ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRƢƠNG MINH THÀNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC
KHU KINH TẾ TRÊN ĐIA
̣ BÀ N TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRƢƠNG MINH THÀNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC
KHU KINH TẾ TRÊN ĐIA
̣ BÀ N TỈNH THANH HOÁ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Học viên
T
Trƣơng Minh Thành
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ .............. 5
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU………………………………………………5
1.2 TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ……………………………………………….10
1.2.1 Khái niệm khu kinh tế ................................................................................. 10
1.2.2 Đặc điểm, vai trò khu kinh tế ...................................................................... 11
1.3 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ ...... 14
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh
tế ........................................................................................................................... 14
1.3.3 Mục tiêu quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh tế ................ 19
1.3.4 Nội dung quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh tế ................ 20
1.3.5 Các tiêu chí phản ánh quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh tế25
1.3.6 Nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh
tế ........................................................................................................................... 27
1.4 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ Ở
MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG .............................................................................................. 31
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh tế ở một
số địa phƣơng ....................................................................................................... 31
3.3.1 Các nhân tố chủ quan ................................................................................. 57
3.3.2 Các nhân tố khách quan........................................................................... 5959
3.4 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU
KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ............ 60
3.4.1 Đánh giá quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015 trên cơ sở các tiêu chí ................................... 60
3.4.2 Đánh giá quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015 theo nội dung quản lý ................................. 655
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................ 67
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC TRONG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2025 ........................................................................ 71
4.1 ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2025 ........................................... 71
4.1.1 Định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm
2025 ...................................................................................................................... 71
4.1.2 Phƣơng hƣớng phát triển các khu kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Thanh Hóa ..................................................................................................... 73
4.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2025
....................................................................................................................................... 75
4.2.1 Tiếp tục sửa đổi, sổ sung văn bản quy phạm pháp luật về đầ u tƣ phát triể n
các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ........................................................ 75
4.2.2 Tăng cƣờng phối hợp cơ quan quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các
khu kinh tế ở Trung ƣơng và địa phƣơng ............................................................. 77
4.2.3 Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n
các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ........................................................ 83
4.2.4 Đổi mới phƣơng thức đầu tƣ, hỗ trợ đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng khu
3
CNĐT
Chứng nhận đầu tƣ
4
DN
Doanh nghiệp
5
ĐTM
Đầu tƣ mới
6
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tƣ
7
KCN
Khu công nghiệp
Bảng 3.2. Đánh giá chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa của Khối cơ quan QLNN giai đoạn 2010 – 2015 ...................... 61
Bảng 3.3. Đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối cơ quan QLNN ................ 62
Bảng 3.4. Đánh giá chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa của Khối cơ quan chịu ảnh hƣởng giai đoạn 2010 – 2015 ...... 633
Bảng 3.5. Đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối chịu ảnh hƣởng ................ 64
ii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tiến trình nghiên cứu ..................................................................................... 10
Hình 1.2. Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các khu kinh
tế …………………………………………………………………..…………...……...22
Hình 3.1. Tình hình đào tạo nghề tại các KKT trên địa bàn tỉnh ……………...……...46
Hình 3.2. Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách QLNN về ........................................... 49
Hình 3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy BQL các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa .............. 49
Hình 3.4. Tình hình thành lập doanh nghiệp mới trên địa bàn KKT tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2010 – 2015 ......................................................................................... 51
Hình 3.5. Kết quả thực hiện hỗ trợ thuê đất đối với doanh nghiệp trên địa bàn KKT tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2015................................................................ 52
Hình 3.6. Tình hình kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách QLNN về đầu tƣ phát triển
các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa .......................................................... 55
Hình 3.7. Kết quả kiểm tra đột xuất giai đoạn 2010 - 2015 ………………………………….56
Hình 3.8. Sơ đồ đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tƣ phát
triển các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa của Khối cơ quan QLNN ........ 63
Hình 3.9. Sơ đồ đánh giá chung về mức độ hài lòng chính sách QLNN về đầu tƣ phát
về quản lý
nhà nƣớc đòi hỏi phải có sƣ̣ nghiên cƣ́u phân tić h mô ̣t cách có hệ thống, tƣ̀ đó tim
̀
kiế m biê ̣n pháp khắ c phu ̣c kip̣ thời . Nhâ ̣n thƣ́c đầ y đủ tầ m quan tro ̣ng của vấ n đề ,
qua quá trình nghiên cƣ́u , học tập, tiế p câ ̣n hoa ̣t đô ̣ng của khu kinh tế trên điạ bàn
tỉnh Thanh Hoá tác giả lựa chọn
“Quản lý nhà nước về đầ u tư phát triển các
khu kinh tế trên điạ bàn tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
1.2. Sự phù hợp của Đề tài với chuyên ngành nghiên cứu
Đề tài nghiên cƣ́u các công cu ̣ , biê ̣n pháp , cách thức , phƣơng pháp mà nhà
nƣớc Viê ̣t Nam, UBND tỉnh Thanh Hoá đã sƣ̉ du ̣ng để tác động tới hoạt động đầ u tƣ
phát triển các khu kinh tế trên điạ bàn tin
̉ h Thanh Hoá nhằ m đa ̣t đƣơ ̣c mu ̣c tiêu phát
1
triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2025. Do vậy Đề tài "Quản lý nhà nước về
đầ u tư phát triển các khu kinh t ế trên điạ bàn tỉnh Thanh Hoá " phù hợp với mã
ngành quản lý kinh tế , tác giả luận văn kỳ vọng đóng góp những khuyến nghị nhằm
hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh tế trên điạ bàn tin
̉ h
Thanh Hoá mà tro ̣ng tâm là khu kinh tế Nghi Sơn.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
a. Quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh tế có những nội dung cơ
bản nào?
b. Thƣ̣c tra ̣ng quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh tế trên địa
̣ hƣớng phát triể n khu kinh tế trên điạ bàn tin
̉ h Thanh Hoá .
Khuyế n nghi ̣ giải pháp nhằ m hoàn thiê ̣n QLNN về đầ u tƣ phát triể n các khu
kinh tế trên điạ bàn tỉnh Thanh Hoá đế n năm 2025.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh
tế trƣờng hợp nghiên cứu trên điạ bàn tin
̉ h Thanh Hoá .
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cƣ́u
công cụ, biện pháp, cách thức,
phƣơng pháp mà chủ thể quản lý Nhà nƣớc cấp tỉnh sử dụng trong quy trình quản lý
nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển khu kinh tế trong pha ̣m vi điạ bàn tin
̉ h Thanh Hoá giai
đoạn 2010 - 2015 với nô ̣i dung : Nghiên cƣ́u phân tích thƣ̣c tra ̣ng và đƣa ra quan
điể m, giải pháp nhằ m hoàn thiê ̣n quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh
tế trên điạ bàn tỉnh Thanh Hoá đế n năm 2025.
Quản lý nhà nƣớc về đầ u tƣ phát triể n các khu kinh tế là đề tài tƣơng đối rộng.
Do điều kiện thời gian, hạn chế về kiến thức, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về
vấn đề môi trƣờng thể chế đầu tƣ, các công cụ quản lý mà nhà nƣớc cấp tỉnh sử
dụng để tác động tới hoạt động đầu tƣ, sản xuất; hàng hóa và dịch vụ công nghiệp;
không nghiên cứu lĩnh vực xã hội của lao động ngụ cƣ. Mặt khác Tên đề tài là
“Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh
Hoá” tuy nhiên thực tế thì trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá chỉ có 1 khu kinh tế là khu
kinh tế Nghi Sơn vì vậy phạm vị nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung và khu kinh tế
Nghi Sơn.
4. Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn có những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn sau đây:
Góp phần bổ sung, sửa đổi các nội dung quản lý Nhà nƣớc về đầ u tƣ phát
Trung ƣơng, UBND tỉnh, BQL các KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, báo cáo của
các cơ quan ban ngành thuộc tỉnh Thanh Hóa.
QLNN về đầu tƣ phát triển các KKT là vấn đề không mới, đã đƣợc rất nhiều
học giả, nhà quản lý nghiên cứu công bố trong nhiều công trình khác nhau. Để có
thể làm rõ hệ thống tri thức khoa học đã có liên quan đến đề tài “Quản lý nhà nước
về đầ u tư phát triển các khu kinh tế
trên điạ bàn tỉnh T hanh Hoá ”, tác giả xin
đƣợc trình bày thành quả nghiên cứu trong lĩnh vực này theo các vấn đề sau đây:
Vũ Đại Thắng (2014), “Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển KCN, KCX,
KKT”, Kỉ yếu 20 năm xây dựng và phát triển KCN, KCX, KKT ở Việt Nam. Tác
giả đã chỉ ra những tồn tại trong thực tiễn áp dụng các cơ chế, chính sách vào mỗi
địa phƣơng nhƣ: hội chứng ồ ạt thành lập các KCN khi chƣa đƣợc chuẩn bị kỹ
lƣỡng; sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phƣơng về thu hút đầu tƣ vào
KCN, các vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng và vấn đề quản lý,... Nghiên cứu này cũng
đã đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm cho quản lý và phát triển các
KCN trên phạm vi cả nƣớc. Vấn đề lựa chọn quy hoạch xây dựng KCN và lựa chọn
địa điểm xây dựng KCN phù hợp với đặc thù ngành và phù hợp với đối tƣợng thu
hút đầu tƣ theo cơ cấu ngành vào KCN. Tác giả cũng kiến nghị một số giải pháp cụ
thể nhƣ: cần đánh giá đúng thực trạng các KCN ở Việt Nam; nâng cao chất lƣợng
quy hoạch xây dựng các KCN Việt Nam, nhất là lựa chọn KCN, đặc biệt là vị trí đặt
KCN; coi trọng quy hoạch các khu chức năng, khu nhà ở, khu phục vụ công cộng
trong việc xây dựng và phát triển các KCN ở các địa phƣơng; thu hút chủ đầu tƣ hạ
5
tầng, thu hút các nhà đầu tƣ thứ cấp với cácchính sách ƣu đãi riêng, cơ chế quản lý
đặc thù tạo thuận lợi thúc đẩy sản xuất của DN trong KCN.
xây dựng, sử dụng lao động ...; phối hợp chặt chẽ hơn với các sở, ngành trong việc
xử lý các vi phạm của chủ đầu tƣ, đặc biệt đối với các doanh nghiệp cố tình không
chấp hành các biện pháp xử lý; quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục và chế
tài xử lý đối với trƣờng hợp chủ đầu tƣ nƣớc ngoài không thực hiện dự án đầu tƣ, đã
bỏ về nƣớc và trƣờng hợp nhà đầu tƣ không thực hiện giải thể DN, thanh dự án đầu
tƣ theo quy định.
Trần Văn Thắng (2014), Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với phát
triển các KCN, Bài đăng trên Tạp chí khu công nghiệp Việt Nam số 8. Nghiên cứu
đƣa ra ví dụ cụ thể của tỉnh Thanh Hóa, đánh giá thành tựu của các KCN, KCX,
những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế đất nƣớc qua 20 năm xây dựng
và phát triển. Đồng thời đặt ra không ít khó khăn, hạn chế. Một trong những nguyên
nhân quan trọng là cơ chế, chính sách về KCN, KCX tuy đã tƣơng đối hoàn thiện
song vẫn còn nhiều điểm chƣa thống nhất, đồng bộ; việc phân công trách nhiệm
phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nƣớc chƣa rõ ràng; quyền lợi, trách nhiệm
chƣa gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát, chế tài khuyến khích và xử phạt thực sự
chặt chẽ. Từ thực tiễn công tác quản lý nhà nƣớc đối với các KCN trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa nói riêng và các địa phƣơng trên cả nƣớc nói chung, tác giả đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với các KCN nhƣ:
hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển các KCN; cải cách thủ tục hành chính đối
với hoạt động đầu tƣ vào KCN; hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nƣớc đối với các
KCN; toàn thiện và nâng cao tính hấp dẫn của môi trƣờng đầu tƣ.
Bên cạnh đó, cũng đã có 1 số tác giả đánh giá thực trạng đầu tƣ phát triển các
KKT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trên các tạp chí nhƣ:
Trần hòa (2013), KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa: Những bước
phát triển vững chắc, bài đăng trên tạp chí KCN Việt Nam sô 10. Đề tài đã chỉ ra
thực trạng của KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa và vai trò quan trọng
của Ban Quản lý KKT Nghi Sơn trong việc nỗ lực nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nƣớc, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trên tất cả các lĩnh vực, tạo nền
tảng quan trọng cho tiến trình xây dựng, phát triển KKT Nghi Sơn và các KCN
Công nghiệp-Thƣơng mại-Dịch vụ đạt 44.500 tỉ đồng, nộp ngân sách đạt 6.700 tỉ
đồng, xuất khẩu đạt 500 triệu USD, giải quyết việc làm cho 45 ngàn ngƣời. Đặc
biệt, nhiệm vụ trọng tâm của Thanh Hóa đề ra là đến năm 2020, KKT Nghi Sơn sẽ
8
phấn đấu trở thành trung tâm đô thị công nghiệp và dịch vụ ven biển trọng điểm
trên cả nƣớc.
Phan Hiển (2016), Thanh Hóa xây dựng hạ tầng KKT, bài đăng trên tạp chí
văn phòng chính phủ số 1. Đề tài chỉ ra việc sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa
phƣơng năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lƣơng năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa
sang thực hiện đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế trên địa bàn tỉnh. Cụ
thể, Thủ tƣớng Chính phủ cho phép tỉnh Thanh Hóa chuyển tối đa không quá 612 tỷ
đồng trong tổng số 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phƣơng năm 2015 để thực
hiện cải cách tiền lƣơng năm 2016 còn lại sang thực hiện đầu tƣ xây dựng hạ tầng
kỹ thuật Khu kinh tế trọng điểm Nghi Sơn và Khu Công nghiệp Lam Sơn - Sao
Vàng. Khu kinh tế Nghi Sơn đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ đồng ý mở rộng diện
tích lên 106.000 ha với mục tiêu phát triển chủ yếu là xây dựng Khu kinh tế thành
một khu vực phát triển công nghiệp tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gắn với việc
xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển nƣớc sâu Nghi Sơn, trọng tâm là công
nghiệp lọc – hóa dầu và công nghiệp cơ bản. Khu kinh tế Nghi Sơn đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ đồng ý lựa chọn là một trong 5 nhóm khu kinh tế ven biển trọng điểm
giai đoạn 2013-2015 để tập trung đầu tƣ phát triển từ nguồn NSNN giai đoạn 20162017.
Trên cơ sở tổng quan các tài liệu nghiên cứu trên đây, đối với tỉnh Thanh Hóa,
để hoàn thiện công tác QLNN về đầu tƣ phát triển các KKT trên địa bàn tỉnh thì
việc đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhà nƣớc hiện nay của tỉnh cần đƣợc
nghiên cứu, phân tích, đánh giá khách quan, làm cơ sở đề xuất các cơ chế, chính
sách ƣu tiên tập trung có tính đột phá cho việc QLNN các KCN làm động lực thúc
đẩy tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng, đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH của tỉnh nói
doanh nghiệp lẫn các yếu tố khác nhƣ đô thị, du lịch, dân cƣ. . . với mô hình "khu
trong khu" sẽ là một địa điểm rất phù hợp cho việc áp dụng những chính sách thử
nghiệm nhƣ: Tiếp tục thực hiện chủ trƣơng phân cấp, uỷ quyền quản lý từ Trung
ƣơng cho địa phƣơng, sự mở cửa một số lĩnh vực kinh tế hiện nay đang hạn chế đầu
tƣ nƣớc ngoài, một số loại hình kinh doanh chƣa từng đƣợc áp dụng tại Việt Nam
hoặc các vấn đề về thủ tục đầu tƣ, chế độ tài chính, quản lý xuất nhập khẩu, xuất
nhập cảnh và cƣ trú, thủ tục hải quan... nhằm mục tiêu cải cách nền hành chính và
cải thiện môi trƣờng đầu tƣ theo hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế. Khi tác động trở
lại, những chính sách thử nghiệm này sẽ nhanh chóng hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ
và tăng tính hấp dẫn của KKT, đặc biệt là đối với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
1.2.2 Đặc điểm, vai trò khu kinh tế
1.2.2.1 Đặc điểm khu kinh tế
Đặc điểm tự nhiên của KKT
KKT thƣờng đƣợc xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi nhƣ gần các
đƣờng giao thông, thuận tiện trong giao lƣu với các trung tâm kinh tế lớn, gần cảng
biển, sân bay… Ngoài ra, các KKT còn đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, tập
trung tại một địa điểm, địa hình tƣơng đối bằng phẳng, thích hợp cho xây dựng các
công trình CN, gần nguồn nƣớc, có kết cấu hạ tầng thích hợp. Do các đặc điểm này,
nên quỹ đất xây dựng KKT thƣờng lấn chiếm quỹ đất nông nghiệp và đất đô thị.
Khi các KKT đƣợc xây dựng nhiều sẽ gây sức ép, thậm chí xung đột với nhu cầu
đất của dân cƣ. Chính vì vậy, xây dựng các KKT phải theo quy hoạch cân đối, hài
11
hoà hợp lý các khu đất giành cho sinh hoạt, cho nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và cho
các KKT tập trung. [16, tr.9]
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật KKT
KKT thƣờng tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra các sản phẩm
công nghiệp khác nhau, đồng thời cũng sử dụng lƣợng lớn nguyên, nhiên vật liệu,
nguồn lực để trang bị cho các KKT kết cấu hạ tầng hiện đại, địa điểm thuận lợi,
thậm chí cho nó một cơ chế quản lý và chế độ ƣu đãi riêng để khuyến khích các chủ
đầu tƣ xây dựng các cơ sở sản xuất CN ở đây. [34, tr. 13]
Thứ hai, KKT tạo không gian áp dụng chính sách ưu tiên cho phát triển CN.
Thực tế cho thấy, áp dụng cùng một lúc nhiều chính sách mới ở diện rộng là hết sức
khó khăn, trong nhiều trƣờng hợp Nhà nƣớc không đủ nguồn lực hoặc chƣa chuẩn
bị đủ tiền đề do đó, KKT là nơi thích hợp để thí điểm những chính sách kinh tế mới,
đặc biệt là chính sách về thuế, đầu tƣ và đất đai.
KKT đƣợc hình thành với những điều kiện địa lý, mặt bằng, giao thông…
thuận lợi, với những ƣu đãi về giá thuê đất, về các chính sách linh hoạt và thủ tục
hành chính đơn giản tạo điều kiện để các chủ đầu tƣ giảm chi phí đầu tƣ, chi phí sản
xuất và chi phí hành chính khác. Ngoài ra, việc quy tụ các DN vào các KKT sẽ hạn
chế đƣợc việc sử dụng lãng phí đất đai, kỹ thuật hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi
trong vấn đề xử lý môi trƣờng và quảng bá sản phẩm. Đặc biệt, trong điều kiện
nguồn vốn đầu tƣ xây dựng kỹ thuật hạ tầng còn thiếu, thì việc xây dựng và phát
triển các KKT có vai trò quan trọng trong việc tập trung nguồn vốn hạn hẹp đầu tƣ
vào một số khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế so sánh hơn các khu vực khác trên
địa bàn lãnh thổ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ.
Thứ ba, KKT là nơi hấp thu vốn và chuyển giao có hiệu quả những thành tựu
khoa học công nghệ. Do KKT đƣợc quy hoạch dựa trên cơ sở khoa học và chiến
lƣợc phát triển lâu dài của nền kinh tế, thƣờng thu hút các DN có quan hệ với nhau
về công nghệ, nên các DN có điều kiện hợp tác, liên kết với nhau trong việc nhập
khẩu, triển khai áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tận dụng đƣợc những lợi thế
của nƣớc đi sau, rút ngắn đƣợc khoảng cách về khoa học kỹ thuật với các nƣớc đi
trƣớc. Tập hợp các DN liên kết, hợp tác với nhau sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí trong
lĩnh vực R&D và quyền sở hữu trí tuệ.
13