luận văn kinh doanh quốc tế nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty may long mã sang thị trƣờng hàn qu c - Pdf 59

LỜI CẢM ƠN
Kết thúc quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại lời đầu
tiên em xin chân thành cản ơn toàn thể ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô đã dạy
dỗ chúng em trong suốt bốn năm học vừa qua. Nhờ có thầy cô, em đã trang bị cho
mình được những kiến thức bổ ích phục vụ cho cuộc sống.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần may Long Mã em đã học hỏi và thu
được rất nhiều kiến thức thực tế và nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo em
đã hoàn thành khóa luận với đề tài “Nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm dệt
may sang thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần may Long Mã”.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới T.S Nguyễn Bích Thủy giảng viên bộ
môn Quản trị tác nghiệp Thương Mại Quốc Tế, trường Đại học Thương Mại, đã trực
tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa
luận.
Cuối cùng em xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh/chị phòng Xuất –Nhập
Khẩu của Công ty cổ phần may Long Mã đã giúp em hoàn thành tốt khóa luận này.
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu
của công ty cũng như giáo viên hướng dẫn để khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin cám ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã luôn
hỗ trợ ,tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên thường xuyên tác giả trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành bản Luận án này.
Em xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 26 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Vân Trang

1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i


3.1.Giới thiệu về công ty Long Mã và tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may sang
thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần may Long Mã từ năm 2014-2016.......18
3.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần may Long Mã.....................................................18
3.1.2. Tình hình xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường Hàn Quốc của công
ty cổ phần may Long Mã từ năm 2014-2016.............................................................20
3.2. Phân tích thực trạng nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm dệt may
của công ty Long Mã sang thị trường Hàn Quốc từ năm 2014-2016 theo các hệ
thống chỉ tiêu đánh giá nâng cao sức cạnh tranh....................................................24
3.2.1. Năng suất sản xuất...........................................................................................24
3.2.2 Doanh thu và Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.........................................27
3.2.3 Thị phần và khả năng mở rộng thị phần..........................................................29
3.2.4 Khả năng thích ứng của công ty Long Mã trên thị trường Hàn Quốc............29
3.3 Đánh giá về thực trạng nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm dệt may
của công ty Long Mã sang thị trường Hàn Quốc từ năm 2014-2016.....................30
3.3.1 Thành công........................................................................................................30
2.3.2 Khó khăn............................................................................................................31
2.3.3 Nguyên nhân......................................................................................................32
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY LONG MÃ TRÊN THỊ
TRƯỜNG HÀN QUỐC TRONG NHỮNG NĂM...................................................34
4.1.Xây dựng chiến lược nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm dệt may
sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần Long Mã từ 2018-2023...............34
4.1. 1.Quan điểm phát triển........................................................................................34
4.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty.........................................................................34
4.1.3.Định hướng phát triển.......................................................................................35
4.2.Một số giải pháp giúp thúc đẩy năng lực cạnh tranh xuất khẩu hàng dệt may
của công ty sang thị trường Hàn Quốc.....................................................................36
4.2.1 Tập trung phát triển nguồn nhân lực................................................................36
4.2.2 Có sự chủ động về nguồn nguyên vật liệu và đầu tư các trang thiết bị hiện đại

Biểu đồ 3.2 : So sánh doanh thu từ hoạt động xuất khẩu sản
phẩm dệt may sang thị trường Hàn Quốc với tổng doanh thu
của công ty trong giai đoạn năm 2014
Bảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường
Hàn Quốc

28

Bảng 3.2 : Cơ cấu mặt hàng dệt may của công ty sang thị
trường Hàn Quốc từ năm 2014-2016
Bảng 3.3 : Tình hình nhập vải để sản xuất sản phẩm hàng dệt
may xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc từ năm 2014-2016.

23

7

Bảng 3.4: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần may Long Mã
từ năm 2014-2016.

26

8

Bảng 3.5 : Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt
may sang thị trường Hàn Quốc của công ty trong giai đoạn
năm 2014-2016.
Bảng 3.6 : Tỷ suất lợi nhuận của Công ty may Long Mã qua
hoạt động xuất khẩu sản phẩm dệt may sang thị trường Hàn
Quốc từ năm 2014-2016.


28


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tính cấp thiết của vấn đề
Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu chính mà công ty may Long Mã xuất khẩu
hàng dệt may sang với số lượng lớn mỗi năm. Trong những năm gần đây, công ty may
Long Mã liên tục giành được những thành tựu lớn, biểu hiện qua những con số ấn
tượng về tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu , tỷ trọng theo các mặt hàng và đóng góp
vào tổng doanh thu, lợi nhuận của cả doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đây cũng là thị trường có nhiều sức hút đối với nhiều doanh nghiệp
dệt may khác. Do vậy, Công ty may Long Mã phải nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu
sản phẩm dệt may sang thị trường Hàn Quốc , qua đó tìm ra những giải pháp cho công
ty để nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu hàng dệt may , xây dựng vị thế vững mạnh và
khả năng thích nghi với môi trường cạnh tranh tại quốc gia này. Xuất phát từ những cơ
sở trên đây, em đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp là ”Nâng cao sức cạnh tranh
xuất khẩu sản phẩm dệt may của công ty may Long Mã sang thị trường Hàn
Quốc”.
1.2. Tổng quát vấn đề nghiên cứu
Gồm 4 phần:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Những vấn đề về nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm dệt
may
Chương 3: Thực trạng nâng cao sức sức cạnh tranh xuất khẩu của của công ty cổ
phần Long Mã trên thị trường Hàn Quốc
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu hàng dệt
may của công ty cổ phần Long Mã trên thị trường Hàn Quốc trong những năm tới
1.3. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa về cơ sở lý luận về nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu hàng dệt

hàng tiêu dùng, liên quan đến việc sản xuất sợi, dệt nhuộm, vải, thiết kế sản phẩm,
hoàn tất hàng may mặc và cuối cùng là phân phối hàng may mặc đến tay người tiêu
dùng. Ngành dệt may góp phần đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, cần thiết cho hầu hết các
ngành nghề và sinh hoạt; là một ngành đem lại thặng dư xuất khẩu cho nền kinh tế;
góp phần giải quyết việc làm; tăng phúc lợi xã hội.
2.1.2.2 Những đặc trưng cơ bản của sản phẩm dệt may
Đặc điểm về nhu cầu và tiêu thụ
Trong buôn bán thế giới, sản phẩm của ngành dệt may là một trong những hàng
hoá đầu tiên tham gia vào mậu dịch quốc tế. Hàng dệt may có những đặc trưng riêng
biệt ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất và buôn bán. Những đặc trưng nổi bật của
thương mại thế giới hàng dệt may là một trong những yếu tố cần thiết để tăng cường
tính cạnh tranh của sản phẩm và đảm bảo xuất khẩu thành công trên thị trường quốc tế:
+ Sản phẩm dệt may là loại sản phẩm có yêu cầu rất phong phú, đa dạng tuỳ
thuộc vào đối tượng tiêu dùng. Người tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong tục tập
quán, tôn giáo, khác nhau về khu vực địa lý, khí hậu, về giới tính, tuổi tác,nghề
nghiệp,thu nhập… sẽ có nhu cầu rất khác nhau về trang phục
+ Sản phẩm dệt may mang tính thời trang cao, phải thường xuyên thay đổi mẫu
mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng nhu cầu thích đổi mới, độc đáo và gây ấn
tượng của người tiêu dùng .
+ Một đặc trưng nổi bật trong buôn bán sản phẩm dệt may trên thế giới là vấn đề
nhãn mác sản phẩm. Mỗi nhà sản xuất cần ra được một nhãn hiệu thương mại của
riêng mình. Nhãn hiệu sản phẩm theo quan điểm xã hội thường là yếu tố chứng nhận
chất lượng hàng hoá và uy tín của người sản xuất.

3


+ Khi buôn bán các sản phẩm dệt may cần chú trọng đến yếu tố thời vụ. Phải căn
cứ vào chu kỳ thay đổi của thời tiết trong năm ở từng khu vực thị trường mà cung cấp
hàng hoá cho phù hợp.


Đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Khi xuất khẩu hàng may mặc ra nước ngoài, các doanh nghiệp phải trực tiếp
cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường về chất lượng, giá cả, chủng
loại…do đó để đảm bảo có chỗ đưng trên thị trường nước ngoài buộc doanh nghiệp
không ngừng hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình: phải có sự đầu tư,
nghiên cứu và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, marketing cũng như sự
phân phối và mở rộng kinh doanh.
Xuất khẩu hàng may mặc giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo thu
nhập ổn định cho họ.Bên cạnh đó,khuyến khích xuất khẩu hàng may mặc không những
giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường mà còn mở rộng quan hệ kinh doanh với các
đối tác, bạn hàng trên thế giới.
1.1.3 Cạnh tranh sản phẩm dệt may
Cạnh tranh sản phẩm dệt may là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp trong ngành
dệt may với nhau, nhằm giành được nhiều khách hàng ,tạo ra những điều kiện có lợi
nhất trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dệt may với lợi nhuận cao nhất.Cạnh tranh
sản phẩm dệt may không những là động lực giúp phát triển ngành mà còn giúp phát
triển nền kinh tế chung.
Cạnh tranh sản phẩm dệt may có tác dụng thúc đẩy trong quá trình sản xuất và
phát triển.Thông qua cạnh tranh , sẽ kích thích các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng
dụng khoa học, kỹ thuật,công nghệ mới vào sản xuất để tạo ra những sản phẩm mới tốt
hơn và giá cả rẻ hơn.
1.2.Những vấn đề cơ bản về nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm
dệt may
1.2.1 Khái niệm sức cạnh tranh
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thông qua năng lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của
khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh
nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ
chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối

kiện tự do và công bằng-có thể sản xuất hàng hóa và dịch vụ đạt tiêu chuẩn của thị
trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng thu nhập thực tế của công dân nước
mình. Hay nâng cao sức cạnh tranh quốc gia là khả năng xâm nhập hàng hóa của một
quốc gia trên thị trường quốc tế và đạt được những mục tiêu vĩ mô của quốc gia đó
như tăng trưởng GDP ,thu nhập và mức sống của người dân.

6


1.2.2.3.2 Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp trong
việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện nâng cao sức cạnh tranh quốc
tế.Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong một ngành và mối quan hệ giữa chúng. Nói chung, nâng cao sức
cạnh tranh của doanh nghiệp tùy thuộc vào khả năng sản xuất hàng hóa ,dịch vụ,chất
lượng ,mức giá bằng hoặc mức giá thấp hơn mức giá phổ biến trên thị trường mà
không cần đến trợ giá.
1.2.2.3.3 Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm là khả năng nâng cao đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả , tính năng,kiểu dáng, tính độc đáo hay sự
khác biệt ,thương hiệu,bao bì…hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hóa cùng loại
.Nhưng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm lại được định đoạt bởi nâng cao sức
cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả năng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm yếu khi
khả năng nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất , kinh doanh sản phẩm
đó thấp .Để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm ,không những doanh nghiệp cần
nâng cao chất lượng,hạ giá thành sản phẩm, doanh nghiệp còn có chiến lược quảng bá,
phát triển thị trường sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm…
1.2.3 Hệ thống chi tiêu đánh giá nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu hàng
dệt may
1.2.3.1 Năng suất sản xuất


(năm, tháng, ngày, giờ,....) hoặc là số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm.
- Năng suất thông qua vốn:

Năng suất vốn là một chỉ tiêu được sử dụng trong việc xác định giá trị được tạo
ra từ một đơn vị vốn sử dụng. Thông qua năng suất vốn người ta có thể biết được đồng
vốn được sử dụng như thế nào và mức đóng góp của nó trong sự phát triển của doanh
nghiệp.
Gần đây người ta còn sử dụng chỉ tiêu năng suất yếu tố tổng hợp. TFP phản ánh
hiệu quả và tính hiệu quả của quản lý hai nhân tố đầu vào này, đồng thời cũng đánh giá
mức thay đổi của tiến bộ công nghệ, của cơ cấu sản xuất và của hoạt động quản lý. Chỉ
tiêu năng suất nhân tố tổng hợp TFP được xác định bằng khối lượng sản phẩm được
sản xuất ra khi mỗi yếu tố vốn và lao động cùng được sử dụng với cường độ như nhau.
Sản phẩm hoặc dịch vụ thu được nhiều hơn từ sử dụng tối ưu nguồn lao động, vốn, từ
hoàn thiện quá trình, từ cải tiến chất lượng của vốn, lao động và chất lượng của hệ
thống các hoạt động. Ngoài phần đóng góp của từng nhân tố lao động và vốn, chúng ta
còn thấy một phần giá trị mới do một bộ phận vô hình tạo ra. Bộ phận không nhìn thấy
này chính là tác động tổng hợp của các yếu tố đầu vào:
Y = ALα Kβ
Trong đó:
Y - Đầu ra;
L - Lao động;
K - Vốn đầu vào;
α, β - Độ co giãn của đầu ra tương ứng với lao động và vốn.
9


Năng suất là một chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hiệu quả kinh tế - xã hội. Tăng năng
suất tạo cơ sở khách quan cần thiết để đảm bảo thống nhất lợi ích của tất cả mọi lực

+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là một chỉ số tổng hợp phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc chủ động tìm nguồn nguyên liệu tới từ các đối tác khác sẽ góp phần làm đa
dạng nguồn nguyên vật liệu, tránh sự lệ thuộc. Doanh nghiệp sớm chủ động nguồn
nguyên liệu sẽ nhanh chóng hoàn thiện quy trình sản xuất kinh doanh, hướng tới sự
phát triển kinh tế bền vững dù cả trong những bối cảnh khó khăn.

Trong đó :
Tst là tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng.
P là lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ.
T là doanh thu bán hàng trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận của một đơn vị sản phẩm đem lại là chỉ tiêu chất lượng tổng
hợp biểu hiện là kết quả kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp.Tỷ suất lợi nhuận
không chỉ có ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm mà còn là động
lực, mục tiêu của cạnh tranh, nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu hàng dệt may là một
trong những cách phổ biến để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Sức cạnh tranh của
sản phẩm dệt may phụ thuộc và sức cạnh tranh của doanh nghiệp chính là khả năng
duy trì lợi nhuận .Việc phấn đấu tăng lợi nhuận và tăng tỷ suất lợi nhuận là nhiệm vụ
thường xuyên củadoanh nghiệp.
1.2.2.4 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần
Khả năng duy trì thị phần là khả năng công ty duy trì thị phần, thương hiệu và
vị thế của công ty trên thị trường nước ngoài. Các doanh nghiệp hàng dệt may phải đối
mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên một thị trường, gặp không it những khó khăn
trong việc cạnh tranh. Chính vì thế khả năng duy trì lợi nhuận là mục tiêu mà doanh
nghiệp dệt may nào cũng muốn hướng tới.
Mở rộng thị phần là mục tiêu mà doanh nghiệp dệt may nào cũng muốn hướng
tới. Mở rộng thị phần tăng cao là việc khẳng định vị thế, thương hiệu của sản phẩm
của công ty đó chất lượng, uy tín được nhiều khách hàng ưa chuộng và khả năng cạnh
tranh với các sản phẩm khác cao.


khách hàng được thể hiện qua việc sản phẩm hàng dệt may đó có khả năng đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng.Như vậy, tăng doanh thu đúng nghĩa là hàng dệt may đó
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đó trên thị trường này hơn so với mặt hàng dệt may
khác , mức độ thỏa mãn của khách hàng cũng phản ánh sức cạnh tranh của hàng hóa
cao hơn.
Công thức tính doanh thu:
Lợi nhuận=Doanh thu- chi phí
Mục đích kinh doanh của các công ty là lợi nhuận nếu doanh thu lớn mà chi phí
nhỏ thì lợi nhuận lớn, điều này công ty nào cũng muốn hướng tới.

12


Tăng doanh thu của sản phẩm dệt may có thể đạt được thông qua tăng giá
bán,trong khi giữ nguyên số lượng sản phẩm dệt may của công ty đó cung ứng sang thị
trường này. Điều này khó có thể xảy ra đối với hàng hóa chưa có thương hiệu trên thị
trường và trong môi trường tự do thương mại hóa .
Tăng doanh thu của sản phẩm dệt may bằng cách giảm giá thành sản phẩm và
đưa ra thị trường số lượng lớn hơn, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại.Đây
chính là xu hướng chung của các nhà sản xuất và kinh doanh sản phẩm dệt may để
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường nào đó.
1.2.4 .Những yếu tố bên trong của doanh nghiệp tác động tới nâng cao sức
cạnh tranh xuất khẩu của sản phẩm dệt may
1.2.4.1 Quy mô của doanh nghiệp
Chúng ta đều biết một trong năm nguyên nhân dẫn đến độc quyền của một doanh
nghiệp là doanh nghiệp đó có tính kinh tế nhờ qui mô. Một doanh nghiệp có qui mô
sản xuất lớn sản xuất càng nhiều sản phẩm thì chi phí cận biên cho sản xuất đơn vị sản
phẩm tiếp theo nhỏ dần, và như vậy gía thành đơn vị sản phẩm càng hạ. quy mô của
doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong cạnh tranh, đặc biệt khi các
doanh nghiệp này sản xuất vượt công suất.

1.2.4.4 Trình độ của đội ngũ lao động
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong
mọi tổ chức. Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo,
trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọi
thành viên trong doanh nghiệp. Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có
hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phẩm, mẫu mã, chất
lượng … và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ
tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng,
hướng tới sự phát triển bền vững.
1.2.5. Những yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp ảnh hưởng tới nâng cao
sức cạnh tranh xuất khẩu của hàng dệt may
1.2.5.1 Môi trường chính trị, hệ thống luật pháp và các chính sách kinh tế
Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh
nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Chính trị và pháp
luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở pháp lý cho các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị trường nào dù là trong nước hay
nước ngoài.Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có một nền kinh tế ổn định,
phát triển thực sự lâu dài và lành mạnh.
14


Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp
trong nền kinh tế. Mỗi thị trường đều có hệ thống pháp luật riêng theo cả nghĩa đen lẫn
nghĩa bóng. Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trường thuận lợi cho hoạt động
kinh doanh của từng doanh nghiệp. Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham gia vào
hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các chính phủ, các hiệp định
kinh tế quốc tế ... Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt quan tâm tới sự khác biệt về
pháp luật giữa các quốc gia. Sự khác biệt này có thể sẽ làm tăng hoặc giảm khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp những đièu này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động,
chính sách kế hoạch chiến lược phát triển, loại hình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp

1.2.5.2.1 Đối thủ cạnh tranh là trong ngành
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành dệt may là một trong
những yếu tố phản ánh bản chất của môi trường này. Sự có mặt của các đối thủ cạnh
tranh chính trên thị trường và tình hình hoạt động của chúng là lược lượng tác động
trực tiếp mạnh mẽ, tức thì tới quá trình hoạt động của các doanh nghiệp. Trong cạnh
tranh xuất khẩu hàng ngành dệt may bao gồm nhiều doanh nghiệp trong nước và ngoài
nước nên chúng ta gặp không ít khó khăn khi xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường
nước đó. Đặc biệt là đối với các nước phát triển hơn họ sẽ có khả năng cạnh tranh cao
hơn bởi khả năng sản xuất, vị thể của họ trên thị trường cao hơn, Nhiệm vụ của mỗi
doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xác khả năng của những
đối thủ cạnh tranh chính này để xây dựng cho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp
với môi trường chung của ngành.
1.2.5.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Những doanh nghiệp dệt may mới tham gia thị trường trực tiếp làm tăng tính chất
quy mô cạnh tranh trên thị trường ngành do tăng năng lực sản xuất và khối lượng sản
xuất trong ngành. Trong quá trình vận động của lực lượng thị trường, trong từng giai
đoạn, thường có những đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và những đối thủ
yếu hơn rút ra khỏi thị trường. Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn các doanh
nghiệp thường thực hiện các chiến lược như phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng,
bổ sung những đặc điểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản
phẩm nhằm làm cho sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt hoặc nổi trội
hơn trên thị trường, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ…
Sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường ngành phụ
thuộc chặt chẽ vào đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn của thị
trường đó.
1.2.5.3 Môi trường thương mại quốc tế
16


Môi trường thương mại quốc tế là môt trường bao gồm những hoạt động xung

Huyện Thanh Oai, Hà Nội.
 Lĩnh vực đăng ký sản xuất kinh doanh của công ty:
- Sản xuất các sản phẩm áo với các sản phẩm chính là quần áo các loại
- Đăng kí kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc, buôn bán thương mại các
sản phẩm thuộc ngành may.
- Nhập khẩu nguyên vật liệu và thiết bị máy móc phục vụ sản xuất.
- Thực hiện xuất khẩu( ủy thác) nếu có.
 Lĩnh vực hoạt động:
- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo mặt hàng thời trang và nguyên phụ liệu
ngành may.
- Nhận gia công hàng dệt may theo đơn đặt hàng.
Mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty: Công ty cổ phần Long Mã là công
ty chuyên gia công may hàng may mặc.Sản phẩm của công ty là quần áo may sẵn các
loại phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng.Các mặt hàng chủ yếu của công ty là :
Jacket, trouser, pocket, …
3.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Long Mã

 Chức năng của công ty:
Công ty cổ phần Long Mã có chức năng chính đó là sản xuất và kinh doanh
các sản phẩm may mặc như: quần âu, áo Jacket, áo sơ mi,… phục vụ nhu cầu trong
nước và xuất khẩu.
Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty là nhận gia công toàn bộ.
18


 Nhiệm vụ của công ty:
- Thực hiện mua,sản xuất, bán buôn, bán lẻ trong và ngoài nước nhằm đáp ứng
nhu cầu thị trường. Đảm bảo nguồn hàng cung ứng cho khách hàng bất cứ khi nào,
nghiên cứu thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt nhất.
- Cung cấp việc làm cho nhân viên ; Thực hiện chế độ về lao động, hợp đồng lao

Bộ phận sản xuất

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Long Mã
( Nguồn: phòng nhân sự của công ty)
19


Công ty gồm 300 nhân viên quản lý và nhân viên sản xuất, mỗi một bộ phận
của công ty đảm nhận vai trò riêng và hộ trợ nhau trong việc sản xuất và xuất nhập
khẩu hàng dệt may:
 Bộ phận quản lý:
- Ban Giám Đốc: do Hội đồng quản trị bầu và miễn nhiệm , là người điều hành
sản xuất và kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của
hội đồng quản trị và đại hội cổ đông.
-Phòng nhân sự: quản lý các vấn đề nhân sự như : tuyển dụng, lên kế hoach về
nhân sự
- Phòng kế toán: gíup Giám đốc về lĩnh vực thống kê, kế toán,tài chính, theo dõi
tình hình thực hiện kế hoạch, các chính sách,chế độ tài chính của công ty.
- Phòng kế hoạch: có chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác
xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, sản xuất, kinh doanh, tài chính trong công ty
để phát hiện, khai thác mọi tiềm năng cũng như khó khăn để công ty nâng cao năng
lực sản xuất,phối hợp với bộ phận nghiệp vụ để thực hiện.
- Phòng kỹ thuật xưởng - giải chuyền may : nghiên cứu chủ trương và biện pháp
kỹ thuật ngắn và dài hạn. Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào dây chuyền sản
xuất và hệ thống quản lý của công ty.
- Phòng Xuất nhập khẩu: có những chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong
công tác, thủ tục liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu theo quy định của Pháp luật,
cập nhập những thông tin chính xác trên thị trường quốc tế, cũng như tâm lý, thị hiếu
và nhu cầu sản phẩm của người tiêu dùng ở thị trường đó.
 Bộ phận sản xuất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status