luận văn kinh doanh quốc tế nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần dược phẩm quốc tế CTT việt nam - Pdf 59

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam” em đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Thương Mại cùng Ban lãnh đạo,
cán bộ và nhân viên tại công ty Cổ phần Dược Phẩm Quốc tế CTT Việt Nam, và sự động
viên khích lệ của gia đình và bạn bè.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Thanh
Nhàn - người đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực
hiện và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Nhân đây, em xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy, cô trong trường Đại học
Thương Mại, những người đã tham gia giảng dạy cho lớp K51K1 cũng như đã tạo điều
kiện, hướng dẫn em về kiến thức, tài liệu để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này một cách tốt nhất.
Qua đây, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị là
cán bộ nhân viên trong công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam đã giúp đỡ
nhiệt tình, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để em có những trải nghiệm thực tế nhằm
hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả người thân trong gia đình và bạn bè
đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học đại học cũng như trong thời
gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù em đã hết sức nỗ lực, cố gắng tốt nhất cũng như được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô, nhưng có thể khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Do vậy, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô, bạn bè để hoàn
thiện mình hơn nhằm để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công tác hay tiếp tục nghiên cứu
trong tương lai.
Hà Nội ngày 22 tháng 04 năm 2019
Sinh viên thực hiện

1



phẩm Việt Nam................................................................................................................ 21
2


2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty CP Dược phẩm quốc tế CTT Việt
Nam .............................................................................................................................. 22
2.2.1. Thực trạng công cụ cạnh tranh của công ty CP Dược phẩm quốc tế CTT Việt
Nam .............................................................................................................................. 22
2.2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty qua các chỉ tiêu đánh giá.............25
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty CP Dược phẩm
quốc tế CTT Việt Nam...................................................................................................27
2.3.1. Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài...................................................................27
2.3.2. Nhân tố thuộc môi trường bên trong....................................................................30
2.4. Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của công ty CP Dược phẩm quốc tế CTT
Việt Nam......................................................................................................................... 33
2.4.1. Điểm mạnh và nguyên nhân.................................................................................33
2.4.2. Điểm yếu và nguyên nhân.....................................................................................34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM QUỐC TẾ CTT VIỆT NAM.36
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển công ty cổ phần Dược phẩm quốc tế CTT
Việt Nam......................................................................................................................... 36
3.1.1. Mục tiêu phát triển công ty cổ phần Dược phẩm quốc tế CTT Việt Nam............36
3.1.2. Phương hướng phát triển công ty cổ phần Dược phẩm quốc tế CTT Việt Nam. 36
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Dược
phẩm quốc tế CTT Việt Nam.........................................................................................37
3.2.1. Giải pháp về khả năng cạnh tranh của sản phẩm...............................................37
3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.................................................38
3.2.3. Giải pháp về hoạt động xúc tiến...........................................................................39
3.2.4. Một số giải pháp khác về Nhà nước.....................................................................39
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 41

27
31
32

4


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận
Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, theo nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường
toàn cầu, có quan hệ ngoại giao với 185 nước, quan hệ kinh tế thương mại với 230 quốc
gia và vùng lãnh thổ, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với 14 nước, đối tác toàn diện
với 10 nước. Cho đến nay đã có 59 quốc gia công nhận nền kinh tế Việt Nam là nền kinh
tế thị trường, trong đó có các đối tác thương mại lớn của Việt nam. Trong điều kiện đó, để
tổn tại và đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với
không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các công ty tập đoàn
xuyên quốc gia. Hiện nay trên thế giới, chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của
Diễn đàn Kinh tế Thế giới được công nhận rộng rãi là chỉ số phổ biến dùng để đánh giá
năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế trong tương quan so sánh toàn toàn cầu. Theo
báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu GCI, năm 2018 Việt Nam nhảy lên hạng 55 trên
138 nền kinh tế, tăng 5 bậc so với năm 2017 và 20 bậc so với năm 2015.
Việt Nam được đánh giá có những cải thiện đáng chú ý trong mức độ sẵn sàng về
công nghệ, tính hiệu quả của thị trường lao động. Ngành dược ở Việt Nam là một trong
những ngành có tiềm năng tăng trưởng và phát triển cao trong những năm gần đây. Theo
số liệu báo cáo của Business Monitor International – BMI, thị trường dược phẩm tại Việt
Nam đang trên đà tăng trưởng khá lạc quan, với doanh thu năm 2017 thị trường dược
trong nước đạt 5,2 tỷ USD tăng 10% so với năm trước và dự đoán tăng đến hai con số
trong vòng 5 năm tới. Điều đó đã mở ra vô vàn những cơ hội to lớn cho các doanh nghiệp
dược cũng như các công ty phân phối dược phẩm. Thêm vào đó sự tham gia vào chuỗi

cách cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Carbon.
- Nguyễn Lan Hương (2015), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty
hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế”, Khóa luận tốt nghiệp khoa Kinh tế
và kinh doanh quốc tế - Đại học Ngoại thương
Khóa luận đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty
hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế. Khóa luận thu thập đầy đủ số liệu và
tiến hành phân tích nhằm làm rõ năng lực cạnh tranh của tổng công ty hàng hải Việt Nam
trên thị trường trong và ngoài nước để từ đó đưa ra những thành công cũng như những
tồn tại trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
- Vương Đình Huệ (2016), “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh
hội nhập quốc tế”, Bài viết đăng trên trang Tổng thông tin điện tử Chính phủ ngày
11/04/2016.
Bài viết dựa trên cơ sở phân tích các nguyên nhân khách quan, chủ quan và các
nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến năng lực cạnh tranh của quốc gia, Ban Kinh tế Trung
2


ương đã kiến nghị sớm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện tốt đề án tổng thể về cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam và
đưa ra được những quan điểm, định hướng và năm nhóm các giải pháp cụ thể.
- Lê Diệu Linh (2018), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VP Bank trong hội nhập kinh tế quốc tế”,
Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Ngoại thương.
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng về năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VP Bank. Tuy nhiên, khóa luận
chỉ đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong
ngành dược mà chưa có những đề xuất giải pháp hay kiến nghị với các Cấp, Bộ, hay Nhà
nước.
3. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu về mặt lý luận: Khóa luận khái quát được những vấn đề cơ bản về cạnh

Tác giả sử dụng phương pháp quan sát để khái quát những hành vi sơ bộ tại các
phòng ban của công ty để có cái nhìn và đánh giá khái quát và khách quan về quá trình
hoạt động và lao động của nhân viên, quản lý của các cấp lãnh đạo, giao tiếp với khách
hàng, hoạt động xúc tiến và đẩy mạnh hình ảnh đến người tiêu dùng.
Qua việc phỏng vấn các câu hỏi về chuyên môn một số nhân vật lãnh đạo trong
công ty hay nhưng nhân viên đang làm việc tại công ty CP dược phẩm quốc tế CTT Việt
Nam các câu hỏi chuyên môn về các vấn đề: đối thủ cạnh tranh, thị trường, các chỉ tiêu
đánh giá năng lực cạnh tranh,….
Phỏng vấn dựa trên 7 câu hỏi ( phần phụ lục )
Bảng 1.1. Các đối tượng đươc phỏng vấn
STT
1
2
3
4
5

Họ và tên
Phạm Thế Hưng
Đoàn Mạnh Tuyên
Nguyễn Thị Kim Oanh
Lê Thanh Tịnh
Nguyễn Tiến Quân

Chức vụ
Tổng giám đốc
Giám đốc Marketing
Kế toán trưởng tại Phòng hành chính
Giám đốc Logistic
Giám đốc kinh doanh

hợp từ trang web của công ty: />5.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu :
Qua các số liệu, dữ liệu từ nguồn bên trong công ty như hồ sơ, tài liệu, số liệu từ
phòng Kế toán. Hành chính, báo cáo tài chính qua các năm từ năm 2013 đến năm 2017 và
sử dụng phần mềm tính toán trên Ms Excel, Ms Word để xử lý số liệu theo các chỉ tiêu đo
lường đã được phản ánh ở trên. Ngoài ra, thông qua dữ liệu thu thập được từ các nguồn
thông tin bên ngoài như sách, báo chí, khóa luận, giáo trình để từ đó có những cơ sở lý
luận cơ bản nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp.
Mục đích: Thu thập dữ liệu sẵn có liên quan đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
trong các doanh nghiệp để từ đó có những cái nhìn đúng đắn trong việc đưa ra các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiêp.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần: Tóm tắt, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ
viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận có kết cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
5


Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty
CP Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam giai đoạn 2016- 2018
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Công ty CP Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam

6


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.1.1.


như cách đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp độ quốc gia, cấp ngành và cấp
doanh nghiệp.
Theo từ điển thuật ngữ chính sách thương mại, năng lực cạnh tranh là năng lực của
7


một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí một quốc gia không bị doanh nghiệp khác,
ngành khác hoặc nước khác đánh bại về năng lực kinh tế.
Tổ chức UNCTAD thuộc Liên hiệp quốc cho rằng năng lực cạnh tranh trong việc
giữ vững hoặc tăng thị phần của mình một cách vững chắc hay năng lực hạ giá thành
hoặc cung cấp sản phẩm bền, đẹp, rẻ của doanh nghiệp.
Theo dự án VIA 01/025, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả
năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh
tranh trong và ngoài nước.
Từ những định nghĩa trên có thể đưa ra định nghĩa về năng lực cạnh tranh như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể tự duy
trì vị trí của mình một cách lâu dài và bền vững trên thị trường cạnh tranh bằng cách tạo
ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý, cách bán thuận tiện và thu được
mức lãi mong muốn.
1.2. Nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1.

Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp phải chịu rất nhiều sức ép từ các đối
thủ cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển được trong điều kiện như vậy, mỗi doanh nghiệp
đều có những công cụ riêng của mình để tao ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trên
thị trường.
 Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp.

Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định giá bán
sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. Một doanh nghiệp có thể có các chính sách
định giá sau:
- Chính sách định giá thấp: Đây là cách định giá bán thấp hơn mức giá thị trường.
Chính sách định giá thấp có thể hướng vào các mục tiêu khác nhau, tùy theo tình hình sản
xuất và thị trường và được chia ra các cách khác nhau.
- Chính sách định giá cao: Định giá cao hơn mức giá trên thị trường và cao hơn giá
trị sản phẩm.
+ Sản phẩm mới tung ra thị trường, người tiêu dùng chưa biết rõ chất lượng của nó,
chưa có cơ hội để so sánh về giá, áp dụng giá bán cao sau đó giảm dần.
+ Doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền, áp dụng giá cao (giá độc
quyền)
+ Sản phẩm thuộc loại cao cấp, hoặc sản phẩm có chất lương đặc biệt tốt phù hợp
với người tiêu dùng thuộc tầng lớp thượng lưu
+ Sản phẩm thuộc loại không khuyến khích người tiêu dùng mua, áp dụng giá bán
cao để thúc đẩy họ tìm sản phẩm thay thế.
9


- Chính sách ổn định giá bán:
Ổn định giá bán là giữ nguyên giá bán theo thời kỳ và địa điểm. Chính sách này
giúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trường.
- Chính sách định giá theo thị trường:
Đây là cách định giá phổ biến của các doanh nghiệp hiện nay tức là định giá sản
phẩm xoay quanh mức giá thị trường của sản phẩm đó. Ở đây, do không sử dụng yếu
tố giá làm đòn bẩy kích thích người tiêu dùng nên để tiêu thụ được sản phẩm, doanh
nghiệp tăng cường công tác tiếp thị, thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp giảm chi phí
sản xuất kinh doanh.
- Chính sách giá phân biệt
Với cùng một loại sản phẩm nhưng doanh nghiệp định ra nhiều mức giá khác nhau

tốt, tạo ra sự thuận tiện nhanh chóng cho người tiêu dùng thì việc đó sẽ góp phần làm
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiêp trên thi trường.
Căn cứ vào tình hình thị trường và đặc điểm hàng hóa của mình mà doanh nghiệp ra
quyết định lựa chọn loại kên trực tiếp hay kênh gián tiếp hay sử dụng kết hợp với nhau.
Việc tổ chức mạng lưới cửa hàng để đưa hàng hóa đến người tiêu dùng trong các
kênh phân phối cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Mạng
lưới cửa hàng rộng rãi trên nhiều khu vực, có vị trí ở những nơi giao thông thuận tiện, tạo
sự tiên lợi khi mua sắm. Các cửa hàng có không gian rộng, nội thất trang trí đẹp, hàng
hóa bày biện nhiều, đa dạng, đẹp mắt sẽ thu hút được khách hàng. Nó góp phần làm tăng
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
 Các dịch vụ kèm theo
Dịch vụ kèm theo bao gồm các hoạt động trong và sau bán hàng như vận chuyển,
bao gói, lắp đặt, bảo dưỡng, bảo hành, tư vấn,… Cải tiến dịch vụ cũng chính là nâng cao
chất lượng hàng hóa doanh nghiệp. Do đó phát triển hoạt động dịch vụ là rất cần thiết, nó
đáp ứng mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự gắn bó của khách
hàng đối với doanh nghiệp đồng thời giữ gìn uy tín của doanh nghiệp.
1.2.2.

Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả
những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn
chế về mặt khác, vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết điều này và cố gắng phát
huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách
hàng. Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các
yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực
hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng.
- Doanh thu và thị phần
Đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó cho biết
11

thức tính:
W=
Trong đó:
W: Năng suất lao động
12


Q: sản phẩm đầu ra
T: lao động hao phí đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chiếm lĩnh và khả năng chi phối thị trường của hàng
hóa của doanh nghiệp. Tuy nhiên chỉ tiêu này khó xác định vì khó biết chính xác được
hết tình hình kinh doanh của tất cả các đối thủ.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1.

Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp có những tác động qua lại
nhất định với khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh
của doanh nghiệp có thể sẽ thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.
- Sự biến đổi của kinh tế
Là nhân tố có tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố của nền kinh tế như GDP, DNP, DIP, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, cán
cân thanh toán, lạm phát thất nghiệp, hệ thống thuế và mức thuế… tác động thường
xuyên lên một doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các
giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng. Khi nền kinh tế ở
giai đoạn tốc độ tăng cường cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động của
các doanh nghiệp. Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn tới giảm chi phí tiêu
dùng đồng thời làm tăng năng lực cạnh tranh. Cạnh tranh trong giai đoạn này là chủ yếu

- Văn hóa xã hội
Văn hóa xã hội là yếu tố tác động nhanh và nhạy cảm với doanh nghiệp. Bên cạnh
các chuẩn mực chung của một số quốc gia, dân tộc, nó còn tồn tại các chuẩn mực riêng
của từng vùng miền và của nhiều tầng lớp khác nhau. Doanh nghiệp có thể dựa vào điều
này tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình và tránh được các tác động không mong muốn từ
thị trường.
- Các điều kiện tự nhiên
Nó quyết định đến vị trí đầu tư, thời gian cho các chiến dịch tiếp thị, lựa chọn quy
mô, các yếu tố mùa vụ,… Nó bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, sông ngòi, tài
nguyên thiên nhiên, mức độ ô nhiễm môi trường,... Các yếu tố này có thể tạo ra bất lợi
cho doanh nghiệp hay các cơ hội kinh doanh, lợi thế cạnh tranh nhất định, chẳng hạn như
nguồn nhiên liệu.
- Các yếu tố công nghệ
Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh cho các
doanh nghiệp. Nó có thể giúp các doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng
cao, khác biệt hóa với những tính năng vượt trội tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực
hiện các chiến lược về sự khác biệt hóa. Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ cũng có
14


thể đẩy doanh nghiệp tới bến bờ phá sản nếu doanh nghiệp không theo kịp với xu thế
công nghệ trong khi đối thủ cạnh tranh có được chúng. Vì vậy, doanh nghiệp không
ngừng đầu tư cải tiến KHCN, nắm bắt các xu hướng công nghệ tiên tiến và xem đây như
nguồn năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Như vậy, các yếu tố môi tường vĩ mô rất rộng lớn và cùng với nó là tác động
không nhỏ đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng
cho mình một hệ thống thông tin bên ngoài đầy đủ và cập nhật, thông qua phân tích
và có quyết định kịp thời giúp doanh nghiệp tận dụng các cơ hội bên ngoài để gia
tăng khả năng cạnh tranh.
1.3.2.

chất lượng sản phầm hay dịch vụ mà họ cung cấp, qua đó làm giảm chất lượng và đó như
là một năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Sức mạnh của người mua
Vấn đề khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh.
Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp. Sự tín
nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với
đối thủ cạnh tranh. Họ có áp lực đòi hỏi giảm giá, có chất lượng và phục vụ tốt hơn và
còn làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau làm tổn hại tới mức lợi nhuận của
ngành. Do vậy, trong trường hợp khách hàng mạnh hơn doanh nghiệp thì đó là nguy cơ
và ngược lại sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp
- Đe dọa của những đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh trah trong cùng một ngành
sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ quyết định gia nhập ngành sẽ mang theo
những nguồn lực mới. Chính điều này làm cạnh tranh diễn ra gay gắt và làm cho thị phần
và lợi nhuận giảm. Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc gia nhập ngành của đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào hàng rào gia nhập ngành. Nó bao gồm: những
ưu thế tuyệt đối về chi phí, khác biệt hóa sản phẩm, kinh tế quy mô, kênh phân phối,
phản ứng lại các doanh nghiệp trong ngành.
- Áp lực sản phẩm thay thế
Các công ty cùng một ngành đều có cạnh tranh với các sản phẩm thay thế từ những
ngành khác. Chính các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một
ngành bằng cách đặt ngưỡng tối đa (mức trần) đối với những mức giá mà những công ty
trong ngành ấy cố thể đưa ra trong phạm vi có thể thu được lợi nhuận. Điều này thể hiện
qua độ co giãn của cầu chéo, tức là khi giá cả sản phẩm trong ngành tăng khuyến khích
dùng các sản phẩm thay thế.
1.3.3.

Các nhân tốt thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp

Môi trường nội bộ của doanh nghiệp chứa đựng các năng lực của doanh nghiệp,

- Hoạt động Marketing
Hệ thống bán hàng và các hoạt động Marketing đưa sản phẩm đến với khách hàng,
thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Sức mạnh cạnh tranh được tạo ra bởi hoạt
động Marketing và bán hàng hết sức to lớn. Chất lượng lao động phục vụ khách hàng góp
phần không nhỏ tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Nó xây dựng hình ảnh
tốt đẹp của doanh nghiệp trong lòng khách hàng, giữ khách hàng trung thành với sản
phẩm của doanh nghiệp.

17


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM QUỐC TẾ CTT VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty CP Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam và
tổng quan về ngành dược phẩm và năng lực cạnh tranh trong ngành dược phẩm
Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu công ty
Ϲông Công ty Cổ phần dược phẩm Quốc tế CƬT CTT Việt Nam ( gọi tắt là CTT
Pharma) là Ϲông Công ty dược phẩm uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và phân phối dược
phẩm. Ngày 26/06/2009 Sở Kế hoạch và đầu tư cấp giấy đăng ký kinh doanh số
GPKD/MST: 0104020917. CTT Pharma đã được biết đến rộng rãi trong lĩnh vực phân
phối các sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng tiêu biểu như: Nhóm sản phẩm nhập
khẩu từ Pháp, Mỹ, Thái Lan, Slovenia, Pakistan gồm: Trimebutine, Cirring, Epidolle,
ƤrohealthLrohealth, Probilase, Tobti, Thymmos, Uρtive, zida, Bantet, Join health... Nhóm
sản phẩm mang thương hiệu của công ty như: Ctt Prover Gold, Ctt ăn ngon, Ctt Beliver,
… được sản xuất từ các nhà sản xuất uy tín trong nước, đảm bảo về nguồn gốc, xuất xứ,
chất lượng và giá thành để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Với tầm nhìn trở thành
doanh nghiệp hàng đầu về cung cấp dược phẩm chất lượng, giá thành và dịch vụ khách
hàng tại Việt Nam và vươn tầm quốc tế công ty đã quan tâm và xây dựng một doanh
nghiệp uy tín với khẩu hiệu: “ Lấy chữ Tín và chữ Tâm làm đầu”.

Kho vận
Vận
chuyển

Sơ đồ 2.1: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM
QUỐC TẾ CTT VIỆT NAM
(Nguồn: Bộ phận văn phòng- Công ty CP Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam)
- Tổng giám đốc: tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách
nhiệm trước Pháp luật
- Giám đốc bộ phận: triển khai và theo sát các hoạt động cụ thể của bộ phận đang
phụ trách
- Bộ phận kinh doanh: phải chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của
công ty
- Bộ phận marketing: thực hiện chức năng về xây dựng và phát triển hình ảnh công
ty, xây dựng và triển khai các kế hoạch liên quan tới các hoạt động nhằm xúc tiến bán.
- Bộ phận văn phòng: bao gồm tài chính- kế toán có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ quá
trình kinh doanh của công ty.
Công ty CP dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam là một doanh nghiệp vừa nhưng
công việc lại đòi hỏi những nhân viên có trình độ học vấn và kinh nghiệm tốt. Đã có khá
nhiều thay đổi trong tình hình nhân sự của công ty kể từ ngày thành lập so với hiện nay.
Là một công ty nhỏ, số lượng nhân viên 36 người, nhưng do đặc thù công việc và
lĩnh vực kinh doanh nên vấn đề quản trị nguồn nhân lực của công ty có tầm quan trọng to
lớn, ảnh hưởng đến quá trình thành bại của công ty.
Hiện nay công ty vẫn chưa có bộ phận nhân sự vì vậy mọi vấn đề liên quan đến
nhân sự đều do bộ phận văn phòng và các giám đốc bộ phận xử lý và thực hiện: từ việc
triển khai và theo sát các hoạt động của bộ phận đến việc tuyển dụng, đào tạo và phát
19


triển, đánh giá công việc,… theo từng bộ phận.


33.708.030.022

2

Giá vốn bán hàng

11

26.494.806.625 41.505.444.205 52.729.306.086

3

Chi phí tài chính

22

429.308.367

498.739.330

872.838.779

4

Chi phí quản lý kinh doanh

24

6.186.140.066

69.430.963

36,17 11.223.861.881 21,29
13,92 374.099.449
42,86

1.666.747.016

21,22 1.842.612.852

19

Lợi nhuận thuần từ hoạt
5

6
7

động kinh doanh (30= 01 - 11 30
– 22 – 24)
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp (60 = 30 – 51)

-48.199.434
51

32.306.174


Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam (2016 - 2018)
(Nguồn: Bộ phận văn phòng)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status