luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi
(ii) Các số liệu trong luận văn là chính xác, trung thực
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình
Tác giả

Nguyễn Văn Linh


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình viết luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, động viên và giúp đỡ của thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp để
hoàn thành chương trình cao học và luận văn thạc sỹ.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ, giảng viên
của Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế Khóa 20B tại
Nhà trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Thành đã tận tình hướng
dẫn và có những ý kiến đóng góp giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan, tổ chức, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn vẫn còn những điểm thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của
Quý Thầy/Cô và các anh chị học viên.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2016

công nghiệp.....................................................................................................18
1.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cụm công
nghiệp ở một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Bắc Ninh............24
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cụm công
nghiệp ở một số địa phương...........................................................................24
1.2.2. Bài học rút ra cho tỉnh Bắc Ninh........................................................26
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về môi
trường đối với cụm công nghiệp địa phương..............................................28
1.3.1. Những nhân tố chủ quan.....................................................................28


iv

1.3.2. Những nhân tố khách quan.................................................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH.....................................................................................................33
2.1 Khái quát về sự phát triển cụm công nghiệp và thực trạng môi trường
các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.......................................33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp tỉnh Bắc
Ninh................................................................................................................33
2.1.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.................................................................................................42
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh...............................................................52
2.2.1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về
quản lý môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
môi trường......................................................................................................52
2.2.2 Xây dựng các chiến lược, chính sách, chương trình, quy hoạch, kế
hoạch về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp của địa phương..................55

nhận về môi trường........................................................................................82
3.2.5 Giải pháp trong áp dụng khoa học công nghệ.....................................82
3.2.6 Giải pháp đổi mới tư duy quản lý.........................................................83
3.3 Kiến nghị..................................................................................................83
KẾT LUẬN....................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng cụm công nghiệp đa ngành trên địa bàn tỉnh............34
Bảng 2.2. Số lượng cụm công nghiệp làng nghề.........................................35
Bảng 2.3: Cụm công nghiệp do cấp xã, phường làm chủ đầu tư..............36
Bảng 2.4: Cụm công nghiệp do cấp huyện, thành phố làm chủ đầu tư....36
Bảng 2.5: Cụm công nghiệp do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư...........37
Bảng 2.6: Các cụm công nghiệp có diện tích dưới 50 ha...........................38
Bảng 2.7: Các cụm công nghiệp có diện tích dưới 75 ha...........................39
Bảng 2.8. Số cụm công nghiệp và tổng diện tích quy hoạch cụm công
nghiệp tại Bắc Ninh.......................................................................................39
Bảng 2.9. Các cụm công nghiệp do cấp xã đầu tư và lấp đầy 100% diện
tích..................................................................................................................40
Bảng 2.10: Lượng trung bình chất thải rắn phát sinh của CCN năm 2015
.........................................................................................................................51
Bảng 2.11: Công tác thanh tra môi trường đối với doanh nghiệp trong cụm
công nghiệp năm 2015....................................................................................58
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Hàm lượng BOD5 trong nước mặt của một số CCN năm2015


BQL

Ban quản lý

CCN

Cụm công nghiệp

CKBVMT

Cam kết bảo vệ môi trường

ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

KCN

Khu công nghiệp

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QLMT

ta. Kết quả là sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới (kể từ đại hội lần
thứ VI của Đảng) nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định về kinh tế,
văn hóa, chính trị, cũng như về đời sống xã hội. Bước đầu đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Hiện nay chúng ta đang phát
triển nhiều Khu công nghiệp – Cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước, nhằm
phát huy tiềm năng kinh tế của từng địa phương.
Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ nằm ở phía bắc của Thủ đô Hà Nội, mang đặc
trưng văn hóa đồng bằng Bắc Bộ, nằm gọn trong vùng lãnh thổ sông Hồng.
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử đã sản sinh cho Bắc Ninh rất nhiều làng nghề
truyền thống lâu đời. Bắc Ninh có nhiều tiềm năng và lợi thế đề phát triển
kinh tế công nghiệp. Từ năm 2004 Bắc Ninh chính thức trở thành một trong
tám tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Trong những năm gần đây
Bắc Ninh có vị thế mới trong nền kinh tế đất nước nhất là điểm sáng về phát
triển công nghiệp, Bắc Ninh đang chuyển mình mạnh mẽ với những bước đi
dài về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, và đạt được những thành tựu quan trọng
trong phát triển kinh tế. Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp là sự
khôi phục và phát triển các làng nghề (bao gồm làng nghề truyền thống và
làng nghề mới) trên địa bàn tỉnh. Với truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời,
tiền năng con người, cơ sở hạ tầng , hệ thống giao thông thuận lợi là những
điểm mạnh giúp Bắc Ninh tham gia hội nhập kinh tế trong thời kỳ mở cửa.
Bên cạnh những thành tựu phát triển kinh tế vượt bậc thì Bắc Ninh đang
phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường, trong đó các cụm công nghiệp


2

và các làng nghề là thành phần tham gia cụm công nghiệp, đây là một trong
những tác nhân gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn của tỉnh Bắc Ninh. Hiện
nay, tình trạng ô nhiễm tại các cụm công nghiệp đang ngày càng có diễn biến
phức tạp, đang ở mức báo động cao gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người

nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp làng nghề tỉnh Vĩnh Phúc”.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường đối với
các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà
nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về môi trường đối
với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; từ đó đánh giá những mặt
đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước về
môi trường đối với các cụm công nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện
quản lý nhà nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về môi trường tại
các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chủ yếu dưới góc độ triển
khai thực hiện việc quản lý nhà nước về lính vực môi trường.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài tiến hành tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý nhà
nước về môi trường đối với các cụm công nghiệp; thực trạng chính sách, biện


4

pháp liên quan tới việc triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi
trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ đó, đề tài

- Xử lý và phân tích dữ liệu theo mục tiêu đã xác định
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (thứ cấp)
- Tra cứu văn bản, cơ sở dữ liệu: Đề tài sử dụng các kỹ thuật truyền
thống trong tra cứu tài liệu đang được lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức.
- Sử dụng công cụ tra cứu trực tuyến: Đề tài sử dụng công cụ tra cứu trực
tuyến thông qua mạng Internet để phục vụ nghiên cứu đề tài, nhất là các cơ sở
dữ liệu về luật, thông tư, nghị định của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan
tới lĩnh vực bảo vệ môi trường.
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp
nhằm tiếp cận các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động, các chỉ tiêu
tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có
tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về lý luận:
Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản góp phần làm sáng tỏ thêm
những vấn đề về quản lý môi trường tại cụm công nghiệp.
Về thực tiễn:
Đối với người dân sống tại khu vực: Thông qua các thông tin về chỉ số ô
nhiễm môi trường, người dân có thể biết mình có nguy cơ mắc bệnh gì để
phòng tránh. Điều này hết sức có ý nghĩa đối với sức khỏe cộng đồng.
Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ biết được tổ chức của
mình có đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường hay không, từ đó có hướng xử
lý phù hợp.


6


CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỊA
PHƯƠNG VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước địa phương về môi trường
đối với các cụm công nghiệp
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Cụm công nghiệp
a. Khái niệm về cụm công nghiệp
Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân
cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm thu hút, di dời các cơ sở
sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương
vào đầu tư sản xuất kinh doanh; do UBND các tỉnh quyết định thành lập. Cụm
công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 ha. Trường hợp cần thiết phải
mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng
không vượt quá 75 ha [17].
b. Các đặc điểm cụm công nghiệp tại Việt Nam
- Các cụm công nghiệp đã hoạt động và đang hình thành tại Việt Nam,
đang có xu hướng hình thành và phát triển các cụm công nghiệp chuyên
ngành, sản xuất vật liệu, dệt may, chế biến thực phẩm, sản xuất sản phẩm cơ
khí chế tạo….
- Các cụm chuyên ngành công nghiệp chế tạo phần lớn thuộc lĩnh vực
công nghệ cao, có hàm lượng chất xám khá, tỷ suất đầu tư lớn, lực lượng lao
động có tay nghề cao, đã qua trường lớp đào tạo và do đó có hiệu quả hoạt
động khá, có đóng góp lớn cho ngân sách địa phương. Sản phẩm của nhiều


8

cụm công nghiệp cơ khí đã rất nổi tiếng và có giá trị lớn về nhiều mặt đối với


công nghiệp làng nghề hầu như không có sự hiện diện của doanh nghiệp
ngoài làng nghề.
- Cụm công nghiệp chuyên ngành: là cụm công nghiệp tập trung thu hút
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp sản xuất cùng một
ngành nghề trên địa bàn.
- Cụm công nghiệp hiện đại: được phát triển như các khu công nghiệp,
tập trung thu hút các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp có
trình độ sản xuất cao, hiện đại, áp dụng các máy móc khoa học kỹ thuật tiên
tiến.
* Theo chủ thể quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng có 3 loại như sau :
- Cụm công nghiệp do UBND cấp huyện (BQL các cụm công nghiệp)
làm chủ đầu tư.
- Cụm công nghiệp do UBND cấp xã, phường làm chủ đầu tư.
- Cụm công nghiệp do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư.
* Theo quy mô có 2 loại như sau :
- Cụm công nghiệp dưới 50 ha.
- Cụm công nghiệp từ 50 ha trở lên và không quá 75 ha [17].
1.1.1.2. Quản lý nhà nước về môi trường đối với cụm công nghiệp
a. Khái niệm quản lý môi trường
Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của
chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các
hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi
trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được
mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với luật pháp và thông lệ hiện
hành [1].
Các nguyên tắc quản lý môi trường là các quy tắc chỉ đạo những tiêu
chuẩn hành vi mà các chủ thể quản lý (các tổ chức, các cơ quan, các nhà lãnh
đạo) phải tuân thủ trong suốt quá trình quản lý môi trường [1].
b. Các mục tiêu của quản lý môi trường

hệ thống được thực hiện trong các chu trình Sinh Địa hóa của 5 thành phần cơ
bản:
+ Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ
từ các chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp.
+ Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra
các chất thải, chúng chuyển thành các chất vô cơ đơn giản.
+ Con người và xã hội loài người


11

+ Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con
người với số lượng ngày càng tăng.
Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” đòi hỏi
việc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường
phải mang tính toàn diện và hệ thống. Con người cần phải nắm bắt cội nguồn
của sự thống nhất đó, phải đưa ra được những phương sách thích hợp để giải
quyết các mâu thuẫn nẩy sinh trong hệ thống. Bởi lẽ con người đã góp phần
quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất biện chứng
giữa Tự nhiên – Con người – Xã hội. Chính vì vậy khoa học về quản lý môi
trường hay sinh thái nhân văn chính là sự tìm kiếm của con người nhằm nắm
bắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống Tự nhiên – Con
người – Xã hội.
- Cơ sở khoa học, công nghệ của quản lý môi trường
Khoa học về môi trường xuất hiện và được phát triển mạnh từ những
năm 1960 trở lại đây, làm cơ sở cho nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, phát
hiện những nguyên lý môi trường giúp cho việc thực hiện quản lý môi trường.
Nhờ những kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt
động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh,
ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường

quan trọng nhất là Luật bảo vệ môi trường được quốc hội thông qua ngày
27/12/1993 và được sửa đổi vào năm 2005 và văn bản mới nhất là Luật Bảo
vệ môi trường năm 2014 ngày 23/06/2014. Các văn bản pháp luật Quốc tế và
Quốc gia là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo
vệ môi trường [1].
d. Các nguyên tắc quản lý môi trường
- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững
kinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường.
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng lãnh thổ và cộng đồng
dân cư trong việc quản lý môi trường.
- Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công
cụ tổng hợp thích hợp.


13

- Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu
tiên hơn.
- Người gây ô nhiễm môi trường việc phải xử lý, phục hồi môi trường
nếu để gây ra ô nhiễm môi trường.phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm
môi trường gây ra và các chi phí xử lý, phục hồi môi trường bị ô nhiễm.
Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây
ra ô nhiễm đó [1].
e. Công cụ quản lý môi trường
- Công cụ pháp luật và chính sách
Công cụ luật pháp chính sách liên quan tới quản lý môi trường bao gồm
các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế
hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương.
Luật Bảo vệ môi trường là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên
tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình

hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu được chi phí để xử lý ô
nhiễm.
Giấy phép môi trường được áp dụng cho các tài nguyên môi trường khó
có thể quy định quyền sở hữu và vì thế thường bị sử dụng bừa bãi như không
khí, đại dương. Để thực hiện công cụ này, trước hết Nhà nước phải xác định
mức sử dụng môi trường chấp nhận để trên cơ sở đó phát hành giấy phép. Sau
khi quy định mức thải tối đa trong cụm công nghiệp, có thể phát không giấy
phép cho các doanh nghiệp hoạt động trong cụm, cách thực hiện phổ biến
hiện nay là phân phối giấy phép dựa vào mức độ ô nhiễm hoặc hiện trạng tác
động môi trường của từng doanh nghiệp. Khi đã có giấy phép các doanh
nghiệp có thể tự do giao dịch, mua đi bán lại số giấy phép đó; giấy phép trên
thị trường sẽ điều tiết nhu cầu.
Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế
có tiềm năng gây ô nhiễm và tổn thất môi trường. Nội dung chính của ký quỹ
môi trường là yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trước
khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải ký gửi một khoản tiền tại Quỹ Bảo vệ
môi trường Việt Nam, ngân hàng hay tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo cam kết
về thực hiện các biện pháp để hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường.


15

Trong quá trình đầu tư sản xuất, nếu các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có
các biện pháp chủ động ngăn chặn, khắc phục để xảy ra ô nhiễm hoặc suy
thoái môi trường, hoàn nguyên hiện trạng môi trường đúng như cam kết thì
các đối tượng ký quỹ sẽ được nhận lại số tiền đó. Ngược lại nếu bên ký quỹ
không thực hiện đúng cam kết hoặc phá sản thì sẽ được rút ra từ tài khoản của
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hay ngân hàng, tổ chức tín dụng để chi cho
công tác khắc phục sự cố, suy thoái môi trường.
- Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường

tượng không bằng cưỡng chế hành chính mà bằng lợi ích, tức là Nhà nước đề
ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đặt ra các điều kiện khuyến khích đối với các
doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường.
Đây là phương pháp quản lý tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao
hiệu quả kinh tế, đồng thời làm tăng thêm trách nhiệm đối với các doanh
nghiệp trong cụm công nghiệp đối với công tác bảo vệ môi trường.
- Nhóm phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước
thông qua các quyết định có tính bắt buộc trong khuôn khổ pháp luật nên các
doanh nghiệp, nhằm thực hiện mục tiêu của Nhà nước đối với môi trường.
Chính Phủ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bảo
vệ môi trường 2014, Nghị định 19/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật
Bảo vệ môi trường, Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, văn bản đã quy định hình thức xử
phạt và các mức khung áp dụng xử phạt cho các hành vi vi phạm pháp luật
trong vấn đề bảo vệ môi trường.
Việc áp dụng phương pháp quản lý hành chính là rất cần thiết trong hoạt
động quản lý, nếu không áp dụng phương pháp quản lý hành chính thì không
có hiệu quả trong quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp trong cụm
công nghiệp.
- Nhóm phương pháp tâm lý – giáo dục
Suy thoái môi trường đang có xu hướng gia tăng hiện nay tại các cụm
công nghiệp và ý thức của những doanh nghiệp hoạt động trong cụm là nhân


17

tố chính gây nên ô nhiễm môi trường. Việc nâng cao nhận thức của các doanh
nghiệp là rất cần thiết nhằm bảo vệ môi trường.
Phương pháp tâm lý – giáo dục tác động vào tinh thần, nhận thức, tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status