Đề tài NCKH - Sinh Học - Cây rau Sắng - Pdf 59

MỞ ĐẦU
Rau sắng là loài cây hoang dại được người dân địa phương sử dụng như
một loại rau ăn từ lâu. Trong tự nhiên, cây Rau sắng phân bố rộng ở các nước
Đông Dương, Thái Lan, Philipin và Malayxia. Ở Việt Nam, ngoài khu vực chùa
Hương (Hà Tây), cây Rau sắng mọc phổ biến ở nhiều tỉnh phía Bắc ở các vùng
núi thuộc các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái
Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ,… cho đến các tỉnh ở cao nguyên miền Trung
như Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Sông Bé, Bà Rịa -Vũng Tàu.
Gần đây Rau sắng được biết đến như một loại rau sạch, ngon và đặc biệt
có giá trị dinh dưỡng rất cao. Do thu nhập từ Rau sắng rất cao nên người dân
địa phương ra sức khai thác cây Rau sắng trong tự nhiên, đồng thời do môi
trường sống bị tàn phá nên đến nay số cá thể còn lại trong tự nhiên không
nhiều, có nguy cơ bị đe dọa mất giống. Vì lý do đó, cây Rau sắng đã được ghi
vào sách Đỏ Việt Nam. Trước tình hình đó, để bảo tồn loài cây quý hiếm này
đồng thời vẫn đảm bảo thu nhập cho người dân, cần phải có kế hoạch tái sinh
và gây trồng. Một trong các yếu tố chủ đạo ảnh hưởng đến khả năng sống sót,
sinh trưởng của cây non là độ chiếu sáng. Để có thể tái sinh hoặc trồng mới cây
Rau sắng có hiệu quả cần phải đáp ứng nhu cầu của cây về ánh sáng. Vì vậy,
chúng tôi chọn đề tài: Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng khác nhau đến
sinh trưởng và một số chỉ tiêu sinh lý, hoá sinh của cây Rau sắng (Melientha
suavis, pierre) ở giai đoạn cây non.
Mục đích nghiên cứu:
* Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng khác nhau đến sinh trưởng
của cây Rau sắng nhằm xác định điều kiện ánh sáng tối ưu cho sinh trưởng của
cây Rau sắng ở giai đoạn non.
* Đánh giá khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau
của cây Rau sắng ở giai đoạn cây non trên cơ sở đó đề xuất hướng canh tác có
hiệu quả phù hợp với điều kiện địa lý sinh thái của từng vùng trong hệ thống
nông lâm kết hợp.
1
* Cung cấp các dẫn liệu sinh lý, sinh hóa cho công tác nghiên cứu trên

3. Chiếu sáng 75%: diện tích ô bị che hết 3/4 còn lại 1/4 được chiếu sáng.
4. Chiếu sáng 100% (ĐC): diện tích ô được chiếu với toàn bộ ánh sáng ngày.
Thí nghiệm được tiến hành vào 5 thời điểm. Thời điểm 1 (TĐ1- sau khi
cấy vào bầu 420 ngày), thời điểm 2 (TĐ2- sau khi cấy vào bầu 480 ngày), thời
điểm 3 (TĐ3- sau khi cấy vào bầu 540 ngày), thời điểm 4 (TĐ4 - sau khi cấy
vào bầu 600 ngày), thời điểm 5 (TĐ5- sau khi cấy vào bầu 660 ngày).
Sơ đồ thí nghiệm được biểu diễn ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Bố trí công thức thí nghiệm.
ĐC TN 3 TN2 TN1
* Chú thích:
- TN 1- thí nghiệm 1: Tỷ lệ chiếu sáng 25%.
- TN 2- thí nghiệm 2: Tỷ lệ chiếu sáng 50%.
- TN 3 - thí nghiệm 3: Tỷ lệ chiếu sáng 75%.
- ĐC - thí nghiệm đối chứng: Chiếu sáng 100%.
Nơi đặt thí nghiệm: vườn thực nghiệm khoa Sinh - KTNN, Trường ĐHSP
Hà Nội.
*Thí nghiệm trong phòng: phân tích các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh tại
phòng thí nghiệm bộ môn sinh lý, hóa sinh khoa Sinh - KTNN Trường ĐHSP
Hà Nội.
* Trồng thử nghiệm: tại vườn thực nghiệm khoa Sinh - KTNN, Trường
ĐHSP Hà Nội.
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu, phân tích mẫu và xử lý số liệu
2.2.2.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng
* Xác định chiều cao cây, đường kính thân cây.
* Xác định chiều dài, thể tích, khối lượng tươi và khối lượng khô của bộ rễ
* Xác định diện tích lá, khối lượng tươi, khối lượng khô của lá
* Xác định cường độ thoát hơi nước
3
* Xác định khả năng giữ nước của mô lá (theo G. N Ecmeev)
* Xác định hàm lượng diệp lục tổng số theo phương pháp quang phổ,

4
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng khác nhau đến chiều
cao của thân cây Rau sắng non.
Công thức
Giai đoạn
ĐC
Chiếu sáng
25%
Chiếu sáng
50%
Chiếu sáng
75%
TĐ 0
cm 12,43±0,01 12,45±0,2 12,41±0,2 12,38±0,24
%ĐC 100,00 100,16 99,84 99,60
TĐ1
cm 13,48±0,42 13,39±0,23 13,39±0,43 13,40±0,31
%ĐC 100,00 99,33 99,33 99,41
TĐ2
cm 14,50±0,3 14,25±0,21 14,30±0,33 15,40±0,32
%ĐC 100,00 98,28 98,62 106,21
TĐ3
cm 14,91±0,23 15,60±0,21 17,12±0,22 19,17±0,01
%ĐC 100,00 104,63 114,82 128,57
TĐ4
cm 15,80±0,34 16,71±0,28 18,90±0,35 25,13±0,43
%ĐC 100,00 112,09 119,62 127,41
TĐ5
cm 16,50±0,06 17,65±0,23 23,95±0,08 28,43±0,3
%ĐC 100,00 106,97 145,15 172,30

%ĐC 100,00 102,56 117,95 128,21
5
Bảng 3.2 cho thấy ở các thời điểm từ 0 đến 2, đường kính thân cây ở các
công thức thí nghiệm không khác biệt lớn so với ĐC. Nhưng từ thời điểm 2 đến
thời điểm 5, đường kính thân tăng và có sự khác biệt rất rõ so với ĐC. Công
thức chiếu sáng 75% sinh trưởng đường kính thân cây lớn nhất, tăng 28,21% so
với ĐC; tiếp đó là công thức chiếu sáng 50%, tăng 17,95% và thấp nhất là công
thức chiếu sáng 25%, tăng 2,56%.
3.1.1.3. Đặc trưng của hệ rễ
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng khác nhau đến chiều
dài, thể tích, khối lượng tươi, khối lượng khô của hệ rễ ở thời điểm 3.
Công thức ĐC
Chiếu sáng
25%
Chiếu sáng
50%
Chiếu sáng
75%
Chiều dài
cm 16,83±0,03 18,33±0,01 18,33±0,04 23,00±0,02
%ĐC 100,00 108,91 108,91 136,67
Thể tích rễ
ml 5,30±0,03 5,80±0,03 6,56±0,02 7,80±0,02
%ĐC 100,00 109,43 109,43 147,17
Khối lượng
tươi
g/cây 3,01±0,02 3,08±0,03 3,34±0,03 3,56±0,02
%ĐC 100,00 102,33 110,96 118,27
Khối lượng
khô

TĐ3
dm
2
0,141±0,03 0,159±0,01 0,167±0,003 0,161±0,005
%ĐC 100,00 112,77 118,44 114,18
TĐ4
dm
2
0,187±0,02 0,225±0,004 0,248±0,005 0,241±0,02
%ĐC 100,00 120,32 132,62 128,88
3.1.1.4.2. Khối lượng tươi, khối lượng khô của lá
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng khác nhau đến khối
lượng tươi, khối lượng khô của lá cây Rau sắng non.
Công thức
Giai đoạn
ĐC
Chiếu sáng
25%
Chiếu sáng
50%
Chiếu sáng 75%
TĐ2
KL
tươi
g/cm
2
0,0119±0,01 0,0124±0,02 0,0122±0,02 0,0121±0,02
%ĐC 100,00 104,20 102,52 101,68
KL
khô

Bảng 3.5 cho thấy, khối lượng tươi của lá tăng dần qua các thời điểm. Tuy
nhiên, mức độ tăng diễn ra không đều giữa các công thức. Khối lượng tươi ở
các công thức thí nghiệm đều cao hơn so với ĐC. Có thể xếp theo thứ tự tăng
dần như sau: Chiếu sáng 25% <chiếu sáng 50%<chiếu sáng 75%
Khối lượng khô của công thức chiếu sáng 75% lớn nhất tăng 23,08% và
28,26%, tiếp theo là công thức chiếu sáng 50% tăng 15,38% và 17,39%; thấp
nhất là công thức chiếu sáng 25% chỉ tăng 10,26% và 15,22%.
Như vậy, ở mức độ chiếu sáng từ 25% đến chiếu sáng 75% của ánh sáng
toàn phần, khả năng tích luỹ chất khô tăng dần và đạt trị số cao nhất ở mức độ
chiếu sáng 75% và giảm dần ở mức độ chiếu sáng toàn phần (100%).
7
3.1.1.5. Tốc độ nảy mầm của của cây Rau sắng non trong các điều kiện
chiếu sáng khác nhau.
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng khác nhau đến tốc độ
nảy chồi của của cây Rau sắng non.
Công thức
Giai đoạn
ĐC
Chiếu sáng
25%
Chiếu sáng
50%
Chiếu sáng
75%
Tốc
TĐ1
% 13,33 20,0 6,67 17,78
%ĐC 100,00 150,04 50,04 133,38
TĐ2
% 17,78 31,11 31,11 37,78

4 nhánh
/cây
SL 2 0 0 1
% 4,44 2,22
5 nhánh
/cây
SL 0 0 0 2
% 4,55
Bảng 3.7 cho thấy khả năng đẻ nhánh ở các công thức thí nghiệm có sự
khác biệt rất lớn và có xu hướng tăng dần đều từ trong râm ra ngoài sáng, tập
trung mạnh ở các công thức có tỷ lệ chiếu sáng cao là công thức chiếu sáng
75% và công thức ĐC (chiếu sáng 100%). Chứng tỏ rằng ở nơi có nhiều ánh
sáng quá cây Rau sắng rất dễ có xu hướng đâm cành sớm và nhiều.
8
3.1.2. Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng khác nhau đến hàm lượng các sắc tố
quang hợp và khả năng quang hợp của cây Rau sắng ở giai đoạn cây non.
3.1.2.1. Diệp lục tổng số
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng khác nhau đến hàm
lượng diệp lục a, b và a +b của lá cây Rau sắng non (mg/g lá tươi).
Công thức ĐC Chiếu sáng 25% Chiếu sáng 50% Chiếu sáng 75%
mg/g %ĐC mg/g %ĐC mg/g %ĐC mg/g %ĐC
TĐ1
Dla
1,49
±0,02
100,0
1,51
±0,01
101,3
1,34

122,49
TĐ2
Dla
1,75
±0,01
100,0
1,20
±0,01
68,57
1,51
±0,03
86,29
1,60
±0,04
91,43
DLb
0,82
±0,03
100,0
0,56
±0,02
68,29
0,77
±0,02
93,90
0,78
±0,03
95,12
Dla+b
2,55

±0,03
114,29
0,71
±0,03
112,70
1,03
±0,02
163,49
Dla+b
2,14
±0,01
100,0
2,54
±0,02
118,69
2,57
±0,02
120,09
2,67
±0,01
143,46
Bảng 3.8 cho thấy hàm lượng diệp lục a, hàm lượng diệp lục b và hàm
lượng diệp lục tổng số a +b ở các công thức thí nghiệm có sự biến động lớn và
có sự khác biệt so với ĐC.
Hàm lượng diệp lục biến động rất lớn qua các thời điểm và đặc biệt giảm
mạnh ở thời điểm 2 nhưng lại tăng mạnh ở thời điểm 3 trừ công thức ĐC, hàm
lượng diệp lục tăng mạnh ở thời điểm 2 nhưng lại giảm ở thời điểm 3, riêng
công thức chiếu sáng 75%, hàm lượng có giảm nhưng không đáng kể ở thời
điểm 2 so với thời điểm 1.
Công thức chiếu sáng 75%, thời điểm 1 hàm lượng hàm lượng diệp lục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status