ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU HỒNG HÀ
PHÁT TRIỂN CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU HỒNG HÀ
PHÁT TRIỂN CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã được
sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi
xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Ban chủ
nhiệm Khoa KT&PTNT cùng các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện về mọi mặt để tôi thực
hiện đề tài này. Đặc biệt tôi xin cảm ơn TS. Bùi Đình Hòa, đã hướng dẫn chỉ
bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và các doanh nghiệp, HTX,
hộ dân trên địa bàn huyện Văn Bàn đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành bản
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những
người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các
tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Chu Hồng Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
iv
1.4. Kinh nghiệm hoạt động cho vay phát triển SXNN của các ngân hàng
thương mại trên thế giới và ở Việt Nam ............................................. 16
1.4.1. Trên thế giới .......................................................................................... 16
1.4.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 19
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ....... 21
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 23
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................. 23
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Văn Bàn ....................................... 23
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn ........................................ 27
2.1.3. Đánh giá về những thuận lợi và khó khăn của huyện Văn Bàn trong
phát triển kinh tế - xã hội ...................................................................... 32
2.1.4. Khái quát về Agribank chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ................... 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.3.1. Thu thập số liệu ..................................................................................... 36
2.3.2. Phương pháp phân tích.......................................................................... 38
2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 41
3.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai .................................................................................. 41
3.1.1. Sản phẩm tín dụng ................................................................................. 41
3.1.2. Hoạt động tín dụng ................................................................................ 41
3.1.3. Các hoạt động kinh doanh khác ............................................................ 44
Từ viết tắt
1
ADB
2
Agribank
Diễn giải
Ngân hàng phát triển châu Á
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn
Cá bộ nhân viên
3
CBNV
4
GDP
5
GTGT
6
NN&PTNT
12
PTNT
Phát triển nông thôn
13
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
14
TKVV
Tiết kiệm - vay vốn
15
UBND
Uỷ ban nhân dân
16
WB
Giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2018........................................ 30
Bảng 2.5.
Cơ cấu giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2018 ............................ 31
Bảng 3.1.
Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Văn
Bàn giai đoạn 2016-2018 ............................................................ 41
Bảng 3.2.
Tình hình dư nợ cho vay qua các năm 2016 -2018 ................... 43
Bảng 3.3.
Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Văn Bàn giai đoạn
2016-2018 ................................................................................. 44
Bảng 3.4.
Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay SXNN của Agribank
Văn Bàn từ 2016-2018 .............................................................. 50
Bảng 3.5:
Dư nợ cho vay SXNN phân theo thời gian của Agribank chi
nhánh huyện Văn Bàn các năm 2016-2018 ............................. 52
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Chu Hồng Hà
Tên luận văn: Phát triển cho vay SXNNtại ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 8.62.01.16
Mục đích nghiên cứu
Từ việc đánh giá được thực trạng cho vay SXNN của Agribank chi nhánh
Văn Bàn đề xuất các giải pháp phát triển cho vay SXNN tại Agribank chi nhánh
Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp,
phương pháp phân tổ, phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng cho vay
SXNN của Agribank chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã đánh giá được tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank chi
nhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và thực trạng cho vay SXNN của Agribank chi
nhánh Văn Bàn. Từ đó, luận văn đưa ra các giải pháp phát triển cho vay SXNN tại
Agribank chi nhánh Văn Bàn, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
2
cho vay chuỗi. Những khó khăn này làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và
hiệu quả đầu tư tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ba là, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thiếu ổn định, tình trạng
mất cân đối cung cầu, sản xuất và tiêu dùng, xuất khẩu các sản phẩm nông
nghiệp thường diễn ra, trong khi công tác phân tích, dự báo thị trường cũng như
quy hoạch còn bất cập. Nhiều doanh nghiệp, hộ dân chưa có nguồn lực tài chính
tốt, chưa có nhiều mô hình SXNN ứng dụng công nghệ cao bài bản, hiệu quả
và phương án trả nợ vay chưa khả thi, tạo áp lực trong quản lý rủi ro cho các
TCTD.
Agribank chi nhánh huyện Văn Bàn là đơn vị chiếm phần lớn thị phần
cho vay trên địa bàn. Vì vậy, tín dụng của Agribank chi nhánh Văn Bàn đã đóng
vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa
bàn huyện. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, những rào cản của
hệ thống ngân hàng nói trên vẫn đang còn hiện hữu tại chi nhánh ngân hàng
Agribank Văn Bàn. Để thúc đẩy phát triển cho vay (SXNN ) trong thời gian
tới, hàng loạt vướng mắc, bất cập nêu trên kể cả bên cho vay và bên đi vay cần
từng bước được tháo gỡ. Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát
triển cho vay sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay SXNN
của các ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng phát triển cho vay SXNN tại Agribank chi nhánh
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2018.
4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả;
Danh từ tín dụng dùng để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạp như: bán
chịu hàng hóa, cho vay, bảo hành, ký thác, phát hành giấy bạc.Trong mỗi một
hành vi tín dụng có hai bên cam kết với nhau như sau:
+ Một bên thì trao ngay một số tài khóa hay tiền tệ.
+ Còn một bên kia cam kết sẽ hoàn trả lại những đối khoản của sổ tài
khóa trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó.
Nhà kinh tế Pháp, ông Louis Baudin, đã định nghĩa tín dụng như là "Một
sự trao đổi tài hóa hiện đại lấy một tài hóa tương lai”. Ở đây yếu tố thời gian
đã xen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn đó cho nên có thể có sự bất trắc, rủi ro
xảy ra và cần có sự tín nhiệm của hai bên đương sự đối với nhau. Hai bên
đương sự dựa vào sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau vì vậy mới có
danh từ thuật ngữ tín dụng. Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ ai thực
hiện. Chẳng hạn hai người thường có thể cho nhau vay tiền. Tuy nhiên ngày
nay khi nói tới tín dụng người ta nói ngay tới các ngân hàng vì các cơ quan
này chuyên làm các việc cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, ký thác và phát hành
giấy bạc (Hồ Diệu,2003).
1.1.2. Nội hàm và bản chất của tín dụng
Tín dụng rất phong phú và đa dạng về hình thức. Bản chất của tín dụng
thể hiện ở các phương diện sau: một là người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa
chuyển giao cho người khác sử dụng một thời gian nhất định. Lúc này, vốn
được chuyển từ người cho vay sang người vay. Hai là, sau khi nhận được vốn
tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng để thỏa mãn một hay một số mục
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng với các chủ thể xã hội.
- Tín dụng nhà nước: là quan hệ giữa một bên là nhà nước còn bên kia
là cư dân và các tổ chức kinh tế xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
- Tín dụng không chính thống: là quan hệ tín dụng giữa cá nhân với
nhau không đặt dưới quan hệ pháp luật.
- Tín dụng thuê mua: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp thuê tài sản
với tổ chức tín dụng thuê mua như các công ty thuê mua, các công ty tài chính
(Hồ Diệu,2003).
1.2. Hoạt động cho vay SXNNcủa ngân hàng thương mại
1.2.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động cho vay trong ngân hàng thương mại
Ngân hàng là tổ chức đi vay để cho vay, có thể nói hoạt động cho vay
của NHTM là hoạt động cơ bản và tạo nguồn thu lớn nhất đối với NHTM.
Hoạt động cho vay của NHTM là việc NHTM dùng số vốn huy động được
đầu tư cho các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các
SXNNvà các tổ chức khác trong một khoảng thời gian nhất định để lấy lãi.
Hiện nay cùng với xu thế phát triển và cạnh tranh, các ngân hàng đều
nghiên cứu và đưa ra nhiều sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của
khách hàng từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư thu hút khách hàng, tăng trưởng
lợi nhuận, phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh. Đối với khách hàng
hộ SXKD ngân hàng cung cấp nhiều loại hình tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu
dụng đối với khách hàng không có uy tín. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của
bên thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu dự phòng
khi nguồn thu chính của người vay bị thiếu hụt, buộc người vay phải trả nợ và
giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Hình thức này áp dụng đối với khách hàng uy tín, có công
ăn việc làm và thu nhập ổn định như công chức, viên chức, người lao động hợp
đồng dài hạn. Hình thức này thường là các khoản vay nhỏ, thời hạn cho vay
dưới một năm.
e. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay trả góp: là hình thức người đi vay trả nợ cho ngân hàng (gồm cả
gốc và lãi) thành nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay
mà bên vay và ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
Cho vay phi trả góp: là hình thức người đi vay thanh toán cho ngân hàng
chỉ một lần khi đến hạn. Với hình thức này thường là các khoản vay có giá trị
nhỏ và thời gian vay ngắn.
Cho vay thấu chi: là các khoản tín dụng trong đó ngân hàng cho phép
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc thấu chi trên tài khoản vãng lai của khách
hàng.
1.2.2. Khái niệm về cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại
Cho vay là một phạm trù kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau tuỳ theo
từng cấp độ nghiên cứu. “Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá
miệng "được mùa mất giá" phản ánh chính xác hiện tượng này.
Chi phí cho vay cao: Cho vay SXNN đặc biệt là cho vay hộ nông dân thì
chi phí cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ. Số
lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên phát triển cho vay thường
liên quan đến việc phát triển mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn
giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã. Do đặc thù kinh doanh SXNN đặc biệt là
hộ nông dân luôn có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro lớn hơn so
với các ngành khác (Nguyễn Cao Hoàng, 2014).
1.2.4. Các phương thức cho vay sản xuất nông nghiệp
a. Phân loại theo mục đích khoản cho vay
Theo mục đích khoản cho vay thì cho vay SXNN được chia làm 3 loại:
- Cho vay sản xuất: Là các khoản cho vay đối với cơ sở sản xuất, để các
khách hàng phục vụ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay đối với các chủ thể SXNN để
các chủ thể SXNN phục vụ nhu cầu tiêu dùng (mua ô tô, xây dựng nhà, mua sắm
đồ dùng sinh hoạt gia đình...).
- Tài trợ dự án: Là các khoản cho vay đối với các chủ thể SXNN mà các
khoản vay đó được cho vay dựa trên một dự án mà khách hàng đã nghiên cứu
đề ra. Ngân hàng xem xét dự án rồi cho vay theo dự án đó (Nguyễn Cao Hoàng
,2014).
b. Phân loại theo thời gian cho vay sản xuất nông nghiệp
Theo thời gian cho vay thì cho vay SXNN được chia làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
11
thần của người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói
quen tốt trong hoạt động kinh tế phù họp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước; đồng thời đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn (Nguyễn Cao
Hoàng, 2014).
1.3. Phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.1. Quan điểm về việc phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng
thương mại
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt dộng
trong lĩnh vực tiền tệ, do vậy để có thể duy trì và phát triển hoạt động của mình
thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải có lợi nhuận. Hoạt động chủ yếu
của một ngân hàng thương mại là huy động vốn và nghiệp vụ tín dụng nhằm
tìm kiếm lợi nhuận, trong đó có nghiệp vụ cho vay các thành phần kinh tế trong
xã hội. Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010) và quy chế cho vay của các tổ
chức tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì cho
vay được định nghĩa là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắt có hoàn trả cả gốc và lãi. Phát
triển cho vay SXNN bao gồm những điểm chủ yếu sau:
- Phát triển được nguồn vốn của ngân hàng: ngân hàng phải phát triển
nguồn vốn của mình nhằm có đủ khả năng cung ứng vốn cho các chủ thể và cá
thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế có nhu cầu vốn trong đó có các chủ
thể sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Phát triển địa bàn hoạt động và mạng lưới: ngân hàng phải có mạng
lưới tạo được khả năng giao dịch thuận tiện, nhanh chóng, an toàn đáp ứng nhu
cầu và những lợi ích cho nhiều đối tượng khách hàng như là các hộ nông dân ở
vùng sâu vùng xa.
tác động đến phát triển cho vay. Nền kinh tế mở chịu ảnh hưởng rất lớn của
nền kinh tế thế giới. Các biến động thị trường thế giới ngay lập tức tác động
đến nền kinh tế trong nước, và thông qua đó tác động đến giá cả và tác động
đến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến phát triển cho vay của ngân hàng.
Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định là nhân tố thúc đẩy phát triển cho vay,
trong đó có cho vay cho vay hộ nông dân (Hồ Diệu,2003).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
13
- Môi trường kinh tế vĩ mô:
Môi trường kinh tế vĩ mô cũng có ảnh hưởng đến phát triển cho vay
SXNN. Xét cho đến cùng thì cái gốc để phát triển cho vay an toàn và hiệu
quả vẫn là phát triển kinh tế, khi kinh tế phát triển nó là nhân tố thúc đẩy
phát triển cho vay và ngược lại, khi kinh tế suy thoái sẽ tác động tiêu cực
đến phát triển cho vay. Đến lượt kinh tế phát triển cũng chịu tác động của
hàng loạt các nhân tố khác mà các nhân tố đó không còn chỉ đơn thuần là
kinh tế nữa như các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng….
Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển ổn định niềm tin của công chúng tăng
cao, đó là nhân tố phát triển cho vay cho vay SXNN.
Các biến số kinh tế vĩ mô như: chỉ số CPI, các chỉ số thị trường chứng
khoán, tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại… là những nhân tố có ảnh
hưởng đến phát triển cho vay. Có thể ví nền kinh tế như một cơ thể trong đó
mỗi biến số vĩ mô là một cơ quan trong một cơ thể, vì vậy khi có sự thay đổi
của biến số này sẽ ảnh hưởng đến biến số khác và ngược lại. Môi trường kinh
tế vĩ mô ổn định và phát triển tạo điều kiện cho các các nhà đầu tư tiến hành
đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư tăng tạo tiền đề để các ngân hàng thương mại phát
một chính sách khách hàng và một thị trường mục tiêu để từ đó thiết kế sản
phẩm đặc thù để phát triển cho vay (Hồ Diệu, 2003).
1.3.2.2. Nhân tố chủ quan
- Năng lực và uy tín của ngân hàng:
Muốn phát triển cho vay SXNN, ngân hàng phải có đủ năng lực: năng lực
về nguồn vốn, năng lực về nhân lực, mạng lưới phân phối, công nghệ …
Về nguồn vốn: Quy mô vốn của ngân hàng quyết định phát triển cho vay
SXNN, chỉ khi có nguồn vốn mới có thể phát triển được cho vay. Vốn tự có
của ngân hàng thương mại thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng đó,
vốn tự có càng cao chứng tỏ ngân hàng đó càng mạnh. Những nhân tố đó trực
tiếp hay gián tiếp tác động đến phát triển cho vay SXNN của các ngân hàng
thương mại.
Về nhân lực: Quy mô và chất lượng CBNV của ngân hàng cũng có tác động
đến phát triển cho vay SXNN. Muốn phát triển cho vay SXNN phải có nguồn
nhân lực tương ứng. Nguồn nhân lực không những có đủ về số lượng mà còn phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
15
đáp ứng về chất lượng. Nếu chất lượng cán bộ cho vay không đảm bảo sẽ ảnh
hưởng xấu tới chất lượng cho vay từ đó mà tác động đến phát triển cho vay SXNN.
Về mạng lưới hoạt động: Mạng lưới hoạt động rộng là nhân tố tác động
tích cực đến phát triển cho vay SXNN. Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện phát
triển nguồn huy động vốn, từ đó tác động đến cho vay SXNN. Mạng lưới rộng
sẽ tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch với ngân hàng được thuận lợi hơn từ
đó mà phát triển cho vay. Mặt khác, mạng lưới hoạt động rộng còn giúp các
ngân hàng phát triển các hoạt động dịch vụ từ đó gián tiếp thúc đẩy phát triển