luận văn kinh tế luật kích cầu về sản phẩm bao bì của công ty TNHH phúc kiến trên thị trường tỉnh thái bình - Pdf 59

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được bài luận văn này sau thời gian thực tập không chỉ nhờ
vào sự nỗ lực của bản thân bên cạnh đó tác giả còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô trường Đại học Thương Mại cũng như thầy cô thuộc bộ môn kinh tế vi mô
và toàn thể anh chị cán bộ, nhân viên trông công ty Phúc Kiến. Trong đó tác giả xin
chân thành cảm ơn:
T.S Phùng Danh Thắng, trong suốt quá trình đã luôn sát sao quan tâm và tận tình
hướng dẫn em làm báo cáo cũng như luận văn. Cảm ơn thầy đã giúp tháo gỡ những
khó khăn vướng mắc và cho tác giả những đóng góp quý báu để có thể hoàn thành bài
luận của mình một cách tốt nhất.
Qua đây tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới ban lãnh đạo và
nhân viên công ty Phúc Kiến đặc biệt là anh Đỗ Hồng Minh - kế toán trưởng và chị Tạ
Thị Lý - nhân viên phòng kế toán đã giúp em có thể tiếp cận được với những con số
thực tế, có cơ hội được thực hành những kiến thức đã được trang bị khi còn ngồi ghế
nhà trường và hiểu biết rõ hơn sản phẩm của công ty và tình hình thực tế về cầu của
sản phẩm bao bì trên thị trường.
Trong quá trình làm bài tuy đã cố gắng nhưng em biết vẫn còn nhiều thiếu sót do
kinh nghiệm và hiểu biết còn hạn chế thời gian tiếp cận thực tế không nhiều rất mong
các thầy cô nhận được sự đóng góp của thầy cô.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!


TÓM LƯỢC
Thông qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Phúc Kiến tác giả nhận
thấy rằng bao bì là một trong những sản phẩm hết sức quan trọng đóng góp một phần
vào việc làm tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm. Bao bì hầu như cần thiết với tất cả các
sản phẩm trên thị trường bởi nó không chỉ bảo vệ sản phẩm bên trong mà còn góp
phần làm tăng sự hấp dẫn của sản phẩm đối với người tiêu dùng, tạo ra sự ấn tượng và
dấu ấn cho mỗi sản phẩm bên trong nó. Chính bởi vậy mà các DN những người nhận
thấy tầm quan trọng của bao bì và đang kinh doanh nó luôn nỗ tìm kiếm giải pháp làm

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài
Kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu, rộng hơn vào kinh tế thế giới và
khu vực, từ những năm cuối của thế kỉ XX, Việt Nam có những bước tiến quan trọng
trong hội nhập kinh tế thương mại, năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN, gia nhập
APEC năm 1997 và sự kiện quan trọng đánh dấu một bước tiến lớn trong quá trình hội
nhập kinh tế của Việt Nam chính là sự kiện trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
thuong mại thế giới WTO vào ngày 07/11/2006. Và gần đây nhất Việt Nam đã tiến một
bước sâu hơn nữa khi quyết định kí kết hiệp định thương mại tự do (TPP) vào ngày
04/02/2016. Quá trình hội nhập đã và đang đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức
cho nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như các DN nói riêng.
Hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thế giới cũng như trong nước ảnh
hưởng đến sự tồn tại phát triển và chỗ đứng của các DN trên thị trường. Để có thể đứng
vững và phát triển các DN cần phải tạo ra được mức doanh thu lợi nhuận sao cho công
ty có thể tiếp tục và tái sản xuất mở rộng quy mô. Để có thể làm được điều này thì lượng
tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định hay nói cách khác cầu sản phẩm quyết định sự
sống còn của mỗi DN. Và Phúc Kiến không phải ngoại lệ.
Được chính thức thành lập vào năm 2011, tới nay đã đi vào hoạt động được hơn
5 năm. Là một công ty còn non trẻ Phúc Kiến với thị trường tiêu thụ còn hạn chế, kinh
nghiệm còn ít. Trước tiên công ty cần đẩy mạnh hơn mức độ tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường tỉnh nhà khẳng định được vị trí của mình trên địa bàn tỉnh nhà từ đó mới có thể
dần tiến tới các khu vực lân cận. với môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
công ty đang đứng trước 1 bài toán nan giải: Làm thế nào để có thể thức đẩy tiêu thụ
sản phẩm để đảm bảo doanh thu và lợi nhuận giúp công ty có thể đứng vững và phát
triển trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt này. Để làm được điều này trước hết
Phúc Kiến cần hiểu rõ được thực trạng cầu sản phẩm của chính mình đang như thế nào
trên thị trường.
Nhận thức được điều này qua quá trình thực tập tại công ty và qua việc nghiên cứu
số liệu thứ cấp của công ty và những gì tác giả quan sát được tác giả thấy rằng phân

công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Sông Đà. Tác giả còn đưa ra
được những nhận xét về kết quả của từng công tác nhằm đẩy mạnh tiêu thụ tại công ty
(như công tác quảng cáo, hệ thống phân phối,.. ). Qua đó tác giả đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm cho công ty cổ phẩn xi măng Sông Đà.
Tuy nhiên, giải pháp đưa ra chỉ tập trung ở thị trường Hưng Yên.
Trong đề tài: “Kích cầu sản phẩm thép của xí nghiệp Sông Đà 12-2. Thực trạng và
giải pháp” Tác giả Trần Thị Thu Phương thực hiện vào năm 2012 đã nêu ra cơ sở lý
luận về cầu và kích cầu, các phương pháp kích cầu sản phẩm của DN. từ những lý luận
đó, tác giả đã đi vào nghiên cứu thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phảm thép của xí
nghiệp Sông Đà 12-2 trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2011 thông
qua các số liệu sơ cấp và thứ cấp và việc sử dụng phần mềm eviews. Từ đó, tác gải đã

6


đưa ra các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thép của các xí nghiệp Sông
Đà đến năm 2015. Tuy nhiên các biến trong mô hình kinh tế được đưa vào phân tích
qua phần mềm eviews còn ít, tác giả chưa đi vào phân tích kết quả mô hình này.
Bài khóa luận tốt nghiệp: “Kích cầu sản phẩm xi măng của công ty TNHH Cường
Thịnh trên thị trường Miền Bắc” tác giả Đặng Thị Nguyệt thực hiện vào năm 2013
cũng đã nêu ra những lý thuyết về cầu phân tích được thực trạng cầu của công ty nêu
ra những ưu nhược điểm và hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong công tác kích cầu
sản phẩm xi măng. Đồng thời tác giả cũng đã đề xuất được một số giải pháp và kiến
nghị nhằm kích cầu mặt hàng này tuy nhiên tác giả vẫn chưa phân tích để nêu ra giải
pháp nào mang lại hiệu quả nhất để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Cùng làm về đề tài kích cầu, các tác giả Lê Quốc Hưng (2012), Nguyễn Thu Giang
(2012), Lâm Thị Hằng (2012), đã đề caạp tới những cơ sở lý luận về cầu, kích cầu và
những biện pháp nhằm kích cầu tiêu dùng hàng hóa của DN. dựa trên cơ sở lý luận đó,
cùng với việc tìm hiểu thực tế công tác kích cầu tại đơn vị mà tác giả thực tập, các tác
giả đã đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác kích cầu tại DN mình. Tuy nhiên

-

chỉ ra được những ý nghĩa kinh tế hay ứng dụng của các con số kinh tế này đối với
việc quyết định kinh doanh. Từ đó xác định yếu tố nào ảnh hưởng nhiều tới cầu về sản
phẩm bao bì của công ty.
Thực trạng công tác phân tích dự báo cầu của công ty. Tác giả sẽ sử dụng phần mềm

-

Eviews để chạy mô hình, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, đây cũng là một
phương pháp phân tích và dự báo cầu mà nhiều tác giả nghiên cứu sử dụng.
Dự báo cầu của sản phẩm bao bì đến năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Bình để thấy
được sự biến động của cầu trong tương lai. Việc phân tích để dự báo cầu trong tương
lai là vô cùng quan trọng, giúp công ty hoạch định được các chính sách trong thời gian
tới. Từ đó đưa ra giải pháp nhằm kích cầu sản phẩm bao bì .
0.4. mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cầu về sản phẩm bao bì của công ty TNHH Phúc Kiến, và
cụ thể trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty với số liệu tại phòng kinh doanh tác
giả nhận thấy rằng các doanh nghiệp chủ yếu ưu sử dụng loại sản phẩm bao bì 5 lớp.
Do đó trong bài này tác giả tập trung nghiên cứu về sản phẩm bao bì 5 lớp, đồng thời
nghiên cứu công tác phân tích và dự báo cầu của công ty

 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận:
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cầu, phân
tích, dự báo cầu và các phương pháp phân tích, dự báo cầu. Từ đó, vận dụng các vấn
đề lý luận đã nghiên cứu để ứng dụng vào thực tiễn. Cụ thể là phân tích cầu về sản
phẩm bao bì của công ty TNHH Phúc Kiến.

TNHH Phúc Kiến trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu cầu sản phẩm bao bì trong giai đoạn
2012 -2014 và đưa ra những dự báo về cầu tới năm 2017.
0.5. phương pháp nghiên cứu
Việc phân tích và dự báo cầu là một việc liên quan đến nhiều yếu tố bởi vậy nó đòi
hỏi kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu.
 Phương pháp thu thập
Tác giả thu thập thông tin từ các nguồn sách báo, tạp chí, mạng internet có liên
quan tới đề tài nghiên cứu. Đó có thể là những thống kê dữ liệu tại các phòng ban của
công ty, báo cáo kinh doanh, khối lượng hàng hóa phân phối trên thị trường. Các thông
tin trên các trang báo, mạng internet sẽ giúp cho người nghiên cứu nắm được tình hình
chung của nền kinh tế và những biến động của nó ảnh hưởng như thế nào tới hoạt
động kinh doanh cũng như công tác phân tích dự báo cầu của công ty.
 Phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh dữ liệu
Trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu sẽ gồm nhiều thông tin nhiễu chưa đầy
đủ và tính chính xác chưa cao. Tác giả cần phải phân tích tổng hợp để có thể sàng lọc
những thông tin cần thiết, so sánh các dữ liệu thu được để phục vụ tốt cho quá trình
nghiên cứu.
 Phương pháp phân tích kinh tế lượng
Phương pháp phân tích kinh tế lượng là phương pháp hóa các mối quan hệ giữa
cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, nhằm đưa ra được mô hình tổng thể từ đó có
thể phân tích, dự báo trong tương lai đối với sản phẩm bao bì. Sử dụng các phương
pháp hồi quy, phần mềm Eviews để ước lượng mô hình hồi quy. Phương pháp kinh tế

9


lượng là phương pháp duy nhất cho các nhà kinh tế học nghiên cứu định lượng. sau
khi thu thập và phân tích đầy đủ các thông tin và số liệu cần thiết tác giả sử dụng
phương pháp này này thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố và sự tác động của chúng


CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CẦU HÀNG HÓA CỦA DN

1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CẦU HÀNG HÓA
1.1.1 Khái niệm về cầu và luật cầu
 Khái niệm về cầu
“Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người muốn mua và có khả năng
mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu tố khác không
đổi”.
“Lượng cầu (QD) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua muốn
mua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho trong một thời gian nhất định”.
“Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch
vụ nhưng có thể không có khả năng thanh toán”. (Phan Thế Công và Ninh Thị Hoàng
Lan, 2011, tr.39-40)
Theo một cách khác nhưng ý nghĩa thì tương tự cầu, lượng cầu và nhu cầu còn
được định nghĩa: “Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng
và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định” và “nhu cầu
là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người. sự khan hiếm làm cho
hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn”, “lượng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ
mà người mua sẵn sàng hoặc có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian
nhất định”. (Bộ giáo dục và Đào tạo, 2009)
Như vậy khi nhắc đến cầu ta phải hiểu hai yếu tố cơ bản là khả năng mua và ý
muốn sẵn sàng mua hàng hóa dịch vụ cụ thể đó. Người ta thường nhầm lẫn đôi khi là
đồng nhất giữa cầu và nhu cầu. Tuy nhiên, cầu và nhu cầu là hai khái niệm khác nhau.
Nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người. như vậy, sự
khác nhau cơ bản giữa cầu và nhu cầu là khả năng và sự sẵn sàng thanh toán để có
được sản phẩm của người tiêu dùng.
Cầu cũng khác với lượng cầu. Lượng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ mà người
mua sẵn sàng mua hoặc có khả năng mua ở các mức giá đã cho trong một thời gian

Cầu thị trường

“Cầu thị trường bằng tổng bằng tổng các mức cầu cá nhân Đường cầu thị trường là
sự cộng theo chiều ngang đường cầu cá nhân tương ứng tại mỗi mức giá. Do đó, độ
dốc của đường cầu thị trường thoải hơn đường cầu cá nhân” (Phan Thế Công, Ninh
Thị Hoàng Lan, 2011).

12


Đồ thị 1.2: đồ thị biểu diễn cầu thị trường
Cầu thị trường là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho (Bộ giáo dục
và đào tạo, 2009). Như vậy, cầu thị trường là tổng hợp cầu cá nhân trong xã hội.
1.1.4 Các yếu tố tác động đến cầu
Khái niệm cầu của David Begg (2011) đưa ra bên trên với giả định, các yếu tố
khác ngoài giá không đổi. Tuy nhiên, trên thực tế cầu của hàng hóa không chỉ chịu tác
động của giá bản thân hàng hóa mà nó còn chịu sự tác động của các yếu tố khác như:
Giá của hàng hóa liên quan, thu nhập của người tiêu dùng, thị hiếu,….

 Giá của bản thân hàng hóa
Theo luật cầu, khi giá hàng hóa tăng lên thì lượng cầu hàng hóa đó giảm đi và
ngược lại (trừ hàng hóa Giffen: giá tăng thì lượng cầu tăng, giá giảm thì lượng cầu
giảm) với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

 Thu nhập của người tiêu dùng
Thu nhập là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của người tiêu
dùng, là yếu tố quan trọng xác định cầu. Khi thu nhập tăng thì nhu cầu có khả năng
thanh toán của người tiêu dùng tăng lên. Như vậy, thu nhập tăng làm cho nhu cầu hàng
hóa có xu hướng tăng lên và ngược lại. Tuy nhiên, điều này cũng còn phụ thuộc vào

tiêu dùng khi muốn cầu tăng….

 Các kì vọng về thu nhập và giá cả
Kỳ vọng là sự mong đợi của người tiêu dùng, ảnh hưởng tới cầu hàng hóa. Nếu
người tiêu dùng hi vọng giá của hàng hóa đó sẽ giảm xuống và ngược lại. Các kỳ vọng
cũng có thể về thu nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng… đều tác động đối với cầu
hàng hóa.

 Các nhân tố khác: thời tiết, quảng cáo,…
1.1.3 Độ co giãn co giãn của cầu
 Khái niệm độ co giãn của cầu
Độ co giãn của cầu là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu chia cho phần trăm của
các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cầu (giá hàng hóa đang xem xét, thu nhập hoặc giá

14


hàng hóa khác) với điều kiện các yếu tố khác không đổi. (Bộ giáo dục và đào tạo,
2009, tr.79).
Độ co giãn đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu hiện qua sự thay đổi
lượng cầu khi giá hàng hóa, thu nhập của người tiêu dùng, giá của các hàng hóa có liên
quan thay đổi. Do đó độ co giãn của cầu có thể chia ra làm ba loại:
Gọi lượng cầu hàng hóa X là Q Dx, mức thay đổi tuyệt đối của lượng cầu hàng hóa
đó là  QDx và mức thay đổi phần trăm là % QDx. Đặt tên các biến giá hàng hóa X là Px,
giá hàng hóa Y là PY… và thu nhập là M. mối quan hệ giữa lượng cầu hàng hóa X và
các yếu tố ảnh hưởng tới nó bằng phương trình: QDx= a + bPX + cPY + dM
Độ co giãn của cầu đối với giá hàng hóa đó:
Độ co giãn của cầu theo giá đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng biểu hiện
qua sự thay đổi lượng cầu khi giá hàng hóa thay đổi.
Độ co giãn là tỷ lệ phàn trăm thay đổi tronng lượng cầu khi giá sản phẩm thay đổi

Công thức tính độ co giãn của cầu với thu nhập:
=d
có gia trị khác nhau phụ thuộc vào viêc sản phẩm thuộc loại hàng hóa nào.
0: X là hàng hóa thông thường
< 1: X là hàng hóa thiết yếu
>1: X là hàng hóa cao cấp

1.2 PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO CẦU
1.2.1 Phân tích cầu
1.2.1.1 Khái niệm
Phân tích là hoạt động phân nhỏ, tách nhỏ chủ thể cần nghiên cứu nhằm mục đích
nắm được bản chất, mối quan hệ với chủ thể, ảnh hưởng của các nhân tố tới chủ thể,
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chủ thể. Như vậy, có thể nói phân tích cầu là
một giai đoạn trong nghiên cứu cầu, giúp người nghiên cứu hiểu được bản chất của
cầu, các nhân tố tác động đến cầu….
Theo lý luận đã được đưa ra bên trên thì cầu hàng hóa phụ thuộc vào giá của bản
thân hàng hóa, giá hàng hóa liên quan, thu nhập của người tiêu dùng, quy mô dân số,
thị hiếu… Như vậy ta phải nghiên cứu, phân tích các nhân tố này để biết được các
nhân tố này tác động tới cầu hàng hóa như thế nào nhằm mục đích phục vụ cho công
tác kích cầu hàng hóa.

16


1.2.1.2 Các phương pháp phân tích cầu
Phương pháp phân tích cầu thông qua độ co giãn: Như phần 1.1.3 đã nêu lên công
thức và ý ngĩa của độ co giãn của cầu ta có thể nhận định co giãn của cầu chính là
công cụ để đo lường sự phản ứng của người tiêu dùng trước sự thay đổi của thị
trường.Việc nghiên cứu thông qua nghiên cứu độ co giãn có vai trò quan trọng trong

Đối với doanh nghiêp mà tôi nghiên cứu trong bài là một hãng định giá với đặc
điểm giá do người quản lý quyết định và giá cả là biến ngoại sinh nên trong phần lý
thuyết này tôi xin được trình bày về nội dung ước lượng cầu về mặt hàng A cho hãng
định giá:
Bước 1: xác định mô hình hàm cầu
Để xác định được mô hình hàm cầu về mặt hàng A trước hết cần phải xác định các
yếu tố tác động đến cầu của mặt hàng A.Trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lựa
chọn các yếu tố có thể lượng hóa được để đưa vào mô hình. Ngoài ra đối với các yếu
tố có ảnh hưởng lớn mà không thể lượng hóa được thì sẽ đưa vào mô hình thông qua
các biến giả. Thông thường mô hình hàm cầu có dạng:
QD= a + bP + cM + dPR + eD (dạng hàm tuyến tinh) hoặc Q D = a.Pb.Mc.Pdr.De (dạng
phi tuyến tính)
D là biến giả đại diện cho các yếu tố khó có thể lượng hóa như thị hiếu, dân số, kỳ
vọng về giá…
Bước 2: Thu thập số liệu
Thu thập số liệu tương ứng với các biến trong mô hình chú ý thu thập càng nhiều
số liệu càng đảm bảo tính tin cậ của mô hình. Nguồn dữ liệu thu thập chia làm 2 loại:
Dữ liệu thứ cấp: là loại dữ liệu được sưu tập sẵn, đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn
thời gian tiền bạc trong quá trình thu thập.
Dữ liệu sơ cấp: các dữ liệu so cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu,
có thể là người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng, … nó còn được gọi là các dữ liệu
gốc, chưa được xử lý. Vì vậy các dữ liệu sơ cấp giúp người nghiên cứu đi sâu vào đối
tượng nghiên cứu, tìm hiểu động cơ của khách hàng, phát hiện các quan hệ trong đối
tượng nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp nên độ chính xác cao, đảm
bảo tính cập nhật nhưng lại mất thời gian và tốn kém chi phí đẻ thu thập. dữ liệu sơ
cấp có thẻ thu thập từ việc quan sát, ghi chép hoặc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều
tra, cũng có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm để thu thập dữ liệu sơ cấp.
Bước 3: Tiến hành ước lượng cầu
Với các số liệu đã thu thập được có thể tiến hành ước lượng hàm cầu thông qua
phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất thông thường, để có được kết quả chính

1.3.2 Dự báo cầu
Bước 1:Ước lượng hàm cầu của hãng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
OLS
Bước 2:Dự đoán giá trị tương lai của các biến làm dịch chuyển đường cầu.
Cầu dịch chuyển khi một hoặc nhiều biến trong số các biến M, P R, T, N, Pe thay
đổi. lúc đó định vị đường cầu trong tương lai sẽ được quyết định bởi sự thay đổi của
các nhân tố làm dịch chuyển cầu. Do đó nhà dự báo phải dự đoán giá trị tương lai của

19


các nhân tố M, PR, để dự đoán giá trị của cầu trong tương lai. Có thể dự đoán giá trị
trong tương lai sử dụng phương pháp chuỗi thời gian hoặc mô hình kinh tế lượng, dự
đoán theo mùa vụ - chu kì.
Bước 3:Tính toán vị trí hàm cầu trong tương lai
Sau khi có được các dự đoán về các yếu tố làm dịch chuyển cầu, ta có thể xác định
được vị trí hàm cầu trong tương lai bằng cách thay giá trị cá biến làm dich chuyển cầu
đã được dự đoán vào hàm cầu được ước lượng. Phương trình thu đưuọc chính là hàm
cầu dự đoán được của DN.

20


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH PHÚC
KIẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 -2014

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÚC KIẾN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI CẦU SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG
THÁI BÌNH.

21


công ty TNHH Phúc Kiến còn một số khách hàng khác trong lĩnh vực: thủy tinh, gốm
sứ, thủ công mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, mỹ phẩm….
Nhiệm vụ của công ty :
- Xây dựng, tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh theo đúng nội dung
công ty đã đề ra.
- Kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng ký, tuân thủ đúng trình tự quy định theo
đúng như giấy phép kinh doanh .
- Thực hiện phân công lao động một cách hợp lý, đào tạo đội ngũ nhân viên có
chuyên môn cao, nghiệp vụ tốt, năng động, sáng tạo, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công
việc.
- Nâng cao năng lực, chuyên môn trình độ quản lý của cán bộ quản lý.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước: công ty phải chịu trách nhiệm trước nhà
nước về kết quả của hoạt động kinh doanh.
- Công ty phải luôn tạo niềm tin cho khác hàng, luôn cố gắng tìm hiểu và đáp ứng
nhu cầu sử dụng của các DN một cách tốt nhất.

 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Do công ty TNHH Phúc Kiến là một công ty có quy mô tương đối nhỏ trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh bao bì nên cơ cấu tổ chức của công ty cũng đơn giản hơn so với
các công ty lớn cùng ngành khác (xem phụ lục I: sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
TNHH Phúc Kiến). Các phòng kinh doanh, tài chính kê toán do ban giám đốc quản lý
và sẽ báo cáo trực tiếp lên ban giám đốc. phòng tổ chức hành chính có vai trò tổ chức
bộ máy nhân sự, quản lý lao động, xử lý các thủ tục hành chính đồng thời kiêm thêm
việc nghiên cứu thị trường
2.1.2 Các nhân tố tác động đến cầu sản phẩm bao bì của công ty trên thị
trường thái bình


 Khoa học kĩ thuật công nghệ
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất
làm cho năng suất tăng lên và chi phí sản xuất giảm xuống. đièu này sẽ tác động đến
làm giảm giá thành sản phẩm do giá thành thường được xác định dựa trên chi phí. Giá
thành sẽ khuyến khích tiêu dùng hàng hóa.

 Nhà cung ứng
Nhà cung ứng nguyên liệu cũng như cung cấp máy móc thiết bị cho công ty trong
quá trình sản xuất sẽ tác động trực tiếp đến giá sản phẩm cũng như chất lượng thành
phẩm. điều đó ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng kích thích khách hàng
tăng hoặc giảm nhu cầu sử dụng.

 Đối thủ cạnh tranh
Giá và chất lượng sản phẩm là 2 trong số những yếu tố cạnh tranh của các DN sản
xuất bao bì hiện nay. Tập khách hàng của các DN này chính là các DN khác. Họ cần
phải tối thiểu hóa chi phí nhưng cũng cần phải đảm bảo được chất lượng. họ sẽ so sánh
chất lượng và giá thành của các hãng. Một khi đã xác định được chất lượng họ sẽ ưu
tiên sử dụng hàng hóa có mức phí thấp hơn.

2.1.2.2

Nhân tố chủ quan
 Giá bán sản phẩm
Cũng như hầu hết các sản phẩm khác, cầu sản phẩm bao bì của công ty cũng chịu
ảnh hưởng của nhân tố giá cả. việc tăng (hay giảm) giá bao bì sẽ làm giảm (hoặc tăng)
lượng cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa này. Tuy nhiên, việc tăng giảm của

23



hoạch đề ra.
Theo báo cáo của UBND tỉnh tổng sản phẩm GRDP trong tỉnh ước đạt 42.816,5 tỷ
đồng, tăng 9,76% so năm 2014, là mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 20112015 và cao hơn mức tăng trưởng bình quân của cả nước. Sản xuất công nghiệp,
thương mại dịch vụ có chuyển biến tích cực, tăng trưởng cao hơn mức tăng của 4 năm
trước. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,68%. Các ngành thương mại – dịch vụ tăng
trưởng khá. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.275,4 triệu USD tăng 9,3%. Công tác cải

24


cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư được được chỉ đạo thường xuyên, quyết
liệt và đạt kết quả tốt, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các DN và người dân.
Qua những số liẹu mà tác giả thu thập được như trên có thể thấy Thái Bình phát
triển khá nhanh với số lượng DN không phải nhỏ cho thấy đây là một thị trường đầy
tiềm năng và đồng thời là một môi trường tốt tạo cơ hội cho tất cả các DN phát triển
công bằng.

2.2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Công ty có thị trường tiêu thụ nội địa trải khắp khu vực phía Bắc và không có thị
trường nước ngoài. Thị trường chủ yếu của công ty là Thái Bình với 61% thị phần.
Biểu đồ 2.2.1: Cơ cấu thị trường tiêu thụ của công ty TNHH phúc kiến
( Nguồn: Phòng kinh doanh – công ty tnhh phúc kiến)
- Như biểu đồ thể hiện, ta có thể thấy công ty đã khai thác khá tốt lợi thế địa lí của
mình khi lấy Thái Bình là thị trường chủ yếu chiếm tới hơn một nửa thị phần. Tuy
nhiên, điều này lại làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty khá hẹp chỉ là
trong tỉnh và một số tỉnh lân cận như: Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh,… chưa vươn xa
được tới những thị trường tiềm năng khác.

Biểu đồ 2.2.1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tại thị trường Thái Bình
từ năm 2012 đến năm 2014


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status