3,8 lần so với giai đoạn 2006 - 2010, tăng
bình quân 21,2%/năm, về đích trước 2 năm. Hà Nam đã có những bước tiến vượt
bậc, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) không ngừng tăng cao, năm 2015 xếp
thứ 31, tăng 14 bậc so với năm 2014, GDP năm 2015 gấp 1,85 lần so với năm 2010.
Công tác thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh được đẩy mạnh, chủ yếu là thu hút
các doanh nghiệp đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, các doanh nghiệp lớn tại TP.HCM.
Năm 2015, toàn tỉnh thu hút được 69 dự án đầu tư (35 dự án FDI và 34 dự án trong
nước), tổng vốn đầu tư đăng ký 303,4 triệu USD và 9.041,8 tỷ đồng, tăng so với
năm 2014; 45 dự án đi vào hoạt động; nhiều dự án lớn được khởi công. Trong năm
2016, Hà Nam thu hút được 58 dự án đầu tư (37 dự án trong nước), tổng vốn đầu tư
đăng ký, điều chỉnh tăng vốn đạt trên 29.525 tỷ đồng và 656,5 triệu USD; 24 dự án
đi vào hoạt động. Đồng thời khởi công một số dự án mới như: Nhà máy Sản xuất
tôn Hoa Sen, Tổ hợp khách sạn Mường Thanh, Trung tâm thương mại dịch vụ
Vincom.
Tuy nhiên sự phát của thành phần này còn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn
có. Số lượng và quy mô của kinh tế tư nhân còn rất hạn chế; môi trường đầu tư của
tỉnh còn nhiều hạn chế, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh còn thấp. Sự phát triển kinh tế
của Tỉnh Hà Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có, cơ sở hạ tầng, trình
độ dân trí, khoa học kỹ thuật, tay nghề,… còn lạc hậu so với các tỉnh trong vùng
cũng như cả nước. Khi tích lũy nội bộ chưa cao do mức độ phát triển thấp, để đẩy


3



4

đoạn 2010 – 2020, Luận án đã đề xuất các giải pháp thích hợp, với mong muốn, nếu
được các ban ngành của Tỉnh quan tâm xem xét và tổ chức thực hiện đồng bộ sẽ tạo
bước chuyển tích cực trong huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế đối với một
tỉnh có mức khởi đầu thấp như Trà Vinh trong thời gian tới, tránh nguy cơ tụt hậu so
với các tỉnh trong khu vực, nhằm phát triển nhanh kinh tế-xã hội, sớm rút ngắn
chênh lệch và theo kịp mặt bằng chung của cả nước.
Nghiên cứu của Trần Xuân Vinh (2011) “Các giải pháp thu hút vốn đầu tư để
phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng.
Với mục tiêu nghiên cứu là phân tích và làm rõ khái niệm, các đặc trưng của
vốn đầu tư, thu hút vốn đầu tư, các nguồn vốn đầu tư và vai trò của vốn đầu tư đối
với nền kinh tế quốc dân. Đánh giá tình hình thực tế phát triển công nghiệp và thực
trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn
2000-2010 và 2010-2015; tìm ra những thành công, hạn chế và các nguyên nhân.
Nghiên cứu tập trung vào thực trạng và những giải pháp cơ bản nhằm thu hút
và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển
công nghiệp ở tỉnh Quảng Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trên
cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,
nghiên cứu sử dụng tổng hợp một số phương pháp như: phân tích, thống kê, so
sánh, nghiên cứu, vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp
luật của Nhà nước về việc phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng,
về việc thu hút vốn đầu tư thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nghiên cứu đã tổng hợp những phương hướng và chính sách lớn của Nhà
nước và của tỉnh Quảng Nam về thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp trong
tiến trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Sơn và Phạm Sỹ An (2011) “Thu hút các
nguồn vốn để phát triển tỉnh Hà Giang”, tạp chí khoa học Đại học QGHN.

DNNQD cũng phụ thuộc vào tăng trưởng của doanh thu trong quá khứ. Tăng trưởng
của doanh thu của DN lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực nội tại cũng như
môi trường kinh doanh. Quy mô của DN cũng có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
của DN. Các DN có quy mô lớn hơn lại có tốc độ đầu tư mở rộng quy mô chậm
hơn. Ngoài ra, khả năng mở rộng mặt bằng lại có ảnh hưởng tiêu cực đến lượng đầu
tư.


6

Những DN có khả năng mở rộng mặt bằng cao lại đầu tư ít hơn những DN
khác do họ có kiếm được lợi nhuận từ việc đầu cơ đất đai nên không cần đầu tư mở
rộng quy mô.
Theo kết quả điều tra của nghiên cứu, hơn 90% số DN cho biết là sợ rủi ro.
Khả năng mở rộng mặt bằng của DN lại là yếu tố hạn chế đầu tư của DN. Các DN
có khả năng mở rộng mặt bằng cao thường có xu hướng đầu cơ đất đai để hưởng lợi
từ việc tăng giá nên họ ít quan tâm đến việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh. Các yếu tố khác như sự sẵn có của nguyên liệu đầu vào, trình độ học vấn và
chuyên môn của người quản lý DN hay những chủ trương, chính sách thu hút đầu tư
của chính quyền lại không có tác động rõ rệt đến đầu tư của các DNNQD. Nhìn
chung, các DNNQD có thể lựa chọn những ngành nghề và quy mô phù hợp với
trình độ và kinh nghiệm quản lý của mình nên trình độ học vấn và chuyên môn
không ảnh hưởng nhiều đến đầu tư của DN. Dựa trên những kết quả nghiên cứu
trên, nhóm nghiên cứu đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm góp phần kích thích đầu
tư của các DNNQD ở Kiên Giang bao gồm: Các giải pháp nhằm cải thiện môi
trường kinh doanh và các giải pháp nhằm cải thiện khả năng vay vốn của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu của Đỗ Minh Trí (2015 ) “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh nhằm thu hút đầu tư tại tỉnh Hưng Yên”, luận án tiến sĩ, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam

được hợp lý. Bên cạnh việc ưu đãi đối với các dự án đầu tư có trình độ công nghệ
cao, sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, cần hỗ trợ đối với các doanh nghiệp nhỏ vì
nhóm doanh nghiệp này nguồn lực hạn chế, phải đối mặt với nhiều thử thách khi
tiếp cận các thị trường nước ngoài.
Nghiên cứu của Déau, Thierry (2011) “Nguồn vốn tư nhân trong quá trình
phát triển cơ sở hạ tầng của các nước OECD”
Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn vốn tư nhân trong quá trình
phát triển cơ sở hạ tầng của các nước OECD (Organization for Economic Cooperation and Development) nhằm tạo sự hài hòa trong chính sách đầu tư công cũng
như khai thác tốt nguồn vốn dài hạn này cho nền kinh tế. Bài viết đề cập đến tính
minh bạch trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của các quốc gia thuộc khối OECD,


8

công khai trong chính sách quy hoạch cho sự phát triển, đặc biệt xây dựng một hành
lang pháp lý an toàn cho chiến lược quan hệ đối tác công tư (PPPs) về hạ tầng làm
chìa khóa thu hút nguồn vốn tư nhân đầu tư vào hạ tầng.
Bài viết đưa ra quan điểm thúc đẩy đầu tư vào các tài sản dài hạn như: cơ
sở hạ tầng thông qua thực hiện một cách kịp thời những hành động chính sau đây:
Xây dựng quy chế tài chính và mục tiêu chính sách về cơ sở hạ tầng của từng quốc
gia; Thực hiện mục tiêu hỗ trợ tài chính công cho các dự án chiến lược; Thúc đẩy sự
tham gia tích cực trong quản lý cơ sở hạ tầng đầu tư của các tổ chức đầu tư ; Tạo
khuôn khổ pháp lý ổn định cho các dự án hạ tầng và tối ưu hóa các nguồn tài trợ.
* Kết luận:
+ Những giá trị khoa học được kế thừa: Các nghiên cứu đã đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện, khắc phục những điểm còn bất cập trong việc thu hút vốn
đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia vào các địa phương phù hợp trong điều
kiện thực tiễn của từng đối tượng, nhờ đó mang lại giá trị khoa học thiết thực cho
những công trình nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư.
+ Khoảng trống khoa học cần được nghiên cứu của các luận văn: Mặc dù đã

cầu của công tác đầu tư, việc đổi mới các cơ chế chính sách quản lý của Tỉnh Hà
nam nói chung và lĩnh vực thu hút vốn đầu tư dân doanh nói riêng như là một nhu
cầu tất yếu, một giải pháp có tính đột phá nhằm khắc phục những hạn chế để hoàn
thiện các chính sách, từ đó phát huy một cách hiệu quả trong công tác thu hút vốn
đầu tư của tỉnh. Luận văn: “Chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn
tỉnh Hà nam” bao gồm các vấn đề nghiên cứu:
Thứ nhất, luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề nguồn vốn đầu tư dân
doanh và một số lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa
bàn cấp tỉnh.
Thứ hai, xuất phát từ thực tế những hạn chế về chính sách thu hút vốn đầu tư
mà tỉnh đưa ra áp dụng trong giai đoạn vừa qua, luận án tập trung phân tích và đánh
giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2010 – 2016, bằng nguồn số liệu thứ cấp từ cơ quan, ban ngành địa
phương, nhằm đánh giá công tác và chính sách huy động vốn trong thời gian qua,
nhận định về những thành công và hạn chế về những chính sách đó.
Thứ Ba, căn cứ vào những nghiên cứu và phân tích nêu trên, luận văn đưa ra
những định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh
trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2016 và những năm tiếp theo.


10

Luận văn luận giải một cách có hệ thống những vấn đề về bản chất, nội dung,
vai trò của chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh đối với sự phát triển kinh tế cấp
tỉnh nói chung và tỉnh Hà Nam nói riêng. Đồng thời luận văn cũng đã đánh giá được
thực trạng các chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh cũng như các hạn chế
cần hoàn thiện trong thời gian tới và đưa ra các định hướng giải pháp nhằm hoàn
thiện các chính sách để thu hút tốt hơn các nguồn vốn đầu tư dân doanh vào địa
phương. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các
cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý Nhà nước ở tỉnh Hà Nam và

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính. Trên cơ sở phương
pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử
dụng tổng hợp một số phương pháp như: phân tích, thống kê, so sánh, nghiên cứu,
vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về
việc phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, về việc thu hút vốn
đầu tư thực hiện các chính sách phát triển kinh tế. Thu thập thông tin, số liệu được
công bố như: Báo cáo khoa học, báo chí, Internet, hội nghị, các đề tài hội thảo, các
niên giám thống kê tại các tỉnh Hà Nam, Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, VCCI Hà Nam,
Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Hà Nam,…Các thông tin này được tổng hợp
và phân tích cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Sử dụng phương pháp tổng hợp
nhằm khái quát chung về vốn đầu tư, kinh nghiệm huy động vốn tại các vùng, miền
tại Việt Nam và một số quốc gia; phân tích, đánh giá làm cơ sở lý luận cho đề tài
(sử dụng số liệu thứ cấp).
Ngoài ra, luận văn cũng kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu có liên
quan đã được công bố của một số tác giả về thu hút vốn đầu tư ở một số địa phương
trong nước và ở một số nước trên thế giới.
6. Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu và 3 chương.
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu tư dân doanh
trên địa bàn cấp tỉnh
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư dân
doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn
đầu tư dân doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo


12

CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ


14

Đối với khu vực II yêu cầu phải đảm bảo:
(c+v+m)II
tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ,
tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng
nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân cư phụ thuộc
vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các nguồn tiết kiệm này
phụ thuộc vào:
 Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển thấp
thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp).
 Tập quán tiêu dùng của dân cư.


16

 Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập và
các khoản đóng góp với xã hội.
Về mặt lý thuyết thì nguồn đầu tư của khu vực doanh nghiệp (Ip) được hình
thành từ tiết kiệm của khu vực phi tài chính và của khu vực hộ gia đình (Sp) và
nguồn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Fp):
Ip = Sp + Fp (1)
Sp = Yp - Cp (2)
Trong đó:
Yp là thu nhập khả dụng
Cp là tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình.
Về lý thuyết nguồn tiết kiệm trong khu vực phi tài chính và khu vực hộ gia
đình là nguồn chủ yếu trong nền kinh tế. Tuy nhiên ở Việt Nam lượng tiết kiệm
(trao đổi) không qua hệ thống ngân hàng mà được cất giữ dưới dạng tiền mặt, vàng,
USD khá nhiều.
Nguồn vốn từ doanh nghiệp tư nhân: Cùng với sự phát triển kinh tế đất nước,
một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp tư nhân có tiềm năng về vốn do có nguồn
thu nhập gia tăng hoặc do tích lũy truyền thống. Nguồn vốn này của doanh nghiệp
được hình thành từ: vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu, nguồn vốn từ lợi

cho đầu tư phát triển kinh tế.
Theo xu hướng phát triển hiện nay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có chiều
hướng gia tăng và ngày càng khẳng định vị trí của nó trong tổng vốn đầu tư phát
triển kinh tế. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi cần phải tăng cường
tích tụ và tập trung vốn để đổi mới, mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và
tạo vị thế trên trường quốc tế. Song phần tích tụ của từng doanh nghiệp tăng lên
không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất.
Do đó, các doanh nghiệp phải huy động vốn bằng các hình thức như vay tín dụng
ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có
vốn tạm thời nhàn rỗi, vay thông qua mua hàng trả chậm, vay thương mại… Đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp
tư nhân…) lợi nhuận sau thuế được chia làm hai phần: một phần chia cho các thành
viên của công ty, một phần để lại cho doanh nghiệp. Khoản lợi nhuận không chia
này là khoản tiết kiệm của các doanh nghiệp để hình thành nên vốn đầu tư. Bên


18

cạnh đó, các doanh nghiệp này để tiến hành đầu tư còn sử dụng thêm cả phần trích
từ khấu hao tài sản cố định. Ở nước ta hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ra đời với nhiều hình thức, quy mô và lĩnh vực hoạt động khác
nhau. Các doanh nghiệp này thường có quy mô vừa và nhỏ, tuy nhiên hoạt động rất
linh hoạt, có hiệu quả và đóng góp đáng kể trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Một nguồn huy động vốn đầu tư không thể không kể đến là nguồn
huy động từ các tầng lớp dân cư. Nguồn vốn được hình thành từ tiết kiệm của dân
cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia đình. Phần tiết kiệm là chênh
lệch giữa thu nhập và chi tiêu. Thu nhập nếu nhỏ hơn mức chi tiêu sẽ không có tiết
kiệm, thu nhập bằng chi tiêu thì tiết kiệm bằng không. Nếu thu nhập lớn hơn mức
chi tiêu thì sẽ có tiết kiệm, đây chính là điều kiện để hình thành nên nguồn vốn đầu
tư từ tầng lớp dân cư. Tiết kiệm ở các nước phát triển có xu hướng nhiều hơn ở các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status