luận văn thạc sĩ quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận thanh xuân, thành phố hà nội - Pdf 59

1
1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN DIỆU LINH

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI


2
2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------


3
3

NGUYỄN DIỆU LINH


Nội”. Tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý Thầy cô
trường Đại học Thương Mại.
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học
Thương Mại, Khoa sau đại học và các Thầy cô giảng dạy tại trường. Đặc biệt, tác
giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Thân Danh Phúc đã giành nhiều thời gian và
tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
Anh chị tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng
lực của mình xong do thời gian có hạn, kiến thức và sự hiểu biết của tác giả hạn chế
về vấn đề nghiên cứu nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất
mong được những đóng góp quý báu của Thầy Cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Diệu Linh


6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện
trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại Chi cục thuế quận
Thanh Xuân. Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng. Những kết quả nghiên cứu của Luận văn này chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận văn

Nguyễn Diệu Linh


NSNN

Ngân sách nhà nước

NH

Ngân hàng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban nhân dân


11


12

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, thuế đóng vai trò quan
trọng trong chính sách tài chính tiền tệ, nó được Nhà nước sử dụng để thực hiện vai
trò trong kinh tế chính trị xã hội. Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà
nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi
chức năng của mình. Nhà nước có hệ thống thuế hiệu quả sẽ góp phần ổn định và

quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn đạt kết quả tốt hơn, góp
phần tạo sự ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo kế hoạch thu ngân
sách Nhà nước.
Xuất phát từ vấn đề đó, đòi hỏi phải có những nghiên cứu từ lý luận đến khảo
sát thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tình
trạng trên. Tuy nhiên, chưa có một tác giả nào nghiên cứu về quản lý thu thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Vì vậy, luận văn nghiên cứu là cần thiết, qua đó chỉ ra những nguyên nhân còn hạn
chế trong quản lý thu thuế GTGT trên cơ sở đề xuất những giải pháp.
Từ thực tế đó, cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn tôi quyết
định thực hiện nghiên cứu đề tài: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” làm luận văn
thạc sỹ - chuyên ngành: Quản lý kinh tế của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Bên cạnh đề tài Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp của cả nước nói chung,
của từng địa phương nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi công
trình nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên
cứu đề tài, tôi đã có cơ hội tiếp cận, tham khảo một số bài viết, công trình khoa học
tiêu biểu trong nước có liên quan đến đề tài như sau:


14

- Trọng Bảo, 2013, “Chống thất thu thuế: từ thực tiễn đến hành động”, tạp chí
thuế online ra ngày 27/9/2013. Trước hết, tác giả đưa ra những nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến tình trạng thất thu thuế là: (1) chính sách thuế GTGT tại thời điểm đó
còn quá nhiều khe hở, quá nhiều bất cập, không phù hợp với thực tại và yêu cầu
phát triển của nền kinh tế. (2) Thuế GTGT là một loại thuế mới tiên tiến, nhưng
công nghệ quản lý thu thuế chưa theo kịp, do đó đã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi, để
các chủ thể kinh doanh trốn thuế, lậu thuế. (3) Trong tư tưởng cải cách thuế vẫn còn

thuế với mục tiêu chiến lược là xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, công
bằng phù hợp với thể chế, các công tác quản lý thuế minh bạch, đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện. Tiếp theo là tỷ lệ động viên thuế từ GDP đạt ở mức cao, nó hiện là
gánh nặng, tạo áp lực đến các chủ thể kinh tế. Tuy nhiên, căn cứ vào tính ổn định
của tỷ lệ động viên thuế so với tăng trưởng GDP trong khoảng 1 thập kỷ gần đây,
căn cứ vào mức ảnh hưởng của thuế với nền kinh tế, căn cứ vào mục tiêu chi tiêu
ngân sách cũng như so sánh tỷ lệ động viên với các nước tương đồng. Như vậy, Việt
Nam không nhất thiết phải tìm cách giảm tỷ lệ động viên thuế từ GDP nhưng cũng
khó có thể tăng thêm nữa tỷ lệ này. Điều này sẽ tạo thêm áp lực cho chính phủ khi
các thực hiện mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội quốc gia. Từ những
luận điểm đó, tác gỉa đã đưa ra các gợi ý đóng góp cho hoạt động thu thuế tại Việt
Nam trong giai đoạn tới như để đảm bảo tỷ lệ động viên thuế từ GDP trong xu
hướng chung phải giảm các sắc thuế trực thu, Việt Nam có thể mở rộng đối tượng
chịu thuế của một số loại thuế gián thu, trong đó thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc
biệt là hai sắc thuế khả thi mà nhiều nước đi trước đã lựa chọn cải cách; việc hoàn
thiện hệ thống quản lý thu thuế, tăng hiệu quả của thu thuế, đảm bảo công bằng giữa
các đối tượng nộp thuế luôn là biện pháp tăng thu thuế hiệu quả ở bất cứ quốc gia
nào trong đó có Việt Nam.
- Nguyễn Thị Hằng, 2016, “Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”, luận văn thạc sĩ Đại học
Thương Mại. Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hạn chế về quản lý thu thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Chi cục thuế Bắc Ninh như
các vấn đề về: quản lý công tác đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế; quản lý công tác


16

kiểm tra thuế; quản lý công tác hoàn thuế,…. thông qua đó đề xuất một số giải pháp
để khắc phục. Tuy bài viết của tác giả đề cập đến việc quản lý thuế GTGT đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng nó cũng có ảnh hưởng đến việc nghiên cứu đề

- Bùi Thái Quang, 2015, “Quản lý rủi ro trong quản lý thuế và kinh nghiệm
cho Việt Nam”, tạp chí Tài chính số 10 kỳ 2 năm 2015. Trước hết, tác giả nêu lên
quan điểm quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế đã được một số nước trên thế
giới triển khai thực hiện ở nhiều khía cạnh, nội dung chuyên môn nghiệp vụ mang
tính kỹ thuật, nhằm kiểm soát hữu hiệu tình trạng trốn thuế của người nộp thuế. Sau
đó, bài viết nêu ra một số dẫn chứng về cách quản lý rủi ro trong quản lý thuế của
một số nước trên thế giới để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
trong bối cảnh kinh tế như hiện nay: thứ nhất, quản lý hiệu quả trong kế hoạch kiểm
toán thuế để nó linh hoạt trong từng thời điểm, lĩnh vực để áp dụng cho hiệu quả;
thứ hai là áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý lĩnh vực quản lý nguồn
thu; thứ ba việc thông báo các nội dung về chính sách và kết quả các hoạt động
kiểm tra của cơ quan quản lý thuế cần áp đến từng đối tượng cụ thể một cách khoa
học, minh bạch, bài bản; thứ tư cơ quan quản lý thuế phải luôn chủ động và linh
hoạt với việc áp dụng công nghệ thông tin để xử lý mọi thông tin có liên quan đến
người nộp thuế. Rủi ro trong ngành thuế là vấn đề được rất nhiều người đề cập đến,
và cũng có rất nhiều giải pháp được đưa ra để xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý.
- Hà Thanh Tùng, 2015, “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại thành phố Hà
Giang”, luận văn thạc sỹ Đại học quốc gia Hà Nội trường đại học kinh tế. Bài viết
đã hệ thống hóa và làm rõ lý luận về kiểm tra thuế nói chung và trong ngành thuế
nói riêng. Nhằm khẳng định sự cần thiết khách quan của việc phải tăng cường và
công tác hoàn thiện công tác kiểm tra thuế. Bên cạnh đó nghiên cứu về những vấn
đề về công tác kiểm tra thuế tại Thành phố Hà Giang, từ đó chỉ ra tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân. Qua đó cũng đưa ra đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả
công tác kiểm tra thuế tại Thành Phố Hà Giang. Có thể nói, bài viết đã cho thấy
công tác kiểm tra thuế vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thu


18


chịu thuế GTGT và có đăng ký mã số thuế doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội
Nghiên cứu chủ thể quản lý thu thuế:
+ Cơ quan quản lý thuế cấp quận, Chi cục thuế quận Thanh Xuân
Nghiên cứu đối tượng quản lý
+ Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn do Chi cục thuế quận Thanh Xuân trực
tiếp quản lý.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
a. Về nội dung: công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp có
những nội dung sau:
-

Quản lý kế hoạch thu, kê khai thuế

-

Quản lý thu nộp thuế

-

Quản lý thanh tra, kiểm tra xử lý nợ đọng, hoàn thuế trong thu thuế

-

Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

-

Lập báo cáo, nộp lên cấp trên


Phương pháp thống kê:
-

Lấy kết quả thu thuế GTGT so sánh qua các năm

-

Dựa theo kết qua thu thuế GTGT so với tổng thu cho NSNN quận

-

Kết quả thu thuế GTGT so với tổng số doanh nghiệp đăng ký mã số thuế trên địa
bàn quận Thanh Xuân

-

Thống kê số phiếu điều tra khảo sát tại Chi cục thuế quận Thanh Xuân.
Phương pháp so sánh: So sánh tình hình thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, so sánh theo thời gian và theo không gian.
Phương pháp tổng hợp: Tổng quan tài liệu nghiên cứu, khái quát hóa các văn
bản chính sách liên quan, tổng hợp các kết quả, phân tích và đánh giá.
Tổng hợp số phiếu điều tra, chọn lọc những phiếu hợp lệ và phiếu không hợp
lệ, để tiến hành phân tích và tính toán chi tiết các con số.
Sử dụng phần mềm hỗ trợ (qua phương tiện công nghệ thông tin) để xử lý dữ liệu
6. Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, phần kết luận và
các danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về thuế GTGT và quản lý thu thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT

một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật số 31/2013/QH13)
Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại
thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà


24

nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ (Trích theo thông tư 06/2012/TT-BTC
ngày ngày 11/01/2012)
Tính thuế GTGT bằng cách tính chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa dịch vụ
(HHDV) bán ra với tổng giá trị HHDV mua vào tương ứng trong kì tính thuế (Trích
dẫn trong cuốn Giáo trình thuế - Lại Văn Duy, trang 16)

Thuế
GTGT

=

Tổng giá trị HHDV bán
ra

-

Tổng giá trị HHDV mua
vào tương ứng

Ðây là một loại thuế gián thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản
phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và

phần giá trị mới tăng thêm của khâu sau so với khâu trước nên nếu coi giá thanh
toán tính đến khi người tiêu dùng thụ hưởng hàng hóa dịch vụ đã xác định trước và
không thay đổi, các phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có bị chia nhỏ và đánh thuế, tổng
số thuế giá trị gia tăng phải nộp qua các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên
tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu.
c. Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế GTGTcó vai trò rất quan
trọng và được thể hiện như sau:
Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ
chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo
được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.
Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế GTGT mà còn được
khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status