GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẠ LONG - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẠ LONG

Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA

NGUYỄN TIẾN DŨNG


Hà Nội - 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HẠ LONG

Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA
Mã số: 60340102

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Cao Đinh
Kiên, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả
chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm
trong thời gian thực hiện đề tài.
Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh
doanh, Khoa Đào tạo sau đại học, Trường đại học Ngoại Thương đã tạo những điều
kiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn doanh nghiệp mà
tác giả đã có điều kiện gặp gỡ, tìm hiểu phân tích và các chuyên gia trong các lĩnh
vực liên quan đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác
đáng, để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót.
Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè
để luận văn được hoàn thiện hơn.

Tác giả luận văn


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG...6
1.1.Tín dụng ngân hàng.......................................................................................6
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng...............................................................6
1.1.2. Đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng.......................................7
1.1.3. Nguyên tắc tín dụng ngân hàng..............................................................8

2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam -Chi nhánh Hạ Long................................................................27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hạ Long..............27
2.1.2. Mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long
.......................................................................................................................... 30
2.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long...........33
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long
............................................................................................................................. 39
2.2.1.Phân tích chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu định tính..........39
2.2.1.1. Việc thực hiện quy trình tín dụng.................................................39
2.2.1.2. Công tác kiểm tra, kiểm soát.......................................................42
2.2.1.3. Mức độ hài lòng của khách hàng................................................43
2.2.2. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu định
lượng................................................................................................................ 44
2.2.2.1. Doanh số cho vay dư nợ, doanh số thu nợ tín dụng, tổng dư nợ và
dư nợ cho vay...........................................................................................44
2.2.2.2. Hiệu suất sử dụng vốn vay..........................................................45
2.2.2.3. Vòng quay vốn tín dụng...............................................................47
2.2.2.4. Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hạ Long......................................................................47
2.2.2.5. Cơ cấu vốn đầu tư.......................................................................48
2.2.2.6. Thu nhập từ hoạt động cho vay...................................................50
2.2.2.7. Tỷ lệ đầu tư rủi ro........................................................................50


5

2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long 51
2.3.1. Kết quả đạt được....................................................................................51
2.3.2. Hạn chế, khó khăn và nguyên nhân chủ yếu.......................................52


3.3.1. Kiến nghị với chính phủ........................................................................75
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam.....................................77
3.3.3. Kiến nghị với các bộ ngành có liên quan..............................................78
KẾT LUẬN............................................................................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................82


7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BIDV
NHNN
NHTM
TNHH
TMCP

Nghĩa tiếng Việt
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment
and Development of Vietnam)
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại cổ phần


8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

nhanh chóng bắt kịp và điều chỉnh cho phù hợp. Điển hình là gần đây NHNN vừa
ban hành Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 36/2014/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tín dụng.
Chính vì vậy việc phân tích và tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng luôn là yêu cầu cấp bách và chiến lược được các ngân hàng thương
mại hết sức quan tâm. Trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhiều ngân hàng
thương mại trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã và
đang chủ động đổi mới và thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng. Tuy bước đầu đã đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận nhưng vẫn còn
nhiều bất cập chưa được giải quyết. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tín
dụng, hướng tới mục tiêu đến năm 2020 đưa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, tác
giả đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long” làm đề tài
luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Hoạt động ngân hàng luôn là đề tài hấp dẫn thu hút sự quan tâm của nhiều
ban ngành, đoàn thể, cá nhân cũng như các nhà nghiên cứu. Đã có không ít các đề


2

tài nghiên cứu được thực hiện về chủ đề chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng
thương mại. Có thể kể đến một số nghiên cứu như:
Luận văn về đề tài “Phân tích chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển - chi nhánh Quang Trung - Thực trạng và giải pháp”
của tác giả Trần Thanh Phúc ( Khoa TCNH- ĐH KTKT công nghiệp) thực hiện năm
2017. Trong nghiên cứu này, tác giả đã tập trung phân tích một cách chính xác, khoa
học các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng, để từ đó đề ra những giải pháp hữu

HCM 2012 về đề tài: “Thực trạng chất lượng vốn tín dụng trung và dài hạn của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Chợ Lớn”.
Luận văn nghiên cứu tập trung về chất lượng tín dụng của các khoản cho vay dựa
trên cơ sở hiệu quả của các khoản vay này cả về 2 phía đó là người sử dụng và ngân
hàng cũng như lợi ích xã hội. Qua đó tác giả cũng đề xuất các biện pháp sử dụng
nguồn vốn tín dụng đem lại hiệu quả cao nhất.
Ngoài ra, cũng có nhiều bài báo nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại
các ngân hàng thương mại, ví dụ như bài báo của tác giả Võ Thị Quý và Bùi Ngọc
Toản “Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương
mại Việt Nam” đăng trên Tạp chí Khoa học năm 2014, bài của tác giả Nguyễn Thị
Bích Vượng “Tăng trưởng tín dụng ngân hàng hiện nay” trên Tạp chí Kinh tế và
Dự báo năm 2014, bài báo của tác giả Phan Đình Anh và Nguyễn Thị Thiều Quang
“Tác động của cạnh tranh ngân hàng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ
qua kênh tín dụng - Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam” trên Tạp chí Kinh tế
& Phát triển năm 2017.
Mặc dù có khá nhiều đề tài nghiên cứu đã được thực hiện về giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên hoạt động tín
dụng luôn có sự thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể và từng ngân hàng cụ thể.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu về lĩnh vực này luôn là điều cần thiết, nhất là khi nền
kinh tế thay đổi theo từng ngày, từng giờ và các chính sách về kinh tế, xã hội luôn
được đổi mới.
Các đề tài trên đa số đều chỉ áp dụng tại một đơn vị cụ thể, tại một ngân hàng
chi nhánh trong khi mỗi ngân hàng với các điều kiện và yếu tố tác động khác nhau


4

cần có các giải pháp riêng biệt. Trong khi đó Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hạ Long lại chưa hề có đề tài cũng như một công trình nghiên
cứu nào thực hiện về vấn đề này. Vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao

triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long trong giai đoạn 2015 - 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá. Cụ
thể, thông tin về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hạ Long được thu thập để tiến hành so sánh, phân tích và đánh giá
nhằm đạt được mục đích nghiên cứu.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về chất lượng tín dụng ngân hàng
Chương 2. Thực trạng chất lượng tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.Tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hàng hoá, luôn tồn tại những người tạm thời có nguồn vốn
nhàn rỗi và có nhu cầu cho người khác vay nhằm thu lãi, đồng thời có một số người
tạm thời thiếu vốn và có nhu cầu đi vay để thực hiện các mục đích khác nhau. Điều
này làm nảy sinh sự dịch chuyển dòng vốn từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu và
cần vốn với điều kiện hoàn trả cả tiền vốn và một khoản tiền lãi vay – lợi nhuận thu
được từ vốn cho vay. Đây chính là quan hệ tín dụng: Quan hệ tín dụng được hình
thành từ rất sớm, ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan rã, mối qua hệ
thô sơ nhất đã xuất hiện. Trải qua thời gian phát triển dài quan hệ tín dụng có bước
phát triển qua nhiều hình thức từ đơn giản đến phức tạp như ngày nay. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế thị trường sự giao lưu hợp tác qua từng thời kỳ, từng giai

trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà được dịch chuyển gián tiếp
thông qua trung gian đó chính là các Ngân hàng. Nó cũng mang bản chất vay mượn
có hoàn trả cả gốc và lãi sau thời gian xác định, chuyển quyền sử dụng vốn bình
đẳng vì mục đích cả 2 bên cùng có lợi: Ngân hàng thu lãi từ khoản vay, người vay
có vốn để thực hiện nhu cầu của bản thân hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng
Thực chất tín dụng là một quan hệ về kinh tế giữa người đi vay và người cho
vay, sự vận động của vốn từ người cho vay sang người đi vay và trở lại với người
cho vay sau một khoảng thời gian nhất định với mức giá trị cao hơn. Ba yếu tố
chính cấu thành nên tín dụng và cũng là đặc trưng của hoạt động này đó là: lòng tin,
thời hạn và sự hứa hẹn hoàn trả. Cụ thể:

 Tín dụng là có lòng tin
“Tín dụng” có nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Khái niệm “tín
dụng” cũng đã chỉ ra rằng đây là sự cho vay có hứa hẹn về thời gian hoàn trả và
mức lãi cho khoản vay. “Tín dụng” là mức tín nhiệm, lòng tin của người, đơn vị cho
vay dành cho người đi vay. Yếu tố lòng tin tuy chỉ là yếu tố vô hình nhưng là cơ sở
để hình thành tín dụng. Lòng tin được hình thành từ cả 2 phía, người cho vay tin
tưởng vào người đi vay sẽ hoàn trả đúng thời gian, đúng số lượng như đã thoả thuận


8

người đi vay cảm nhận được người cho vay có khả năng đáp ứng đủ lượng vốn
trong khoảng thời gian mong muốn với mức lãi suất có thể chấp nhận được. Nếu
không thì quan hệ tín dụng không thể hình thành. Tuy nhiên lòng tin của người cho
vay đối với người đi vay đóng vai trò quan trọng hơn bởi họ là người đem tài sản,
tiền bạc, nguồn vốn của mình cho người khác sử dụng nên rủi ro sẽ cao hơn.

 Tín dụng là có tính thời hạn

nhuận. Do vậy các khoản vốn vay Ngân hàng cung cấp cho khách hàng vay cũng
nhằm thực hiện mục tiêu này. Ngân hàng thực hiện huy động vốn từ các nguồn tiền
nhàn rỗi trong xã hội tập trung và cung cấp lại cho các cá nhân, doanh nghiệp có
nhu cầu vay vốn để sử dụng cho tiêu dùng và kinh doanh. Sự chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất đi vay sẽ tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng. Đây là nguồn lãi
chủ yêu cho toàn bộ hoạt động của toàn Ngân hàng. Do đó cần phải tính toán để đưa
ra mức lãi suất hợp lý, đảm bảo khả năng sinh lời cho hoạt động tín dụng nhưng vẫn
phải hài hoà lợi ích các bên.
1.1.3.3. Đa dạng hóa rủi ro
Nhu cầu về vốn vay tới từ các thành phần kinh tế khác nhau với các đặc điểm
khác nhau. Để gia tăng lợi nhuận, Ngân hàng cần đáp ứng được tất cả các nhu cầu
đa dạng này. Điều này không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn đa dạng hoá rủi ro tức
là Ngân hàng sẽ có nhiều lựa chọn đầu tư hơn để giảm thiểu việc tập trung rủi ro
vào một loại tín dụng duy nhất.
1.1.3.4. Tính an toàn
Mọi đồng vốn khi cung cấp đều phải được đảm bảo về khả năng sinh lãi và
thu hồi đúng hạn. Do vậy hầu hết các khoản vay Ngân hàng đều đi kèm với các quy
định bắt buộc và tài sản bảo đảm. Tài sản bảo đảm chính là yếu tố để tạo lòng tin
của khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình. Ngân hàng căn cứ
vào giá trị của tài sản để xác định mức cho vay và thời gian vay tối ưu.
1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.4.1. Với ngân hàng
Cũng giống như mọi doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng của các ngân hàng đó là tối đa hoá
lợi nhuận, phát triển và mở rộng quy mô. Ngân hàng tìm kiếm nguồn thu thông qua
việc cung cấp các hoạt động dịch vụ như thanh toán, tư vấn, trong đó nguồn thu lớn
nhất đến từ hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng). Chính vì vậy mọi ngân hàng
đều chú trọng và tìm kiếm nhiều giải pháp nhằm đẩy mạnh tín dụng.



Có thể nói mọi hoạt động kinh doanh trong các tổ chức kinh tế đều phải cần
có vốn. Lượng vốn phải cung cấp đủ mới có thể duy trì và phát triển sản xuất, kinh


11

doanh, dịch vụ,… Khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về vốn càng tăng lên.
Đối với nước ta, tại đại hội đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng đã
chỉ rõ "để công nghiệp hoá - hiện đại hoá cần huy động nhiều nguồn vốn trong nước
là quyết định, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng..".
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chúng ta đều biết rằng muốn phát
triển kinh tế, thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh thì trước hết là phải có vốn
(vốn bằng tiền). Và để có lượng vốn lớn, cần phải có tổ chức đủ thẩm quyền, có đủ
năng lực đứng ra huy động và tập trung, sẵn sàng cung cấp để đem đi sử dụng. Thực
tế ở bất kỳ quốc gia nào đều có 2 tổ chức chuyên thực hiện công việc này đó là quỹ
tài chính (tổ chức tài chính) và quỹ tín dụng (tổ chức tín dụng). Tuy nhiên phần lớn
là do tài chính tín dụng thực hiện.
Có thể khái quát vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế đó là đã
góp phần làm giảm lượng tiền nhàn rỗi, tăng cường lưu thông tiền tệ và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, là công cụ quan trọng, hữu hiệu phát triển và mở rộng kinh tế
trong nước, tăng cường giao lưu hợp tác, là công cụ hữu hiệu để thực hiện các chiến
lược quốc gia. Khi vốn tín dụng ngân hàng được thể hiện đúng chức năng và vai trò
của mình sẽ đem lại những hiệu quả nhất định trong toàn xã hội, góp phần không
nhỏ để thực hiện thắng lợi đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
1.1.5. Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng
1.1.5.1. Cho vay đối với các tổ chức cá nhân
Bao gồm các hình thức cho vay như sau:
 Thấu chi: Ngân hàng cho vay cho phép người vay được phép chi vượt (bội
chi) mức số dư tiền gửi thanh toán. Ngân hàng sẽ thu lãi đối với phần tiền mà khách
hàng đã chi vượt.

thiết bị có thể thiếu vốn và ngân hàng cho vay để thực hiện mua và sẽ thu nợ khi
doanh nghiệp tiến hành bán hàng. Cho vay luận chuyển đồi hỏi Ngân hàng lẫn
doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch sản xuất, luân chuyển hàng hoá để dự
báo ngân quỹ phù hợp, đảm bảo nguồn vốn chính xác.


13

 Cho vay trả góp: Ngân hàng cho phép khách hàng trả tiền gốc làm nhiều
đợt trong thời hạn xác định. Hình thức cho vay trả góp ngày nay rất phổ biến,
thường được áp dụng với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định
hoặc hàng lâu bền
 Cho vay gián tiếp: Hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian,
thường được áp dụng tại những nơi có nhiều khoản vay nhỏ lẻ, khách hàng không
tập trung, phân tán, cách xa ngân hàng
1.1.5.2. Chiết khấu cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá
Khách hàng có thể sử dụng thương phiếu và các giấy tờ có giá để xin chiết
khấu trước hạn. Số tiền mà Ngân hàng cấp (ứng trước) sẽ phụ thuộc vào mức lãi
chiết khấu, thời hạn chiết khấu và giá trị của cổ phiếu hay các giấy tờ cầm cố.
Thường là ngân hàng kí với khách hợp đồng chiết khấu. Sau đó bất cứ khi nào có
nhu cầu, khách hàng chỉ cần gửi phiếu lên ngân hàng chiết khấu. Độ an toàn của
thương phiếu cao do có ít nhất là 2 người cùng cam kết trả tiền.
1.1.5.3. Cho thuê tài chính
Là hình thức tín dụng trung và dài hạn. Ngân hàng sẽ tiến hành mua tài sản
cho khách hàng thuê với thời hạn được tính toán sao cho sau khi hết hạn, Ngân hàng
phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị tài sản cho thuê cộng lãi. Khách hàng có thể
mua lại chính tài sản đó sau khi hết hạn thuê.
1.1.5.4. Bảo lãnh
“Là sự cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng trong trường hợp khách

Đối với lợi ích của khách hàng: chất lượng tín dụng ngân hàng chính là

chính sách, thủ tục, mức lãi suất mà ngân hàng áp dụng. Thủ tục phải đơn giản,
thuận tiện, dễ hiểu, thực hiện nhanh chóng. Lãi suất và kỳ hạn hợp lý nhưng vẫn
đảm bảo các nguyên tắc của tín dụng. Tất cả nhằm mục đích đó là đáp ứng nhu cầu
về vốn của khách hàng, tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp, cá nhân thuận
lợi trong kinh doanh, cung cấp nguồn vốn kịp thời nhưng phải luôn coi lợi ích của
ngân hàng là mục tiêu hàng đầu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status