ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN THỦY
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TẠI HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI VĂN THỦY
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TẠI HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN
Thái Nguyên, năm 2019
Bùi Văn Thủy
iii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên: Bùi Văn Thủy
Tên luận văn: Phát triển kinh tế trang trại tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Yến
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản và thực
tiễn về phát triển KTTT.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển KTTT của huyện Nho Quan tỉnh
Ninh Bình.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KTTT của huyện Nho Quan
tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển KTTT của huyện
Nho Quan tỉnh Ninh Bình đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
1.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài đề là các vấn liên quan đến phát triển kinh tế
trang trại trên địa bàn huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình.
1.3. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
-Phương pháp thu thập thông tin
-Phương pháp quan sát
-Phương pháp phỏng vấn
-Phương pháp điều tra bảng hỏi
-Phương pháp tổng hợp, phân tích, viết báo cáo
tăng thêm 1 triệu đồng sẽ làm tổng GTSX tăng thêm 1,65 triệu đồng. Vì vậy muốn
nâng cao hiệu quả của TT, các chủ TT cần quan tâm đến các yếu tố trên.
4) Các giải pháp được đề xuất theo hướng: 1) Đổi mới nhận thức về vai trò của
KTTT trong phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện; 2) Hoàn thiện
công tác quy hoạch để lựa chọn loại hình KTTT phù hợp với từng vùng sinh thái, tự
nhiên của tỉnh theo hướng phát triển bền vững; 3) Hoàn thiện công tác giao đất, cấp
v
giấy chúng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện tích tụ đất đai để phát triển KTTT;
4) Giải pháp về thị trường, tiêu thụ sản phẩm và xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển
KTTT; 5) Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ để phát triển KTTT; 6) Giải
pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển KTTT; 7) Giải pháp tăng
cường vai trò quản lý Nhà nước đối với KTTT để phát triển KTTT; 8) Giải pháp tăng
cường mối liên kết để phát triển KTTT;
Người hướng dẫn khoa học
Tác giả
TS. Nguyễn Thị Yến
Bùi Văn Thủy
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................x
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đến phát triển kinh tế trang trại theo
hướng bền vững .........................................................................................................36
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................37
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................38
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................38
2.3.1. Tổng hợp thông tin ..........................................................................................40
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................40
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................45
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Nho Quan tỉnh Ninh
Bình ...........................................................................................................................45
3.1.1. Đặc điểm phát triển kinh tế trang trại ở huyện Nho Quan ..............................45
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở huyện Nho Quan .....................................46
3.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh của trang trại trên địa bàn huyện Nho Quan
năm 2018 ...................................................................................................................53
3.2.1. Thông tin cơ bản của chủ trang trại ................................................................53
3.2.2 Đất đai của các loại hình trang trại .................................................................55
3.2.3. Lao động của các loại hình trang trại .............................................................57
3.2.4. Vốn của các loại hình trang trại ......................................................................59
3.2.5. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của loại hình trang trại....61
3.3. Ý kiến của chủ trang trại về việc mở rộng quy mô sản xuất trang trại ..............69
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền
vững tại huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình ................................................................71
3.4.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên ................................................................................71
3.4.2. Yếu tố cơ sở hạ tầng ........................................................................................71
3.4.3. Yếu tố thị trường .............................................................................................72
3.4.4. Yếu tố về vốn ...................................................................................................77
3.4.5. Yếu tố về khoa học công nghệ ........................................................................79
Viết tắt
Viết đầy đủ
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTB
: Chủ nghĩa tư bản
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
HTX
: Hợp tác xã
HTX NN
: HTXNN
HTXPNN
: HTX Phi nông nghiệp
KTHT
SXKD
: SXKD
THT
: Tổ hợp tác
UBND
: Ủy ban nhân dân
UBT¦MTTQVN
: Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình phát triển loại hình kinh tế trang trại
giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................................................. 47
Bảng 3.2: Tình hình cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại
giai đoạn 2016 - 2018.................................................................................................. 48
Bảng 3.3: Các loại hình trang trại được phân bổ theo đơn vị hành chính của huyện
Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018 .............................................................................. 49
Bảng 3.4:Tình hình sử dụng đất đai của các loại hình trang trại giai đoạn 2016-2018 ......... ..51
huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình năm 2018 ............................................................. 77
Bảng 3.24: Những khó khăn khi huy động vốn của kinh tế trang trại ...................... 78
Bảng 3.25: Mức độ rủi ro đối với kinh tế trang trại tại huyện Nho Quan ................ 82
Bảng 3.26: Dự báo về phát triển kinh tế trang trại ở huyện Nho Quan đến
năm 2025 .................................................................................................................... 91
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quá trình phát triển của kinh tế nông hộ thành kinh tế trang trại ............................. 9
Sơ đồ 1.2: Tác động của yếu tố chính sách đến kinh tế trang trại............................................. 12
Sơ đồ 1.3: Tác động của nền kinh tế thị trường tới kinh tế trang trại ...................................... 15
Sơ đồ 3.1. Mô hình liên kết giữa các trang trại và các công ty................................................ 100
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, cũng như ở Việt Nam kinh tế trang trại đã được hình thành và
phát triển theo quá trình phát triển của lịch sử, sự phát triển của kinh tế trang trại đã
và đang là một vấn đề được Đảng và nhà nước, cũng như các địa phương quan tâm.
Kinh tế trang trại đã thu hút một lực lượng lớn lao động trong xã hội và cung cấp
một khối lượng sản phẩm hàng hóa đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu. Tuy vậy trong giai đoạn hiện nay với nền kinh tế thị trường phát triển,
mô hình kinh tế trang trại đang gặp phải những vấn đề khó khăn nhất định như: đất
đai, vốn, khoa học công nghệ, thị trường ... Các mô hình kinh tế trang trại ở nước ta
đang từng bước phát triển theo hướng tăng cả về quy mô, số lượng, chất lượng và
phù hợp với từng vùng, miền. Nhưng vấn đề khó khăn cho kinh tế trang trại đó là
phát triển mang tính tự phát chưa có định hướng.
Với vai trò của kinh tế trang trại trong nền kinh tế, Nghị quyết Đại hội Đảng
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển KTTT của huyện
Nho Quan tỉnh Ninh Bình đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài đề là các vấn liên quan đến phát triển kinh tế
trang trại trên địa bàn huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Nho
Quan tỉnh Ninh Bình.
* Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp của đề tài: Từ năm 2016 đến năm 2018.
- Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập vào năm 2018.
- Các giải pháp luận văn đề xuất thúc đẩy phát triển KTTT trên địa bàn
huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Về nội dung: Trong phạm vi đề tài, tác giả chủ yếu nghiên cứu theo hướng
phát triển trang trại căn cứ vào quy mô số lượng trang trại và hiệu quả về kinh tế.
3
4. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn
4.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề về cơ sở lý
luận và thực tiễn về phát triển KTTT, rút ra những bài học kinh nghiệm để vận dụng
một cách phù hợp vào thực tiễn phát triển KTTT tại huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình.
4.2. Đóng góp về thực tiễn
- Luận văn đã đánh giá một cách khách quan, toàn diện về thực trạng phát
triển KTTT tại huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình.
- Luận văn xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KTTT tại
huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình.
- Luận văn góp phần làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức với
KTTT tạo hành lang pháp lý cho loại hình KTTT phát huy năng lực SXKD thông
qua các chính sách ưu đãi về nhiều mặt đối với KTTT. Mặt khác, hình thành các
tiêu chí KTTT nhằm tạo điều kiện quản lý, hỗ trợ và khuyến khích phát triển KTTT
trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Các tiêu chí thực hiện lần
lượt theo các thông tư sau: Thông tư Liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày
23/6/2000 của Bộ NN&PTNT và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí để xác
định KTTT; Thông tư Số 74/2003/TT-BNN, ngày 04 tháng 07 năm 2003 của Bộ
NN&PTNT sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNNTCTK và hiện tiêu chí TT đang thực hiện theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT
ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn.
1.1.1.1. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
a. Khái niệm trang trại
Để biểu đạt loại hình TT, các nước đều có ngôn từ dùng để chỉ các hình thức
tổ chức sản xuất tập trung (Farm, Farm stedd, Farm house (Anh); Ferme (Pháp);
Oepma…) khi chuyển sang tiếng Việt dịch là TT hay nông trại [23].
5
- Theo tác giả Đào Hữu Hòa: “TT là cơ sở, là doanh nghiệp kinh doanh nông
nghiệp của một hoặc một số nhóm nhà kinh doanh” [19]. Qua đó “TT” là thuật ngữ
dùng để mô tả, chỉ tên và gắn liền với hình thức SXNN tập trung trên một diện tích
đủ lớn, với quy mô hộ gia đình là chủ yếu, trong điều kiện sản xuất hàng hoá của
nền kinh tế thị trường.
- Theo tác giả Lê Xuân Lãm: “TT là một loại hình tổ chức sản xuất cơ sở
trong nông, lâm, thuỷ sản có mục đích chính là sản xuất hàng hoá, có tư liệu sản
xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ độc lập, sản xuất được
tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật
cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường” [24].
Các quan khái niệm trên xem xét TT ở nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng
thành tựu chung đều thống nhất cho rằng: TT là một hình thức tổ chức sản xuất
hàng hóa, trong đó: người đầu tư vào TT với mục đích sản xuất hàng hoá để cung
Xuất phát từ các khái niệm và quan điểm trên theo tôi, ta có thể hiểu về
KTTT như sau: “KTTT là một hình thức tổ chức kinh tế SXKD hàng hóa về nông lâm - ngư nghiệp được hình thành trên cơ sở kinh tế hộ, có sự tập trung cao về các
yếu tố sản xuất, có nhu cầu lớn về thị trường và khoa học công nghệ, có giá trị sản
phẩm hàng hoá và thu nhập cao hơn so với mức bình quân của hộ gia đình trong
vùng. Cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao”.
1.1.1.2. Vai trò của kinh tế trang trại
Phát triển KTTT ở nhiều nước trên thế giới và nước ta trong những năm gần
đây cho thấy vai trò quan trọng của KTTT trong quá trình phát triển kinh tế thị
trường nói chung và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Phát triển
KTTT một cách tất yếu, cũng có nhu cầu về hợp tác cả về chiều rộng và chiều sâu,
cả về chiều ngang lẫn chiều dọc. Nó cũng cần có cả một hệ thống chính sách, biện
pháp ở tầm quản lí vĩ mô, đóng vai trò là bà đỡ, tạo môi trường thuận lợi cho sự
phát triển nhanh chóng, lành mạnh theo hướng chuyên môn hoá, hợp tác hoá, để
trở thành nền nông nghiệp sản xuất lớn đủ sức, là cơ sở nông nghiệp cho quá trình
CNH-HĐH. Điều quan trọng hơn nữa của KTTT đã thể hiện rõ nét cả về mặt kinh
tế cũng như về mặt xã hội và môi trường, đặc biệt là khai thác tiềm năng về đất
đai, lao động, vốn. Trong quá trình phát triển kinh tế thị trường, vai trò của KTTT
thể hiện ở một số nội dung cơ bản sau đây:
7
- Về mặt kinh tế: TT góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại
cây trồng và vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng sản xuất
phân tán, manh mún, tạo nên những vùng chuyên môn hoá, tập trung hàng hoá và
thâm canh cao. Mặt khác thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển
công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn.
Thực tế cho thấy việc phát triển KTTT ở những nơi có điều kiện bao giờ cũng đi
liền với việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả các nguồn lực trong
nông nghiệp, nông thôn so với kinh tế nông hộ. Do vậy, phát triển KTTT sẽ góp
phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế của nông nghiệp và nông thôn.
bản nhất của KTTT. KTTT thực hiện hoạt động sản xuất với quy mô lớn nhờ sự tập
trung cao hơn so với mức bình quân chung của kinh tế hộ ở từng vùng về các nguồn
lực và điều kiện sản xuất. Quy mô của KTTT lớn hơn nhiều so với mức bình quân
của kinh tế hộ không chỉ được thể hiện bằng quy mô của các yếu tố đầu vào (đất đai,
lao động, vốn…) mà cả quy mô về thu nhập vv... Vì mục đích sản xuất KTTT là sản
xuất hàng hoá với quy mô lớn nên thường phát triển sản xuất theo hướng chuyên môn
hoá hoặc chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp nhằm tận dụng tối đa ưu
thế của vùng và tránh rủi ro. Nhu cầu và khả năng áp dụng các thành tựu của KHKT
vào sản xuất của KTTT lớn hơn các nông hộ nhằm đảm bảo khả năng cạnh tranh của
sản phẩm trên thị trường và hiệu quả thu được ngày càng cao hơn.
Một số tác giả cho rằng, sở hữu tài sản gia đình và quản lý điều hành trực tiếp
cũng là một đặc điểm chung của KTTT, những đặc điểm này phần nào phù hợp với mô
hình KTTT hiện nay của Việt Nam. Nhưng qua nghiên cứu cho thấy vẫn có những chủ
TT hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà phải đi thuê toàn bộ cơ sở vật chất của một
TT để sản xuất, từ đất đai, mặt nước đến máy móc, thiết bị… ngoài các chủ TT trực
tiếp điều hành hoạt động SXKD nhưng trong thực tế có nhiều chủ TT sống một nơi
nhưng lại thuê hoặc uỷ thác cho người quản lý điều hành TT ở một nơi khác. Vì vậy,
không nên coi hình thức sở hữu tài sản gia đình và quản lý điều hành trực tiếp của
chủ TT là đặc điểm chung của KTTT.
Những đặc trưng trên cho thấy kinh tế TT khác với loại hình kinh tế hộ nông
dân tự cấp, tự túc.
1.1.1.4. Quá trình hình thành kinh tế trang trại
KTTT hình thành và phát triển được quyết định bởi ba yếu tố cơ bản như sau:
9
- Kinh tế nông hộ là điều kiện tiền đề cho sự hình thành KTTT.
+ Yếu tố kinh tế nông hộ. Cùng với quá trình phát triển của nền KTTT, kinh
tế nông hộ ngày càng phát triển. Quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất, vốn, lao
động, tri thức khoa học kỹ thuật... đến một quy mô nhất định sẽ hình thành KTTT.
Phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn
ra trong thế giới: phát triển là một thuộc tính phổ biến của vật chất. Mọi sự vật và
hiện tượng của hiện thực khách quan không tồn tại trong trạng thái bất biến mà trải
qua một loạt các trạng thái từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong. Phạm trù phát triển
một tính chất chung của tất cả những biến đổi ấy. Điều đó có nghĩa là bất kỳ một sự
vật, một hiện tượng trong một hệ thống nào, cũng như cả thế giới nói chung không
10
đơn giản chỉ có biến đổi, mà luôn luôn chuyển sang những trạng thái mới, tức là
những trạng thái trước đây chưa từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính
xác những trạng thái đã có, bởi vì trạng thái của bất kỳ sự vật hay hiện nào cũng đều
được quyết định không chỉ bởi các mối liên hệ bên trong, mà còn bởi các mối liên
hệ bên ngoài. Nguồn gốc của phát triển là chuyển hóa những thay đổi về lượng
thành những thay đổi về chất. Chiều hướng phát triển là sự vận động xoáy trôn ốc.
“Phát triển bao gồm cả những thuộc tính quan trọng có liên quan đến hệ
thống giá trị của con người, đó là sự bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị,
quyền tự do về công dân để củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong
mối quan hệ với cộng đồng, với Nhà nước…. Phát triển là nâng cao các tiêu chuẩn
của cuộc sống, hạnh phúc của nhân dân, cải thiện sức khoẻ, giáo dục, bình đẳng về
cơ hội… tất cả những điều đó là phần cốt yếu của sự phát triển” [20].
Nhìn chung các ý kiến đều nhất trí cho rằng mục tiêu chung của phát triển
là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do
của con người. Do vậy khái niệm phát triển được khái quát như sau: “Phát triển là
sự thay đổi theo hướng tích cực về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường đảm
bảo quyền lợi của con người” .
1.1.2.2. Khái niệm về phát triển kinh tế trang trại
KTTT là tổng thể các yếu tố vật chất của TT và những mối quan hệ kinh tế
nảy sinh trong quá trình hoạt động SXKD của TT. Như vậy có thể hiểu phát triển
KTTT là quá trình tăng cường các yếu tố vật chất của TT cả về mặt số lượng và chất
là 1 tỷ đồng , còn tiêu chí mức hạn điền có thay đổi nhưng không đáng kể.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế trang trại
1.1.4.1. Nhóm yếu tố khách quan
* Yếu tố chính sách của Nhà nước
- Sự tác động của Nhà nước có vai trò to lớn đối với sự hình thành và phát
triển KTTT, chỉ có Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý nền kinh tế, chủ thể
quản lý xã hội mới có thể chủ động tạo ra môi trường kinh tế và pháp lý cho KTTT
hình thành và phát triển.
- Sự hình thành và phát triển của KTTT khác với kinh tế nông hộ; Kinh tế
nông hộ vốn là kinh tế sinh tồn, kinh tế tự cấp tự túc của nông dân dù môi trường
kinh tế và pháp lý thế nào hộ nông dân vẫn duy trì, tìm cách phát triển kinh tế để