1
TÓM LƯỢC
Năng lực cạnh tranh là cụm từ được nhắc đến khá nhiều trên thị trường cạnh
tranh của các doanh nghiệp hiện nay. Cạnh tranh không chỉ đo lường bằng năng lực
nội tại của doanh nghiệp mà còn được đo bằng sự so sánh giữa các chủ thể với nhau.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Song
song với việc kinh doanh hiệu quả còn phải làm thế nào để gia tăng thế mạnh hạn chế
điểm yếu nhằm nâng cao vị thế của mình so với các doanh nghiệp khác. Một trong
những phương thức để doanh nghiệp có thể làm được điều đó chính là việc nhận thức
đúng đắn và tìm ra cho mình những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp mình.
Để có thể tìm hiểu cụ thể hơn về tình hình kinh doanh và sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam”. Đề tài tập trung vào những nội dung về các
yếu tố cấu thành NLCT và các tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp, qua đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT của CTCP Công nghệ HiNET Việt Nam.
Khóa luận gồm 3 chương chính đó là:
Chương I. Một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Chương II. Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng đánh giá năng lực
cạnh tranh tại Công ty cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam.
Chương III. Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam.
Khóa luận đưa ra các lý luận cơ bản liên quan đến năng lực cạnh tranh: khái
niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh là gì? Phân loại cạnh tranh? Các yếu tố cấu
thành, tiêu chí đánh giá NLCT? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của CTCP
Công nghệ HiNET Việt Nam; đưa ra những kết quả dạt được và những tồn tại, nguyên
nhân của những tồn tại đó. Cuối cùng, khóa luận là đưa ra những đề xuất nâng cao
NLCT cho công ty.
Do thời gian ngắn đồng thời kiến thức hiểu biết còn hạn chế nên việc giải quyết
đề tài: “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần Công nghệ
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài......................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...............................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................3
6. Kết cấu đề tài nghiên cứu........................................................................................5
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP..............................................................................................6
1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh và những lý thuyết liên quan......................6
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh..........................................................................................6
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh..........................................................................6
1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp...........7
1.2 Những nội dung lý luận nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.......8
1.2.1Phân loại cạnh tranh............................................................................................8
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.........................10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh.......................................................11
1.2.4 Xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp...........12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp...............13
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp................................................................13
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp................................................................15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HINET VIỆT NAM.............17
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam..........17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty...................................................17
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.................................................................17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.....................................................................18
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp......................................................18
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2015-2017................................19
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2015 đến năm 2017.....19
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh tế Việt Nam từ 2015-2017............21
Bảng 2.3 Bảng thống kê dân số Việt Nam 2015-2017.................................................22
Bảng 2.4 Một số đối thủ cạnh tranh của HiNET..........................................................23
Bảng 2.5 Chất lượng lao động của công ty..................................................................25
Bảng 2.6 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty..............................25
Bảng 2.7 Bảng tính một số chỉ tiêu kinh tế của công ty cổ phần công nghệ HiNET....27
Việt Nam...................................................................................................................... 27
Bảng 2.8 So sánh nguồn nhân lực giữa HiNET và đối thủ cạnh tranh tính đến năm
2017............................................................................................................................. 29
Bảng 2.9 Năng lực công nghệ của HiNET và các đối thủ cạnh tranh (năm 2017)......29
Bảng 2.10 So sánh giá một số sản phẩm của HiNET và các đối thủ............................32
Bảng 2.10 Giá sản phẩm kiến nghị..............................................................................40
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty HiNET Việt Nam...............................................18
Hình 2.2 Thị phần của HiNET và đối thủ cạnh tranh (năm 2017) (ước tính)...............30
Hình 2.3 Mô hình kênh phân phối của CTCP Công nghệ HiNET Việt Nam...............34
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
với những thách thức to lớn, sự cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoài nước. Các
doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực tốt về mọi mặt trong khi doanh nghiệp trong
nước lại gặp những khó khăn về quy mô, nguồn vốn…Chính vì vậy nếu mỗi doanh
nghiệp không tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì sẽ dễ dàng bị loại bỏ. Mỗi
doanh nghiệp phải không ngừng tự hoàn thiện mình và tìm ra hướng đi riêng mới để
có thể tồn tại và phát triển.
Tuy nhiên, thị trường luôn biến động không ngừng, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải nâng cao năng lực cạnh tranh thường xuyên để phù hợp với quy luật cạnh tranh.
Để có thể có được năng lực cạnh tranh vững mạnh mỗi doanh nghiệp cần có chiến
lược cạnh tranh đúng đắn thông qua các chính sách giá cả hợp lý, sản phẩm đạt chất
lượng, phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng. Luôn không ngừng nâng cao chất lượng,
lòng tin, uy tín và thương hiệu của công ty trong tâm trí của khách hàng.
Trong thời gian qua, em đã tham gia thực tập tại công ty Cổ phần Công nghệ
HiNET Việt Nam, công ty chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin cho các
khối chính phủ, doanh nghiệp, giáo dục và y tế. Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã
phát triển rất tốt và từng bước nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Thị phần của
công ty ngày càng mở rộng. Nhưng khi mà nền kinh tế đang hướng đến hiện đại hóa,
công nghiệp hóa, đặc biệt là cuộc cách mạng 4.0 thì lĩnh vực mà công ty đang hoạt
động đã, đang và sẽ có nhiều công ty tham gia. Đó cũng là thách thức lớn đối với công
ty, đặt ra vấn đề cần giải quyết làm thế nào để tồn tại và nâng cao, giữ vững vị thế của
mình, làm thế nào để có được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ.
Nhận thấy vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề hết sức quan trọng
trong mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, trải qua quá trình học tập tại Trường Đại học Thương
mại và trải nghiệm thực tế tại công ty Cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam, em đã
quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
2
phần Công nghệ HiNET Việt Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp. Với mong muốn tìm
hiểu về tình hình năng lực cạnh tranh tại công ty, cũng như điểm mạnh, điểm yếu, cơ
Đa Phương Tiện VTC trong quá trình hội nhập Kinh Tế Quốc Tế. Trong nghiên cứu
này tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh
3
nghiệp; phân tính và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Một số khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học thương mại như:
- Nguyễn Thị Hải (2017),Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ vận
tải của công ty TNHH thương mại và vận tải quốc tế Sarex. Bài viết đã chỉ ra các yếu
tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ vận tải của doanh nghiệp và đề xuất giải
pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao NLCT cho doanh nghiệp.
- An Thị Oanh (2015), Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần may và thương mại Tiên Lữ. Bài viết phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh
của công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ, đề xuất và kiến nghị giải pháp nâng
cao NLCT cho công ty.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài này được nghiên cứu nhằm hướng đến 3 mục tiêu sau:
- Thứ nhất, tổng quan các lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tại
doanh nghiệp.
- Thứ hai, thực trạng xác định và đánh giá năng lực cạnh tranh tại công ty Cổ
phần Công nghệ HiNET Việt Nam. Rồi đưa ra được mặt thành công, hạn chế và
nguyên nhân của công tác này.
- Thứ ba, trên cơ sở phân tích các vấn đề về lý thuyết và thực trạng tại công ty, đề
xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao năng lực cạnh của
công ty Cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài đó là năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam.
yếu tố bên trong, phương án, chiến lược của công ty trong công tác nâng cao NLCT.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hai nguồn thông tin chính:
- Nguồn thông tin bên trong công ty: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
từ năm 2015-2017, báo cáo tài chính của công ty từ năm 2015-2017. Các thông tin
được lấy từ phòng hành chính- nhân sự.
- Nguồn thông tin bên ngoài công ty: được thu thập chủ yếu từ các tài liệu có liên
quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực cung cấp các
giải pháp công nghệ thông tin. Ngoài ra, thông tin còn được thu thập từ các
nguồn khác như báo chí, luận văn, chuyên đề, các văn bản của Nhà nước…
5
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp định tính: Áp dụng phân tích hệ thống lý luận, phân tích số liệu
thứ cấp làm ở Chương 1 và Chương 3.
- Phương pháp định lượng: Áp dụng để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh,
phân tích số liệu sơ cấp thông qua tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình để đánh giá thực
trạng năng lực cạnh tranh của CTCP công nghệ HiNET Việt Nam làm ở Chương 2.
6. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài các phần như lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, từ viết tắt, phần
mở đầu, phiếu phỏng vấn và điều tra, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết
luận.
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương như sau:
Chương I. Một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Chương II. Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng đánh giá năng lực
cạnh tranh tại Công ty cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam.
Chương III. Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty cổ phần Công nghệ HiNET Việt Nam.
nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Năng lực cạnh tranh” là khả năng
của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành
lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ.Một
7
doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi doanh nghiệp đó có thể đứng
vững trên thị trường và ngày càng phát triển.
Theo bài giảng Quản trị chiến lược của Trường Đại học Thương mại, “Năng lực
cạnh tranh” của doanh nghiệp là những năng lực doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt
hơn so với đối thủ cạnh tranh. Đó là các thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không dễ
dàng thích ứng hoặc sao chép.
Có rất nhiều quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng quan
niệm cho rằng “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là là việc khai thác và sử dụng
những nguồn lực lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm để đạt được lợi ích kinh tế cao đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp” là phù hợp nhất.
*Khái niệm về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Một thuật ngữ có liên quan đến cạnh tranh là lợi thế cạnh tranh là sở hữu của
những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để "nắm bắt cơ hội", để kinh doanh có lãi.
Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia
đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Lợi thế cạnh tranh là một
khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia).
Theo M.c Porter: Lợi thế cạnh tranh được hiểu là những nguồn lực, lợi thế của
ngành, quốc gia mà nhờ có chúng các doanh nghiệp kinh doanh trên thương trường
quốc tế tạo ra một số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt hơn so với đối thủ cạng tranh trực
tiếp. Lợi thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có được “Quyền lực thị trường
“để thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh.
Để có lợi thế cạnh tranh các doanh nghiệp cần phải có chi phí trên một đơn vị sản
tranh trên thị trường. Hơn thế nữa, việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh
nghiệp thực hiện được những mục tiêu đã đề ra.
1.2 Những nội dung lý luận nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
1.2.1 Phân loại cạnh tranh
Có nhiều hình thức được dùng để phân loại cạnh tranh bao gồm: căn cứ vào chủ
thể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh.
* Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3 loại.
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá của
mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng
được hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên.
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào
quan hệ cung cầu trên thị trường. Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên
9
gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao để
mua được hàng hoá mà họ cần.
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật
khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua. Trong
cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phải
rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn.
* Căn cứ theo phạm vi nghành kinh tế cạnh tranh được phân thành hai loại.
- Cạnh tranh trong nội bộ nghành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ. Kết quả của
cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển.
- Cạnh tranh giữa các nghành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong quá trình này có
sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ suất
lợi nhuận bình quân.
nâng cao khả năng cạnh tranh. Đối với những sản phẩm như máy tính, máy móc, thiết
bị, phần mềm, giải pháp… là những sản phẩm công nghệ cao nên thường có giá khá
cao. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần linh hoạt định giá sản phẩm sao cho phù hợp với
đối tượng tiêu dùng.
-
Thứ ba, các hoạt động xúc tiến bán hàng: Hoạt động quảng cáo xúc tiến có
vai trò quan trọng trong công tác bán hàng, đưa sản phẩm tiếp cận với khách hàng.
Mỗi doanh nghiệp lại có những chương trình quảng cáo, xúc tiến sản phẩm riêng cốt
để đưa sản phẩm đến với nhiều khách hàng, làm cho khách hàng nhớ đến sản phẩm,
doanh nghiệp. Có rất nhiều hình thức xúc tiến khác nhau như: quảng cáo, khuyến mãi,
bán hàng cá nhân, bán hàng trực tuyến…Đây là một trong những nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp.
- Thứ tư, uy tín, thương hiệu: Là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá
NLCT của doanh nghiệp, nó mang giá trị vô hình, giúp định vị tên tuổi của doanh
nghiệp trên thị trường. Mục tiêu của doanh nghiệp là doanh thu, lợi nhuận… nhưng để
đạt được những mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo dựng hình ảnh, uy tin, thương hiệu
tốt trong con mắt của khách hàng.
-
Thứ năm, năng lực phân phối: nó có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực
tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Năng lực phân phối tốt giúp
doanh nghiệp tăng thị phần cho sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Thứ sáu, dịch vụ khách hàng: ngày nay, dịch vụ đã trở thành yếu tố không thể
thiếu trong hoạt động kinh doanh. Tất cả các dịch vụ trước, trong và sau bán đều có
11
- Thứ ba, nguồn nhân lực: Con người là yếu tố không thể thiếu khi đánh giá
NLCT của một doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là nền tảng cho mọi hoạt động, thực
hiện các mục tiêu chiến lược, phân tích môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá nguồn nhân lực thông qua các tiêu
chí như số lượng, trình độ, khả năng…
12
- Thứ tư, cơ sở vật chất kỹ thuật: Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có
ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Cơ sở vật chất thiết bị
tốt, hiện đại thì quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất ra
đảm bảo được chất lượng tốt.
- Thứ năm, năng lực R&D: Hoạt đônng R&D chủ yếu tập trung vào nghiên cứu
cải tiến, đổi mới và phát triển sản phẩm để tạo nên sự khác biệt sản phẩm của doanh
nghiệp với đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy, R&D có ảnh hưởng rất lớn đến doanh
nghiệp, đặc biệt là NLCT của doanh nghiệp.
- Thứ sáu, thị phần thị trường: Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trường
tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh. Thị phần của doanh nghiệp được xác
định:
Thị phần của doanh nghiệp =Tổng số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp/ Tổng
số sản phẩm tiêu thụ của thị trường.
Thông qua chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm
lĩnh thị trường so với toàn ngành. Thị phần có khả năng và ngày càng mở rộn giúp
doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình trên thị trường, là tiêu chí quan trọng đánh
giá NLCT.
- Thứ bảy, nguồn cung ứng: là yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả, chất lượng sản phẩm
được sản xuất ra.
1.2.4 Xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Dựa vào các yếu tố cấu thành NLCT và các chỉ tiêu đánh giá NLCT của doanh
đứng vững trên thị trường, tạo lợi thế cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Uy tín, thương hiệu: Xây dựng hình ảnh, thương hiệu tốt trong tâm trí khách
hàng. Thương hiệu mạnh có giá trị to lớn, lâu dài và là lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1 Yếu tố môi trường vĩ mô
- Nhân tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế bao gồm tăng tưởng kinh tế, tổng sản
phẩm quốc nội, thu nhập bình quân đầu người, lãi suất, tỷ giá hối đoái. Đây là nhóm
nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi nền
kinh tế thay đổi, đặc biệt là bước vào nền kinh tế toàn cầu hóa thì năng lực cạnh tranh
của công ty cũng thay đổi. Đây là cũng cơ sở để doanh nghiệp xác định mục tiêu,
phương hướng hoạt đông kinh doanh….
14
- Môi trường chính trị- pháp luật: Các yếu tố chính trị- pháp luật ngày càng có
ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Sự ổn định hay không
về chế độ chính trị, hệ thống pháp luật và các chính sách điều tiết vĩ mô của chính phủ
… tác động đến hoạt động hoạch định và các chương trình hành động của doanh
nghiệp nhằm nắm bắt cơ hội và giảm nguy cơ rủi cho hoạt động của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp phải quan tâm yếu tố này để hoạt động theo đúng khuôn khổ pháp
luật và đầu tư lâu dài.
- Môi trường văn hóa- xã hội: Gồm những chuẩn mực, những giá trị, trình độ
dân trí, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, nghề nghiệp, thu nhập…Những hiểu
biết thông tin về văn hóa xã hội giúp nhà quản trị hoạch định chiến lược một cách hiệu
quả. Cần nắm bắt thường xuyên những thay đổi của yếu tố này để có những phản ứng
kịp thời, nhanh nhạy trước những đối thủ cạnh tranh.
- Môi trường khoa học- công nghệ: Khoa học ngày càng phát triển, càng có
làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần phải lựa
chọn cho mình nhà cung ứng tốt nhất với giá cả và khối lượng ổn định.
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Yếu tố nguồn lực
Con người là mục đích, là công cụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi vậy,
nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp. Đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của bộ máy quản lý đến tay nghề và ý thức trách nhiệm của công
nhân. Vì vậy, mọi hoạt động của doanh nghiệp phải dựa trên nguồn nhân lực.
1.3.2.2 Yếu tố tài chính
Quy mô về vốn là nền tảng để tiến hành các hoạt động kinh doanh thu lợi. Tình
hình tài chính tốt sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư mở rộng kinh doanh, đổi mới
máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào các chương trình quảng cáo marketing, giới thiệu
sản phẩm... Từ đó nâng cao chất lượng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.3.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Máy móc, thiết bị là yếu tố không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, nó thể
hiện trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại, phù hợp để tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng. Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất với công nghệ hiện đại, cập nhật,
sẽ cho phép doanh nghiệp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
1.3.2.4 Hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing
Năng lực marketing thể hiện ở khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng
thực hiện năng lực 4P (Product, Place, Prize, Promotion) trong hoạt động marketing,
năng lực của nguồn nhân lực marketing. Nó giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị
trường, tiếp cận khách hàng, tạo ra doanh thu, tăng lợi nhuận, định vị doanh nghiệp và
tăng thị phần của doanh nghiệp.
16
1.3.2.5 Năng lực lãnh đạo và quản lý
Năng lực lãnh đạo và quản lý ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược, phương thức
trong mọi hành động, là nền tảng để phát triển nội lực bên trong, cũng như hợp tác tin
cậy với đối tác và khách hàng. Chính vì vậy, công ty đã nhận được sự tin tưởng của rất
nhiều khách hàng và đối tác như Công ty Cổ phần Thăng Long Talimex, Công ty
TNHH Thang máy HyunDai Evelator Thành Công Việt Nam, …
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
HiNET là đơn vị kinh doanh được thành lập hợp pháp, hoạt động kinh doanh
theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ. Theo đó, công ty hoạt
động theo những chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin, phần mềm cho các khối chính
phủ, doanh nghiệp, y tế, giáo dục và bất động sản ở Việt Nam.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải
quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với khách hàng, đối tác theo nguyên tắc bình
đẳng, cùng có lợi.
- Xây dựng, tổ chức, thực hiện các mục tiêu đề ra, sản xuất và kinh doanh theo
đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp.
- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật theo đúng chế độ
chính sách, đạt hiệu quả kinh tế cao đảm bảo phát triển vốn kinh doanh, đảm bảo nộp
thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của nhà nước.
- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực
hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Thực hiện các nghĩa vụ về môi trường, an ninh trật tự xã hội.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hiện tại, công ty hoạt động theo sơ đồ cơ cấu tổ chức như sau:
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty HiNET Việt Nam
(Nguồn: Phòng Hành chính-Nhân sự)
Nhận xét: Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy đây là sơ đồ tổ chức theo chức năng.
Toàn bộ hoạt động của công ty được giải quyết theo một kênh đường thẳng. Mỗi
2016
So sánh
Tổng doanh thu
24.789
12.389
Doanh thu bán hàng
hóa, dịch vụ
Hoạt động tài chính
18.373
10.863
11.94
2
9.764
6.415
1.526
Tổng chi phí
17.063
652
42,75
11.051
9.393
(6.011)
35,23
(1.657)
15
8.455
4.942
2.568
(3.512)
41,54
(2.373)
48,23
(2.584)
6,89
94,63
(291)
654
10,18
23,96
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
7.726
1.545
1.337
267
2.549
509
(1.277)
82,69
242
15,68