Giáo án lớp 5 tổng hợp tuần 25 - tuần 28 - Pdf 59

Giáo án Lớp 5
Lòch giảng dạy tuần 25 (Từ 12/3/2007 đến 16/3/2007)
Thứ
Ngày
Môn Tên bài dạy
HAI
12/3
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Phong cảnh đền Hùng
Kiểm tra đònh kì (Giữa kì II)
Thực hành giữa kì II.
BA
13/3
Thể dục
Toán
Tập làm văn
LT và Câu
Khoa học
Bài 49
Bảng đơn vò đo thời gian.
Tả đồ vật (Kiểm tra viết)
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
Ôn tập vật chất và năng lượng.

14/3
Toán
Tập đọc
Đòa lí
Chính tả

Trang 1
Giáo án Lớp 5
Thứ hai, ngày 12/3/2007
TẬP ĐỌC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với nhòp điệu chậm rãi, giọng trầm,
tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền
Hùng; vẻ hùng vó của cảnh vật thiên nhiên.
- Hiểu nội dung ý nghóa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong bài,
hiểu ý chính của bài.
3. Thái độ: - Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người trước cội
nguồn dân tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh họa chủ điểm về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng. Bảng phụ
viết sẵn đoạn văn.
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Hộp thư mật.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong hộp thư mật
rất khéo léo?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:

- Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?
- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
∗ Giáo viên bổ sung: Theo truyền thuyết, Lạc Long
Quân phong cho con trai trưởng làm vua nước Văn
Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành Phong
Châu. Hùng Vương truyền được 18 đời, trò vì 2621 năm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trả
lời câu hỏi.
- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ về truyền
thuyết sự nghiệp dựng nước của dân tộc. Tên của các
truyền thuyết đó là gì?
- Giáo viên bổ sung:
 Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm trứng.
 Ngã Ba Hạc → sự tích Sơn Tinh – Thuỷ Tinh.
 Đền Trung → nơi thờ Tổ Hùng Vương → sự tích
Bánh chưng bánh giầy.
 Mỗi con núi, con suối, dòng sông mái đền ở vùng
đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, cội nguồn
của dân tộc Việt Nam.
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao về sự kiện ghi
nhớ ngày giỗ tổ Hùng Vương? Em hiểu câu ca dao ấy
như thế nào?
∗ Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết vua Hùng Vương
thứ sáu đã hoá thân bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi
Nghóa Lónh vào ngày 11/3 âm lòch → người Việt lấy
ngày mùng mười tháng ba làm ngày giỗ Tổ.
Câu ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc
Hoạt động nhóm, lớp.
-Học sinh phát biểu.
+Dự kiến: Bài văn viết về cảnh đền Hùng,

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận trong nhóm để
tìm hiểu ý nghóa của câu thơ.
- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi
đền Hùng?
 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kó thuật đọc
diễn cảm bài văn.
VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên đỉnh núi Nghóa
Tình.// Trước đền/ những khóm hải đường/ đâm bông
rực đỏ, // những cánh bướm nhiều màu sắc/ bay dập
dờn/ như múa quạt/ xoè hoa.//
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn. Tổ chức cho học
sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn văn, bài văn.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính của bài.
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Cửa sông”.
- Nhận xét tiết học
tộc.
- Học sinh thảo luận rồi trình bày.
Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết ơn
cội nguồn của dân tộc Việt Nam.
- Học sinh gạch dưới các từ ngữ và phát biểu.
Dự kiến: Có khóm hải đường … giếng Ngọc
trong xanh.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc câu văn.

mỗi chiều 8-10 vòng.
- Ơn các động tác tay chân, vặn mình, tồn thân và
bật nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi động tác 2x8
nhịp
- Chơi trò chơi do GV chọn : 1-2 phút.
- Kiểm tra bài cũ nội dung do GV chọn: 1-2 phút
   
   
   
   
   
   
Gv

1. Phần cơ bản : 18-22 phút:
-Ơn phối hợp chạy- bật nhảy-mang vác: 5-6 phút.GV
phổ biến nhiệm vụ, u cầu chia tổ tập luyện khoảng 3 phút,
sau đó cả lớp chi thành 2 đội do cán sự điểu khiển( thi đua
thực hiện 2- 3 lần có thưởng phạt)
- Bật cao phối hợp chạy đà- bật cao: 6-8 phút. Từ
đội hìnn trên, GV chia số HS lớp thành 2 nhóm tương
đương nhau, cán sự điều khiển, GV nêu tên trò chơi, thống
nhất hình thức thi đua và thưởng phạt với HS, cho cả lớp
chơi 2-3 lần. HS tự nhận xét, đánh giá tổng kết và thực hiện
thưởng, phạt.
 
Gv
 
Gv        


+ GV: Bảng đơn vò đo thời gian.
+ HS: Vở bài tập, bảng con.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA H S
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Bảng đơn vò đo thời gian.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hình thành bảng đơn vò đo thời gian.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên chốt lại và củng cố cho cụ thể 1 năm
thường 365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày.
- 4 năm đến 1 năm nhuận.
- Nêu đặc điểm?
- Tháng có 30 ngày (4, 6, 9, 11)
- Tháng có 31 ngày (1,3, 5, 7, 8, 10, 12).
- Tháng 2 = 28 ngày.
- Tháng 2 nhuận = 29 ngày.
 Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: Thực hành.
Bài 1:
- Nêu yêu cầu cho học sinh.
Bài 2:
- Giáo viên chốt lại cách làm bài.
- 2 giờ rưỡi = 2 giờ 30 phút.
= 150 phút.

Bài 3:

5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: Cộng số đo thời gian.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động lớp.
- Thực hiện trò chơi.
- Sửa bài.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép lặp.
2. Kó năng: - Biết sử dụng phép lặp để liên kết câu.
3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu bằng phép
lặp.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2.
+ HS: SGK, nội dung bài học.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm bài tập 2, 3
phần luyện tập mà học sinh đã làm ở tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
Liên kết các câu trong bài
bằng cách lặp từ ngữ.
4. Phát triển các hoạt động:

∗ Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm: Nếu không có sự
liên kết giữa các câu thì sẽ không tạo thành đoạn văn,
bài văn.
 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ trong
SGK.
 Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài và thực hiện
yêu cầu đề bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng.
Bài 2
- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh làm bài trên
giấy.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng (tài liệu
HD).
 Hoạt động 3: Củng cố.
-Cả lớp đọc thầm suy nghó trả lời câu hỏi.
+Nếu thay bằng từ nhà, chùa, trường , lớp thì hai
câu không còn gắn bó với nhau.
+Từ “đền” giúp em nhận ra sự liên kết về nội
dung giữa 2 câu trên.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm suy nghó. Từng cặp học sinh
trao đổi để thử thay thế từ đền ở câu 2 bằng một
trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp rồi nhận xét
kết quả của sự thay thế.
- Học sinh phát biểu ý kiến.

(Kiểm tra viết).

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Dựa trên kết quả những tiết ôn luyện về văn tả đồ vật, học sinh
viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện
được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, câu văn có
hình ảnh, cảm xúc.
2. Kó năng: - Học sinh viết bài văn đúng thể loại.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Một số tranh ảnh về đồ vật: đồng hồ, lọ hoa …
+ HS:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập văn tả đồ vật.
- Giáo viên gọi học sinh kiểm tra dàn ý một bài văn tả
đồ vật mà học sinh đã làm vào vở ở nhà tiết trước.
3. Giới thiệu bài mới:
Tiết tập làm văn hôm nay các em sẽ viết một bài văn
tả đồ vật thật hoàn chỉnh.
Bài mới: Tả đồ vật (Kiểm tra viết).
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Yêu cầu học sinh đọc các đề bài trong SGK.
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh viết bài văn hoàn
chỉnh theo dàn ý đã lập.
 Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
- Giáo viên tạo điều kiện yên tónh cho học sinh làm

3. Giới thiệu bài mới: “Ôn tập: Vật chất và năng
lượng”.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập.
Phương pháp: Trò chơi.
- Làm việc cá nhân.
- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi.
- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình bày, sau đó
thảo luận chung cả lớp.
- Giáo viên chia lớp thành 3 hay 4 nhóm.
- Giáo viên sẽ chữa chung các câu hỏi cho cả lớp.
 Hoạt động 2: Củng cố.
- Đọc lại toàn bộ nội dung kiến thức ôn tập.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn trả lời.
Hoạt động nhóm.
- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang
92, 93 trong SGK (học sinh chép lại các câu
1, 2, 3, vào vở để làm).
- Phương án 2:
- Từng nhóm bốc chọn tờ câu đố gồm
khoảng 1 câu do gv chọn trong số các câu hỏi
từ 1 đến 4 của SGK và chọn nhóm phải trả
lời.
- Trả lời 1 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi do
nhóm đố đưa thêm (10 phút).
Trang 10
Giáo án Lớp 5

Kết quả có cột đơn vò nào lớn hoặc bằng số quy
đònh là phải đổi ra đơn vò lớn hơn liền trước.

- Hát
- Học sinh sửa bài. Nêu cách làm.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh làm việc nhóm đôi.
- Thực hiện đặt tính cộng.
- Lần lượt các nhóm được yêu cầu trình bày
bài làm
- Dự kiến:
3 giờ 15 phút
+
2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút
- Cả lớp nhận xét
-Lần lượt các nhóm đôi thực hiện
- Đại diện trình bày.
- Dự kiến
22 phút 58 giây
+ 23 phút 25 giây
45 phút 83 giây
= 46 phút 23 giây
- Cả lớp nhận xét và giải thích kết quả nào
Trang 11
Giáo án Lớp 5
 Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính.
Bài 2:

III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Phong cảnh đền Hùng.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
 Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng?
 Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ về sự nghiệp
dựng nước và giữ nước của dân tộc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Trang 12
Giáo án Lớp 5
Cửa sông.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc ngắt giọng đúng
nhòp thơ trong bài.
VD: Là cửa/ nhưng không/ then khoá/ cũng không/ khép
lại bao giờ/ phát âm đúng các từ ngữ học sinh còn hay lẫn
lộn.
VD: Then khoá, mênh mông, cần mẫn, nước lợ, sông sâu,
tôm rảo, lấp loá …
- Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải.
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này.

Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, trả lời câu
hỏi.
- Tác giả dựa vào “Cửa sông” để chơi chữ:
cửa sông cũng là cửa nhưng không có then,
có khoá như cửa bình thường.
- Tác giả đã giới thiệu hình ảnh một cửa
sông thân quen và độc đáo.
- Cả lớp đọc thầm.
- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy nghó trả lời câu
hỏi.
- Học sinh phát biểu.
Dự kiến: Cửa sông là nơi giữ lại phù sa được
bồi đắp bãi bồi, nơi nước ngọt chảy vào biển
rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi
sông và biển hoà lẫn vào nhau.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm lại.
- Học sinh suy nghó trả lời câu hỏi.
Dự kiến: Cửa sông “giáp mặt” với biển rộng,
lá xanh “bỗng nhớ một vùng nước non”.
 Tác giả muốn gửi lòng mình vào cội
nguồn, không quên cội nguồn, nơi đã sinh ra
và trưởng thành.
- 1 học sinh đọc cả bài thơ, cả lớp đọc thầm
Trang 13
Giáo án Lớp 5
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc toàn bài thơ và nêu câu
hỏi:
 Cách sắp xếp ý trong bài thơ có đặc sắc?
- Giáo viên chốt: Trong bài thơ, ở từng khổ thơ là sự xen

chính của bài.
Dự kiến: Qua hình ảnh cửa sông tác giả
ngợi ca tình cảm thuỷ chung thiết tha biết ơn
cội nguồn.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Học sinh đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nhận xét.
ĐỊA LÍ
CHÂU PHI
I-MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
• Xác định trên bản đồ và nêu được vị trí địa lý, giới hạn của châu Phi.
• Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lý, tự nhiên châu Phi.
• Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật, động
vật ở châu Phi.
Trang 14
Giaựo aựn Lụựp 5
II- DNG DY-HC
Bn a lý t nhiờn th gii
Cỏc hỡnh minh ho trong SGK.
Phiu hc tp ca HS.
III-CC HOT NG DY-HC CH YU
Hot ng dy Hot ng hc
KIM TRA BI C-GII THIU BI MI
-Gii thiu bi: Trong bi hc hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiu v chõu Phi. Cỏc em hóy
cựng chỳ ý hc bi tỡm ra nhng c im v v trớ v t nhiờn chõu Phi so sỏnh eồ xem
cú gỡ ging v khỏc so vi cỏc chõu lc ó hc.

-HS c lop theo dừi v nhn xột, b sung ý kin
(nu cn).
-HS tip tc lm vic cỏ nhõn ủeồ thc hin nhim
Trang 15
-GV gi 2 HS lờn bng, yờu cu tr li cỏc cõu hi v ni
dung bi c, sau ú nhn xột v cho im HS.
-2 HS ln lt lờn bng tr li cỏc cõu hi sau:
+Da vo bi 2, trang 115 em hóy nờu nhng nột
chớnh v chõu .
+Da vo bi 2, trang 115 SGK em hóy nờu
nhng nột chớnh v chõu u.
Giaùo aùn Lôùp 5
• Tìm số đo diện tích của châu Phi
• So sánh diện tích của châu Phi với các châu lục
khác.
-GV gọi HS nêu ý kiến.
vụ học tập của mình.
• Diện tích của châu Phi là 30 triệu km
2
• Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế giới
sau châu Á và châu Mĩ. Diện tích này gấp 3
lần diện tích châu Âu.
-1HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung, cả
lớp thống nhất câu trả lời như trên
-GV kết luận: Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á. Đại bộ phận
lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, có đường Xích đạo đi qua hai lãnh thổ. Châu Phi có diện
tích là 30triệu km
2
, đứng thứ 3 trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ.
Hoạt động 2: ĐỊA HÌNH CHÂU PHI

+Hồ Vic-to-ri-a
-Mỗi câu hỏi 1 HS trình bày, các HS khác theo
dõi và bổ sung ý kiến.
-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến( yêu cầu vừa trình bày vừa chỉ
trên lược đồ)
Hoạt động 3: KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
-GV yêu cầu HS làm việc theo nóm cùng đọc SGK, thảo luận
để hoàn thành phiếu học tập.
-GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.
-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 6
HS, cùng đọc SGK và thảo luận để hoàn thành
các bài tập của phiếu.
-Các nhóm HS làm việc, nêu câu hỏi khi có khó
khăn cần GV giúp đỡ.
Trang 16
Giaùo aùn Lôùp 5
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 23: Châu Phi
Các em hãy cùng đọc SGK, xem các hình minh hoạ và thảo luận để làm các bài tập sau:
1. Điền các thông tin sau vào ô trống thích hợp trong sơ đồ:
a) Khô và nóng bậc nhất thế giới.
b) Rộng.
c) Vành đai nhiệt đới.
d) Không có biển ăn sâu vào đất liền.
Sơ đồ tác động của vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ đến khí hậu của châu Phi
2. Hoàn thành bảng thống kê sau
Cảnh thiên nhiên
Châu Âu
Đặc điểm, khí hậu, sông ngòi, động thực vật Phân bố

câu hỏi:
+Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực vật và động vật rất nghèo
nàn?
-Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo
dõi và bổ sung ý kiến, sau đó thống nhất câu
trả lời như sau:
+Hoang mạc có khí hậu khô nóng nhất thế
Trang 17
1)
2)
3)
Châu Phi
4)
Giáo án Lớp 5
+Vì sao các xa-van động vật chủ yếu là các lồi động vật ăn
cỏ?
giới  sơng ngòi khơng có nước  cây cối,
động vật khơng phát triẻn được.
+ Xa van có ít mưa  đồng cỏ và cây bụi
phát triển  làm thức ăn cho động vật ăn cỏ
 động vật ăn cỏ phát triển.
-GV tổng kết: Phần lớn diện tích châu Phi là hoang mạc và các Xa-van, chỉ ó một phần
ven biển và gần hồ Sát, bồn địa Cơn-gơ là có rừng rậm nhiệt đới. Sở dĩ như vậy vì khí hậu
của châu Phi rất khơ, nóng bậc nhất thế giới nên cả động vật và thực vật đều kém phát
triển.
CỦNG CỐ, DẶN DỊ
-GV tổ chức cho HS kể những câu chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thơng tin đã sưu tầm
được về hoang mạc Xa-ha-ra, các Xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi.
-Nhận xét, kheưn ngợi các HS sưu tầm được nhiều tranh ảnh, thơng tin hay.
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.

- Học sinh đọc thầm.
- 2 học sinh viết đúng bảng – lớp viết nháp.
Trang 18
Giáo án Lớp 5
Đắùcuyn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc viết
hoa tên người, tên đòa lí nước ngoài vừa viết trong
bài.
- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận trong câu cho
học sinh viết.
- Giáo viên đọc lại toàn bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhận xét.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
- 2 học sinh nhắc lại.
- Học sinh viết vở.
- Học sinh soát lỗi, từng cặp đổi vở kiểm tra.
Hoạt động nhóm, bàn.
- 1 học sinh đọc – Lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài – sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.

1. Phn c bn : 18-22 phỳt:
a) ễn tp hoc kim tra bt cao:
- ễn tp: Ni dung v phng phỏp dy nhử bi 49.
Tp theo i hỡnh hng ngang hoc vũng trũn. Nu tp
theo hng ngang, nờn taọp ng lot tng hng theo hiu lnh
thng nht ca GV( bng cũi hoc li hụ chun b , bt
u ) . Tp 2 t, mi t nhy 2-3 ln. hng trờn cựng tp
trc, sau ú i vũng ra phớa sau ch t tip theo. Xen k
gia cỏc ln HS bt cao hoc gia cỏc t tp cựa hng, GV
cú nhn xột, tuyờn dng hoc sa sai cho HS. Nu tp theo
i hỡnh vũng trũn thỡ cho HS c lp cựng bt nhy 2-3 ln,
sau ú GV cng thc hin nhử trờn ri mi tp t 2. Troc
khi HS bt ny, cn cho gión cỏc em n cỏch em kia ti thiu
1 si tay.
- Kim tra bt cao: 12-14 phỳt
- Ni dung kim tra: Kim tra ng tỏc bt cao.
- T chc v phng phỏp kim tra: kim tra lm
nhiu t, mi t 3-4 HS ( theo s búng hoc khn buc
trờn cao ủaừ chun b), Mi HS bt cao 1 ln. Nhng HS oc
GV gi tờn, lờn ng vo v trớ quy nh, thc hin t th
chun b, khi cú lnh ca GV ( bng cũi hoc hụ bt u ) ,
HS ng lat thc hiờn ng tỏc bt cao vi hai tay hoc 1 tay
lờn ch treo búng hoc khn( nu chm uc tay vo búng
hay khn cng tt) , khi ri xung, hai chõn chựng gi khi tip
t gim chn ng, hay tay a ra trc gi thng
bng, ri ng lờn ch nhn xột, ỏnh giỏ ca cỏc bn v
GV.GV chn hng dn 3-4 HS khe, nhanh nhờn ng bao
him( mi em ng phớa sau mt ngi, cỏch khong 1m, khi
bn ri xung thỡ tin n bn bn khụng b ngó nga
tra sau)

thống nhất hình thức thu đua thưởng phạt, chơi thừ l lần, chơi
chính thức 1-2 lần.
3. Phần kết thúc: 4-6 phút:
- GV cho cả lớp đứng thành vòng tròn vừa di chuyển
vừa hát và vỗ tay : 1-2 phút.
- HS di chuyển thành 4 hàng ngang thả lỏng tích cực
theo tổ. GV cơng bố kết quả kiểm tra, hệ thống lại bài học,
HS có thể tham gia đóng góp ý kiến nhận xét: 3-4 phút.
- GV hướng dẩn HS về nhà tự tập chạy đà và bật cao
có vật chuẩn để cố gắng tăng cường sức bật, chuẩn bị kiểm
tra( những HS chưa đạt): 1 phút

* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
Gv
TOÁN
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm cách thực hiện phép trừ số đo thời gian.
2. Kó năng: - Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
3. Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
+ GV: SGV
+ HS: VBT.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:

Bài 2:
- Lưu ý cách đặt tính.
Bài 3:
- Chú ý đặt lời giải.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, luyện tập, thực hành.
- Thi đua làm bài.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài.
- Chuẩn bò: “Nhân số đo thời gian”.
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thực hiện.
- Lần lượt các nhóm trình bày.
15 giờ 55 phút
-
13 giờ 10 phút
2 giờ 45 phút
- Các nhóm khác nhận xét.
- Giải thích vì sao sai hoặc đúng.
- Học sinh nêu cách trừ.
- Lần lượt các nhóm thực hiện.
3 phút 20 giây

-
2 phút 45 giây. đổi thành
2 phút 80 giây.

-
2 phút 45 giây .
0 phút 35 giây.

1. Khởi động:
2. Bài cũ: MRVT: Liên kết các câu trong bài bằng cách
lặp từ ngữ.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên kiểm tra 3 học sinh:
3. Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về cách liên
kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan.
Nhận xét 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
Nhận xét 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
Gợi ý: Tìm từ ngữ trong các câu trên đều chỉ Trần Quốc
Tuấn.
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn đoạn văn 1 lên bảng,
mỗi một học sinh lên bảng làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
- Giáo viên bổ sung: Việc thay thế những từ ngữ đã
- Hát
- 1 em làm lại BT2, 2 em làm BT3.
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm, suy
nghó và trả lời.
VD: Cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn
(Hưng Đạo Vương)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, suy nghó trả lời
câu hỏi.

- Chuẩn bò: “MRVT: Truyền thống”
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động lớp.
- 2 học sinh đọc: cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu ví dụ để minh hoạ cho nội dung
ghi nhớ.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc thầm đoạn văn làm việc cá
nhân – gạch dưới các từ ngữ được lặp lại để
liên kết câu.
- 4 học sinh làm bài trên giấy xong rồi dán bài
lên bảng lớp và trình bày kết quả.
VD: Đoạn a: anh – người liên lạc Đò – Hai
Long.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc
thầm, suy nghó, làm việc cá nhân. Các em tìm
từ thay thế những từ ngữ đã lặp lại trong đoạn
văn.
- Những học sinh làm bài trên giấy trình bày
kết quả:
VD: Từ ngữ được thay thế.
Nàng - chồng
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động lớp
- Đọc ghi nhớ.
TẬP LÀM VĂN
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Dựa trên câu chuyện “Vì muôn dân” đã nghe kể, dựa trên

- Xác đònh cảnh trí – thời gian – không gian mà câu
chuyện đã diễn ra.
- Xác đònh tình tiết, diễn biến các tình tiết trong chuyện.
- Xác đònh các lời thoại của nhân vật.
 Hoạt động 2: Thực hành.
- Giáo viên cho học sinh trao đổi trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh.
- Ví dụ: Đoạn kòch tham khảo (sách tài liệu hướng dẫn).
 Hoạt động 3: Củng cố
- Hát
- 1 học sinh đọc – Cả lớp đọc thầm.
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc nội dung
phần gợi ý 1 – 2.
- Cả lớp lắng nghe và xem tranh minh
hoạ.
- Học sinh dựa theo gợi ý 2: các em cùng
trao đổi và viết nhanh ra nháp phần tiếp
theo của màn kòch “Thái sư Trần Thủ
Độ” (điền tiếp ngay sau lời Phú nông: Dạ
phải…).
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc nàm
kòch đã viết.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
- Tập đóng vai.
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status