ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ TÌNH
PHÁT TRIỂN CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ TÌNH
PHÁT TRIỂN CHO VAY SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè,
những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Tình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH .................................................................... vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ............................................................................ 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng ................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng .................................................................................. 4
1.1.2. Nội hàm và bản chất của tín dụng ........................................................... 4
1.1.3. Các loại hình tín dụng ............................................................................. 5
1.2. Hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại ...... 6
1.2.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ....................................... 6
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 29
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh .......................................... 34
3.2. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn cho chương trình cho vay
SXNN của huyện Phù Ninh ................................................................... 37
3.3. Một số thông tin cơ bản về Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ .......................................................................................... 38
3.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 38
3.3.2. Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 39
3.4. Tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ ................................................................................ 41
3.4.1. Sản phẩm tín dụng ................................................................................. 41
3.4.2. Hoạt động tín dụng ................................................................................ 41
3.4.4. Các hoạt động kinh doanh khác ............................................................ 44
3.4.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Phù Ninh ....................... 45
3.5. Thực trạng cho vay SXNN của Agribank tại chi nhánh Phù Ninh .......... 46
v
3.5.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay SXNN tại Việt Nam.................. 46
3.5.2. Tình hình cho vay SXNN của Agribank chi nhánh Phù Ninh .............. 48
3.5.3. Đánh giá của người vay đối với Agribank Phù Ninh............................ 55
3.5.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển hoạt động cho vay sản
xuất nông nghiệp của Agribank Phù Ninh ............................................ 57
3.6. Định hướng và giải pháp phát triển cho vay SXNN tại Agribank Phù Ninh ... 66
3.6.1. Định hướng............................................................................................ 66
3.6.2. Một số giải pháp phát triển cho vay SXNN tại Agribank Phù Ninh .... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 80
6
HTX
HTX
7
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tê
8
KT-XH
Kinh tế xã hội
9
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
10
NHTM
Ngân hàng thương mại
WB
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cá bộ nhân viên
Tổng sản phẩm quốc nôi
Gái trị gia tăng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 3.1. Đất đai theo chủ thể sở hữu và sử dụng huyện Phù Ninh năm 2016 .... 32
Bảng 3.2. Tình hình dân số huyện Phù Ninh ................................................ 34
Bảng 3.3. Giá trị tăng thêm trên địa bàn huyện Phù Ninh (Theo giá thực tế) .... 35
Bảng 3.4.
Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh ......... 41
Bảng 3.5. Tình hình dư nợ cho vay qua các năm 2014 -2016 ....................... 44
Bảng 3.6. Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Phù Ninh giai đoạn
2014-2016 ..................................................................................... 45
Bảng 3.7. Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay sản xuất NN của
Agribank Phù Ninh từ 2014-2015 ................................................ 49
Bảng 3.8: Dư nợ cho vay sản xuất NN phân theo thời gian .......................... 51
Bảng 3.9: Hình thức đảm bảo cho vay SXNN .............................................. 52
Bảng 3.10: Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh và tỷ lệ nợ xấu cho vay SXNN ........ 53
Bảng 3.11. Ý kiến các khách hàng về lượng, thời hạn và lãi suất vay vốn .... 55
Những tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng vào nông nghiệp
đang làm nản lòng nhiều nhà đầu tư, cản trở sự phát triển của khu vực nông
2
nghiệp, nông thôn. Chính bởi những bất cập đó, nên cho dù trong 5 năm 2011
- 2016, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn là
17,4%/năm, cao hơn mức tăng trưởng tín dụng bình quân của cả hệ thống
ngân hàng là 13,39% nhưng quy mô tín dụng cho khu vực này vẫn còn khá
khiêm tốn. Đến cuối 2016, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn của cả
nước (không bao gồm dư nợ cho vay của Ngân hàng Chính sách Xã hội và
Ngân hàng Phát triển Việt Nam) đã đạt trên 925.000 tỷ đồng, tăng 9,6% so
với cuối năm 2015 và 13,43% so với cùng kỳ. Tỷ trọng cho vay đối với lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 18% tương đương với mức đóng góp
của ngành vào GDP của nền kinh tế. Về phía người đi vay là các hộ sản xuất,
HTX và các doanh nghiệp có đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp cũng tồn tại
nhiều vấn đề làm ảnh hưởng đến phát triển cho vay SXNN của các ngân hàng
trong đó có ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) phải
bàn như: Năng lực khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn vay thông qua
phương án kinh doanh; năng lực quản trị tài chính để tránh thất thoát vốn vay,
tránh rơi vào tình trạng mất khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.
Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh là đơn vị chiếm phần lớn thị phần
cho vay trên địa bàn. Vì vậy, tín dụng của Agribank chi nhánh Phù Ninh đã
đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, những bất
cập của hệ thống ngân hàng nói trên vẫn đang còn hiện hữu tại chi nhánh
ngân hàng này. Để thúc đẩy phát triển cho vay SXNN trong thời gian tới,
hàng loạt vướng mắc, bất cập nêu trên kể cả bên cho vay và bên đi vay cần
từng bước được tháo gỡ. Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát
triển cho vay sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát
+ Còn một bên kia cam kết sẽ hoàn trả lại những đối khoản của sổ tài
khóa trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó.
Nhà kinh tế Pháp, ông Louis Baudin, đã định nghĩa tín dụng như là
"Một sự trao đổi tài hóa hiện đại lấy một tài hóa tương lai”. Ở đây yếu tố thời
gian đã xen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn đó cho nên có thể có sự bất trắc,
rủi ro xảy ra và cần có sự tín nhiệm của hai bên đương sự đối với nhau. Hai
bên đương sự dựa vào sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau vì vậy
mới có danh từ thuật ngữ tín dụng. Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ
ai thực hiện. Chẳng hạn hai người thường có thể cho nhau vay tiền. Tuy
nhiên ngày nay khi nói tới tín dụng người ta nói ngay tới các ngân hàng vì
các cơ quan này chuyên làm các việc cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, ký thác
và phát hành giấy bạc [8].
1.1.2. Nội hàm và bản chất của tín dụng
Tín dụng rất phong phú và đa dạng về hình thức. Bản chất của tín dụng
thể hiện ở các phương diện sau: một là người sở hữu một số tiền hoặc hàng
hóa chuyển giao cho người khác sử dụng một thời gian nhất định. Lúc này,
vốn được chuyển từ người cho vay sang người vay. Hai là, sau khi nhận được
vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng để thỏa mãn một hay một số
mục đích nhất định. Ba là, đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người vay
5
hoàn trả lại cho người cho vay một giá trị lớn hơn vốn ban đầu, tiền tăng thêm
được gọi là phần lãi [8].
Các Mác đã viết về bản chất của tín dụng như sau "Tiền chẳng qua chỉ
rời khỏi tay người sở hữu một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ
tay hữu sang tay nhà tư bản hoạt động cho nên tiền không phải bỏ ra để
thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng
lại với một điều kiện là nó sẽ quay lại về điểm xuất phát sau một kì hạn nhất
định”. Đồng thời các mác cũng vạch ra yêu cầu của việc quay trở về điểm
dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới
người tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng. Sau chiến tranh thế giới lần
thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng
tăng trưởng nhanh nhất ở các nước có nền kinh tế phát triển [10].
Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn,
các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng
nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao. Do rủi ro trong loại
hình tín dụng này nói chung là cao song lãi lại lớn. Một số ngân hàng còn cho
vay để đầu tư đất [10].
b. Phân loại theo thời gian
Phân loại theo thời gian thì hoạt động cho vay của NHTM được
chia thành 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống.
- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ 1 năm đến 5 năm.
- Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay trên 5 năm.
Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thu hồi vốn của từng dự án mà có
thể xác định cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn [10].
c. Phân loại theo hình thức cho vay
Thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép
người vay được chi trội (Vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến
một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian nhất định.
8
Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến
của các NHTM đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên,
không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi [10].
Cho vay theo hạn mức: Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng
thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay. Hạn mức cho vay có thể
tính cho cả kì và cuối kì. Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính [10].
kinh doanh hàng hóa mới ở giai đoạn phát triển ban đầu, mức sống còn thấp.
Do đặc thù chủ yếu là hộ nông dân, các khoản vay thường phục vụ cho
mục đích nông nghiệp, tính chất thời vụ quyết định thời điểm cho vay và thu
nợ và chu kỳ sống là yếu tố quyết định tính toán thời hạn cho vay. Chu kỳ
sống ngắn hay dài phụ thuộc vào giống và quá trình sản xuất.
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của
khách hàng: Thu nhập của khách hàng quyết định đến khả năng trả nợ và phụ
thuộc vào tự nhiên qua nhiều yếu tố: sản lượng, chất lượng nông phẩm. Gần
đây, giá cả của nông phẩm cũng phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và câu nói cửa
miệng "được mùa mất giá" phản ánh chính xác hiện tượng này.
Chi phí cho vay cao: Cho vay SXNN đặc biệt là cho vay hộ nông dân
thì chi phí cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ.
Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên phát triển cho vay
thường liên quan đến việc phát triển mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi
nhánh, bàn giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã. Do đặc thù kinh doanh
SXNN đặc biệt là hộ nông dân luôn có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng
rủi ro lớn hơn so với các ngành khác [14].
1.2.4. Các phương thức cho vay SXNN
a. Phân loại theo mục đích khoản cho vay
Theo mục đích khoản cho vay thì cho vay SXNN được chia làm 3 loại:
- Cho vay sản xuất: Là các khoản cho vay đối với cơ sở sản xuất, để các
khách hàng phục vụ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh.
10
- Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay đối với các chủ thể SXNN để
các chủ thể sản xuất nông nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng (mua ô tô, xây dựng
nhà, mua sắm đồ dùng sinh hoạt gia đình...).
- Tài trợ dự án: Là các khoản cho vay đối với các chủ thể SXNN mà
các khoản vay đó được cho vay dựa trên một dự án mà khách hàng đã nghiên
Vốn cho vay SXNN góp phần tích cực vào việc thực hiện các chương
trình, chính sách KT-XH của Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những
thói quen tốt trong hoạt động kinh tế phù họp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước; đồng thời đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn [14].
1.3. Phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.1. Quan điểm về việc phát triển cho vay SXNN của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt
dộng trong lĩnh vực tiền tệ, do vậy để có thể duy trì và phát triển hoạt động
của mình thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải có lợi nhuận. Hoạt
động chủ yếu của một ngân hàng thương mại là huy động vốn và nghiệp vụ
tín dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuận, trong đó có nghiệp vụ cho vay các thành
phần kinh tế trong xã hội. Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010) và quy chế
cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, thì cho vay được định nghĩa là một hình thức cấp tín dụng, theo đó
tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắt có hoàn trả cả
gốc và lãi. Phát triển cho vay SXNN bao gồm những điểm chủ yếu sau:
- Phát triển được nguồn vốn của ngân hàng: ngân hàng phải phát triển
nguồn vốn của mình nhằm có đủ khả năng cung ứng vốn cho các chủ thể và
cá thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế có nhu cầu vốn trong đó có các
chủ thể sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Phát triển địa bàn hoạt động và mạng lưới: ngân hàng phải có mạng
lưới tạo được khả năng giao dịch thuận tiện, nhanh chóng, an toàn đáp ứng
nhu cầu và những lợi ích cho nhiều đối tượng khách hàng như là các hộ nông
dân ở vùng sâu vùng xa.
12
- Phát triển các đối tượng khách hàng sản xuất nhiều ngành nghề khác nhau.
- Tỷ trọng dư nợ cho vay:
Tỷ trọng dư nợ cho vay SXNN so với tổng dư nợ: Phản ánh lượng vốn
đầu tư được tập trung vào đối tượng SXNN tại từng thời điểm.
Tỷ trọng dư nợ cho
vay SXNN
=
Tổng dư nợ của cho vay
SXNN Tổng dư nợ của NH
x 100%
13
- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay:
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay SXNN là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn cho
vay SXNN và tổng dư nợ cho vay SXNN của NHTM ở một thời điểm nhất
định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn cho vay SXNN
=
Tổng dư nợ cho vay SXNN
cho vay SXNN
x 100%
14
1.3.3.1. Nhân tố khách quan
- Môi trường chính trị, xã hội:
Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn định
chính trị và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Kinh tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là nhân tố thúc đẩy
sản xuất kinh doanh từ đó tạo điều kiện phát triển cho vay SXNN.
Không chỉ có chính trị trong nước mà tình hình chính trị quốc tế cũng
tác động đến phát triển cho vay. Nền kinh tế mở chịu ảnh hưởng rất lớn của
nền kinh tế thế giới. Các biến động thị trường thế giới ngay lập tức tác
động đến nền kinh tế trong nước, và thông qua đó tác động đến giá cả và
tác động đến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến phát triển cho vay của
ngân hàng. Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định là nhân tố thúc đẩy phát
triển cho vay, trong đó có cho vay cho vay hộ nông dân [8].
- Môi trường kinh tế vĩ mô:
Môi trường kinh tế vĩ mô cũng có ảnh hưởng đến phát triển cho vay
SXNN. Xét cho đến cùng thì cái gốc để phát triển cho vay an toàn và hiệu
quả vẫn là phát triển kinh tế, khi kinh tế phát triển nó là nhân tố thúc đẩy
phát triển cho vay và ngược lại, khi kinh tế suy thoái sẽ tác động tiêu cực
đến phát triển cho vay. Đến lượt kinh tế phát triển cũng chịu tác động của
hàng loạt các nhân tố khác mà các nhân tố đó không còn chỉ đơn thuần là
kinh tế nữa như các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng….
Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển ổn định niềm tin của công chúng
tăng cao, đó là nhân tố phát triển cho vay cho vay SXNN.
Các biến số kinh tế vĩ mô như: chỉ số CPI, các chỉ số thị trường chứng
khoán, tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại… là những nhân tố có ảnh
hưởng đến phát triển cho vay. Có thể ví nền kinh tế như một cơ thể trong đó
mỗi biến số vĩ mô là một cơ quan trong một cơ thể, vì vậy khi có sự thay đổi
của biến số này sẽ ảnh hưởng đến biến số khác và ngược lại. Môi trường kinh
16
1.3.3.2. Nhân tố chủ quan
- Năng lực và uy tín của ngân hàng:
Muốn phát triển cho vay SXNN, ngân hàng phải có đủ năng lực: năng
lực về nguồn vốn, năng lực về nhân lực, mạng lưới phân phối, công nghệ …
Về nguồn vốn: Quy mô vốn của ngân hàng quyết định phát triển cho vay
SXNN, chỉ khi có nguồn vốn mới có thể phát triển được cho vay. Vốn tự có
của ngân hàng thương mại thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng đó,
vốn tự có càng cao chứng tỏ ngân hàng đó càng mạnh. Những nhân tố đó trực
tiếp hay gián tiếp tác động đến phát triển cho vay SXNN của các ngân hàng
thương mại.
Về nhân lực: Quy mô và chất lượng CBNV của ngân hàng cũng có tác
động đến phát triển cho vay SXNN. Muốn phát triển cho vay SXNN phải có
nguồn nhân lực tương ứng. Nguồn nhân lực không những có đủ về số lượng mà
còn phải đáp ứng về chất lượng. Nếu chất lượng cán bộ cho vay không đảm bảo
sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng cho vay từ đó mà tác động đến phát triển cho
vay SXNN.
Về mạng lưới hoạt động: Mạng lưới hoạt động rộng là nhân tố tác động
tích cực đến phát triển cho vay SXNN. Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện phát
triển nguồn huy động vốn, từ đó tác động đến cho vay SXNN. Mạng lưới
rộng sẽ tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch với ngân hàng được thuận lợi
hơn từ đó mà phát triển cho vay. Mặt khác, mạng lưới hoạt động rộng còn
giúp các ngân hàng phát triển các hoạt động dịch vụ từ đó gián tiếp thúc đẩy
phát triển cho vay SXNN.
Về công nghệ: Các ngân hàng thương mại rất quan tâm đến công nghệ,
họ thường đi đầu trong ứng dụng công nghệ nhất là công nghệ tin học. Khi
phát triển cho vay SXNN, số lượng các giao dịch tăng lên, giá trị các giao
dịch tăng lên đòi hỏi phải cải tiến công nghệ quản lý. Ngược lại khi công nghệ