Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và áp dụng một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất chất lượng bưởi Xuân Vân, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI XUÂN HỌC

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG BƯỞI
XUÂN VÂN, TỈNH TUYÊN QUANG
\

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2020


i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................ii
MỤC LỤC.........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................................xi
MỞ ĐẦU............................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.......................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................4
5. Tính mới của luận án.....................................................................................4

1.6.5. Nghiên cứu về thụ phấn...........................................................................43
1.6.6. Nghiên cứu về công nghệ bảo quản sau thu hoạch trên cây có
múi và cây bưởi.........................................................................................46
1.7. Những vấn đề rút ra từ phần tổng quan tài liệu........................................49
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................51

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu..........................................51
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................51
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.........................................................51
2.2. Vật liệu nghiên cứu......................................................................................51
2.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................52
2.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của giống
bưởi Xuân Vân..........................................................................................52
2.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật
đến năng năng suất, chất lượng bưởi Xuân Vân................................52
2.3.3. Nội dung 3: Xây dựng mô hình thâm canh tổng hợp bưởi Xuân
Vân.........................................................................................................................52
2.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................53
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học................53


iii
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng một số biện pháp kỹ
thuật đến năng suất, chất lượng bưởi Xuân Vân................................57
2.4.3. Xây dựng mô hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho bưởi
Xuân Vân tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.............................65
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................66
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...............................67

3.1. Đặc điểm nông sinh học của giống bưởi Xuân Vân.................................67


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ABA
CA
Cs
CT
ĐC:
ĐVT
E/A
FAO

Axit abxixic
controlled atmosphere (Bảo quản kiểm soát )
Cộng sự
Công thức
Đối chứng
Đơn vị tính
Tỷ lệ chất khô trên hàm lượng axít
Food and Agriculture Organization : Tổ chức nông nghiệp

GA3
GC-MS
IBPGR

và Lương thực Liên Hợp Quốc
Chất điều hòa sinh trưởng Ga 3
Gas Chromatography Mass Spectometry (sắc ký ghép khối phổ)
International Board for Plant Genetic Resources (Ủy ban

bưởi trên thế giới năm 2017..........................................................9

Bảng 1.2.

Sản lượng xuất khẩu bưởi trên thế giới giai đoạn 2012 - 2016..........11

Bảng 1.3.

Giá trị xuất khẩu bưởi trên thế giới giai đoạn 2012 - 2016.........12

Bảng 1.4.

Sản lượng nhập khẩu bưởi trên thế giới giai đoạn 2012 - 2016.........13

Bảng 1.5.

Tình hình sản xuất bưởi ở Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017
.....................................................................................................15

Bảng 1.6.

Tình hình xuất khẩu bưởi ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016
.....................................................................................................15

Bảng 1.7.

Tình hình sản xuất bưởi ở tỉnh Tuyên Quang..............................17

Bảng 1.8.


mang quả.....................................................................................75

Bảng 3.7.

Số lượng và kích thước lộc của giống bưởi Xuân Vân tại
huyện Yên Sơn - Tuyên Quang thời kỳ chưa mang quả...........76


vii
Bảng 3.8.

Số lượng và kích thước lộc của giống bưởi Xuân Vân tại
huyện Yên Sơn - Tuyên Quang thời kỳ mang quả năm thứ 9
.....................................................................................................77

Bảng 3.9.

Tỷ lệ cành ra hoa sau mỗi lần ngắt lá của giống bưởi Xuân
Vân và bưởi Diễn tại huyện Yên Sơn - Tuyên Quang..............83

Bảng 3.10. Thời kỳ nở hoa của bưởi Xuân Vân và bưởi Diễn tại huyện
Yên Sơn - Tuyên Quang............................................................84
Bảng 3.11. Rụng quả sinh lý và tỷ lệ đậu quả cuối cùng của bưởi Xuân
Vân và bưởi Diễn tại huyện Yên Sơn - Tuyên Quang..............86
Bảng 3.12. Động thái và tốc độ tăng trưởng quả bưởi Xuân Vân tại
huyện Yên Sơn - Tuyên Quang.................................................87
Bảng 3.13. Sự biến đổi chất khô hòa tan của bưởi Xuân Vân và bưởi
Diễn tại huyện Yên Sơn - Tuyên Quang trước thu hoạch.........88
Bảng 3.14. Thời kỳ thu hoạch bưởi Xuân Vân và bưởi Diễn tại huyện
Yên Sơn - Tuyên Quang............................................................89

năng suất bưởi Xuân Vân tại huyện Yên Sơn -Tuyên Quang..........112
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của phun GA3 đến một số chỉ tiêu cơ giới quả
bưởi Xuân Vân tại huyện Yên Sơn - Tuyên Quang...................114
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của phun GA3 đến chỉ tiêu chất lượng bưởi Xuân
Vân tại huyện Yên Sơn - Tuyên Quang.....................................115
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung bằng nguồn phấn khác
nhau đến tỷ lệ đậu quả bưởi Xuân Vân tại huyện Yên Sơn
-Tuyên Quang............................................................................117
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung bằng nguồn phấn khác nhau
đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất bưởi bưởi
Xuân Vân tại huyện Yên Sơn - Tuyên Quang...............................118
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung bằng nguồn phấn khác
nhau đến một số chỉ tiêu cơ giói quả bưởi Xuân Vân tại
huyện Yên Sơn -Tuyên Quang..................................................119


ix
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung bằng nguồn phấn khác
nhau đến một số chỉ tiêu chất lượng bưởi Xuân Vân tại
huyện Yên Sơn -Tuyên Quang..................................................120
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của các công thức bảo quản tới tỷ lệ hao hụt
khối lượng tự nhiên của bưởi Xuân Vân tại huyện Yên Sơn
- Tuyên Quang...........................................................................122
Bảng 3.35. Ảnh hưởng của các công thức bảo quản tới tỷ lệ thối hỏng
của bưởi Xuân Vân tại huyện Yên Sơn - Tuyên Quang............124
Bảng 3.36. Ảnh hưởng của các công thức bảo quản tới sự biến đổi hàm
lượng chất rắn hòa tan tổng số trên bưởi Xuân Vân tại huyện
Yên Sơn - Tuyên Quang............................................................126
Bảng 3.37. Ảnh hưởng của các công thức bảo quản tới sự biến đổi hàm
lượng axit hữu cơ tổng số trên bưởi Xuân Vân tại huyện


Nguồn gốc phát sinh cành vụ Hè năm 2016...............................81

Hình 3.6.

Nguồn gốc phát sinh cành vụ Thu năm 2016..............................81

Hình 3.7.

Nguồn gốc và mối quan hệ giữa các đợt lộc năm 2015..............82

Hình 3.8.

Nguồn gốc và mối quan hệ giữa các đợt lộc năm 2016..............82


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây bưởi (Citrus Grandis L. Osbeck) là cây ăn quả có tác dụng bổ
dưỡng và có giá trị về mặt y học. Bưởi được trồng rộng rãi ở Việt Nam, tuy
nhiên mỗi vùng đều có một số giống bưởi khác nhau do kết quả của quá trình
chọn lọc và ảnh hưởng của các điều kiện sinh thái khác nhau. Ở nước ta từ lâu
đã hình thành nên những vùng trồng bưởi nổi tiêng như: Bưởi Đoan Hùng (Phú
Thọ); bưởi Diễn (Hà Nội); bưởi đường Hương Sơn (Hà Tĩnh); bưởi Phúc Trạch
(Hà Tĩnh); bưởi Da Xanh (Bến Tre, bưởi Năm Roi (Vĩnh Long) vv...
Hiện nay bưởi là một trong những cây trồng phổ biến và mang lại thu
nhập cao cho người nông dân, ở những vùng trồng bưởi tập trung cây bưởi
được coi là cây trồng chính, với giá trị thu nhập hàng năm cao gấp nhiều lần
so với các cây trồng nông nghiệp khác, đồng thời cũng tạo ra được những

Quang có 2.739 ha bưởi thì bưởi Xuân Vân chiếm khoảng 40% diện tích và
dự báo những năm tới diện tích các giống bưởi khác không tăng nhưng bưởi
Xuân Vân vẫn tiếp tục tăng mạnh.
Phát triển với diện tích lớn như vây, song việc phát triển trồng bưởi nói
chung và bưởi Xuân Vân nói riêng vẫn là tự phát, người dân thấy lợi thì trồng,
còn trên thực tế đến nay cũng chưa có một quy hoạch cụ thể và những hướng
dẫn về quy trình kỹ thuật canh tác dựa trên các luận cứ khoa học xuất phát từ
điều kiện sinh thái khí hậu, đất đai tỉnh Tuyên Quang. Việc phát triển tự phát,
không có quy trình kỹ thuật hướng dẫn sẽ mang đến những rủi ro cho người
nông dân, có thể thành công, có thể thất bại, tuy nhiên, nếu thành công cũng
chỉ là nhất thời, không mang tính bền vững. Do vậy đề tài “Nghiên cứu đặc
điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất
lượng bưởi Xuân Vân, tỉnh Tuyên Quang”là có tính thời sự và cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Trên cơ sở nghiên cứu nguồn gốc, đặc điểm nông sinh học xác định
được quy luật sinh trưởng, phát triển của bưởi Xuân Vân trong điều kiện sinh


3
thái khí hậu tỉnh Tuyên Quang, làm cơ sở khoa học cho việc định ra các biện
pháp kỹ thuật chăm sóc.
- Trên cơ sở nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu, xây dựng quy
trình kỹ thuật canh tác giống bưởi Xuân Vân tại tỉnh Tuyên Quang đạt năng suất
chất lượng cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người dân.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định được sự khác biệt của bưởi Xuân Vân với các giống bưởi
khác, là một giống bưởi mới, có nguồn gốc từ Tuyên Quang; xác định được
quy luật sinh trưởng, phát triển ra hoa, đậu quả của bưởi Xuân Vân trong điều
kiện sinh thái khí hậu tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở khoa học cho việc xây

tỉnh Tuyên Quang
5. Tính mới của luận án
- Xác định được quy luật sinh trưởng, phát triển, ra hoa, đậu quả của
bưởi Xuân Vân, đặc biệt là xác định được mối quan hệ giữa các loại cành
trong năm, đây là những đặc điểm nông sinh học chủ yếu làm cơ sở cho việc
áp dụng các biện pháp kỹ thuật đối với một giống mới như bưởi Xuân Vân
mang tính đặc sản của Tuyên Quang.
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật như bón phân, cắt tỉa, thụ phấn
bổ sung, sử dụng chất điều hòa sinh trưởng GA3 làm tăng tỷ lệ đậu quả cũng như
năng suất và chất lượng quả. Đây là cơ sở khoa học rất quan trọng cho việc xây
dựng quy trình kỹ thuật thâm canh bưởi Xuân Vân ở tỉnh Tuyên Quang.


5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cây có múi là loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng phát triển
chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại của cây, các yếu tố sinh thái và kỹ
thuật canh tác. Trong đó, các yếu tố về sinh thái ít có sự thay đổi, hoặc có thay
đổi cũng mang tính quy luật và thường diễn ra trong khoảng thời gian dài;
Những đặc tính ưu việt của giống được biểu hiện qua khả năng sinh trưởng, phát
triển, cho năng suất cao, phẩm chất tốt và chịu sự ảnh hưởng rất lớn bởi biện
pháp kỹ thuật canh tác. Tuyên Quang là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía
Bắc có tiềm năng phát triển cây ăn quả đặc biệt là cây ăn quả có múi. Đặc điểm
khí hậu của tỉnh Tuyên Quang là có mùa Đông lạnh, sự chênh lệch biên độ giữa
các tháng và trong mùa Đông tương đối lớn, rất thuận lợi cho cây ăn quả cây có
múi của vùng ra hoa đậu quả, có hương vị đặc trưng, mẫu mã đẹp...
Cắt tỉa là biện pháp cơ giới nhằm điều khiển quá trình sinh trưởng phát
triển của cây để cây cho năng suất cao và ổn định, bởi sự ra hoa, đậu quả của

nhờ tính bán thấm của màng.
1.2. Nguồn gốc, phân loại cây có múi
1.2.1. Nguồn gốc và phân bố
Cây ăn quả có múi có nguồn gốc từ các nước vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới Đông Nam Châu Á. Đường ranh giới của vùng xuất xứ cây ăn quả
có múi nằm ở chân dãy núi Himalaya, phía Đông Ấn Độ qua miền Nam
Trung Quốc (Ladaniya, 2008) [90]. Cây ăn quả có múi có sự phân bố rộng do
khả năng dễ thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau, dễ lai tạo giữa
các chủng để tạo ra những giống mới có khả năng nghi cao hơn (Bùi Huy
Đáp, 1961) [16]. Ở bán cầu Bắc cây ăn quả có múi tập trung ở các nước Nam
Á và Đông Nam Á, vùng địa Trung Hải, khu cực Bắc Mỹ và vùng Caribe.
Bán cầu Nam cây có múi được trồng nhiều ở Châu Úc, Châu Phi và vùng
Nam Mỹ (Ladaniya, 2008) [90].


7
1.2.2. Phân loại
Cây ăn quả có múi đã được đã được các nhà thực học vật trên thế giới
phân loại cách đây trên 200 năm, nhưng hệ thống phân loại cây ăn quả có múi
rất phức tạp do vòng di thực diễn ra mạnh và khả năng thích ứng rộng của
chúng nên ngày càng có nhiều dạng lai tự nhiên, các dạng đột biến (Đường
Hồng Dật, 2003) [14], (Bùi Huy Đáp, 1961) [16]. Hệ thống phân loại đầu tiên
của Linné (1753) với bảng phân loại được coi là đỉnh cao của phân loại thực
vật (dẫn theo Hoàng Thị Sản, 2005) [40]. Đến nay phân loại cây có múi đã
được nhiều tác giả bổ sung, điều chỉnh cơ bản là thống nhất với hệ thống phân
loại của Tanaka và Swingle (Ladaniya, 2008) [90].
Theo các tác giả Swingle và Reece, (1967) [105], cây cam quýt thuộc
họ Rutaceae, có chung những đặc điểm về phân loại như; cây có mang tuyến
dầu, bầu mọc nổi trên đài hoa, lá phần lớn có đỉnh viền răng cưa, quả gồm có
2 hay nhiều noãn bên trong.

Bưởi (C. grandis) có quả to nhất trong các loài cam quýt, có vị chua
hoặc ngọt, bầu hoa có từ 13 đến 15 noãn, eo lá khá lớn, nhiều hạt. Hiện nay
các giống bưởi phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi, được trồng chủ yếu ở các
nước trong khu vực Châu Á như: Thái Lan, Philipine, Malaysia, Việt Nam và
Trung Quốc. Ở Việt Nam có rất nhiều giống bưởi ngon và nổi tiếng như: bưởi
Đại Minh (Yên Bái), bưởi Diễn (Hà Nội), bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), bưởi
Năm Roi (Vĩnh Long), bưởi Da Xanh (Bến Tre), (Vũ Công Hậu, 1996) [22].
Bưởi chùm (C. paradisi) là dạng con lai tự nhiên của bưởi (C. grandis),
(Swingle và Reece, 1967) [105], vì vậy hình thái bưởi chùm khá giống với
bưởi, bưởi chùm có hình thái giống với bưởi (C. grandis) nhưng lá và eo lá
nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ. Bưởi chùm cho những
giống ít hạt, phần lớn các giống bưởi chùm có hạt đa phôi nên cũng có thể sử
dụng làm gốc ghép (Vũ Công Hậu, 1996) [22].


9
1.3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới và Việt Nam
1.3.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới
1.3.1.1. Tình hình sản xuất bưởi trên thế giới
Theo số liệu của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
(FAO) (2018), [77] tại bảng 1.1 cho thấy, đến năm 2017 diện tích bưởi trên
thế giới đạt 348.212 ha, năng suất trung bình đạt 260.277 tạ/ha, sản lượng đạt
9.063.143 tấn. Châu Á không những là cái nôi của cây có múi và cây bưởi mà
còn là khu vực có diện tích, năng suất và sản lượng cao nhất trên thế giới với
tổng diện tích đạt 211.297 ha, năng suất bình quân đạt 311.366 tạ/ha, sản
lượng bình quân đạt 6.594.638 tấn. Khu vực có diện tích, năng suất và sản
lượng đứng thứ 2 trên thế giới là Châu Mỹ với diện tích là 75.858 ha, năng
suất bình quân đạt 207.150 tạ/ha, sản lượng 1.571.393 tấn. Đứng ở vị trí thứ 3
về diện tích, năng suất và sản lượng là Châu Phi, đứng ở vị trí thứ 4 là Châu
Âu và cuối cùng là Châu Đại Dương.

Nam Phi

Diện tích cho thu
Năng suất
hoạch (ha)
(ta/ha)
348.212
260.277
211.297
311.366
75.858
207.150
56.802
140.196
4.595
56.350
889.0
919.23
90.917
512.441
46.900
121.800
25.350
93.299
24.440
259.088
17.709
249.552
14.922
235.899

được Bộ nông nghiệp Trung Quốc công nhận là hàng nông nghiệp chất lượng
cao và cấp Huy Phần Vàng. Ở Đài Loan có giống bưởi nổi tiếng là bưởi Văn
Đán, do có đặc tính tự thụ, phôi không phát triển nên không có hạt, chất lượng
rất tốt được nhiều người ưa chuộng (Hoàng A Điền, 1999) [17]. Các nhà khoa
học Trung Quốc đã tạo ra các giống bưởi có ưu thế lai nổi trội có triển vọng
cho chiến lược phát triển cây ăn quả có múi hàng hoá với chất lượng cao, có
khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới với giá thành thấp (Wang and
Zheng, 1997) [115]. Đứng thứ 2 trên thế giới về sản lượng là nước Mỹ với sản
lượng 728.000 tấn, trong đó chủ yếu sản phẩm là bưởi chùm.
Sau Việt Nam, Thái Lan cũng là một trong những quốc gia có diện tích
năng suất và sản lượng lớn ở châu Á, theo Chomchalow và cs., (1987) [72] ở
Thái Lan có 51 giống bưởi, trong đó có nhiều giống mới có triển vọng sản
xuất như: Cao Phuang, Cao Fan, ..vv.
1.3.1.2. Tình hình tiêu thụ bưởi trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2018) [77] tại bảng 1.2 cho thấy, sản
lượng xuất khẩu của thế giới năm 2016 đạt 1.090.3063 tấn, các quốc gia có
sản lượng xuất khẩu bưởi lớn nhất thế giới là Nam Phi, Trung Quốc, Thổ Nhĩ
Kỳ, Mỹ, Israel và Tây Ban Nha. Trong đó: Nam Phi đứng đầu thế giới về xuất
khẩu bưởi với sản lượng xuất khẩu đạt 202.502 tấn; đứng thứ hai về sản lượng
xuất khẩu bưởi là Trung Quốc với sản lượng năm là 183.288 tấn, đứng thứ ba
là Thổ Nhĩ Kỳ với sản lượng là 182.303 tấn, đứng thứ tư là Mỹ với 158.931
tấn, đứng thứ năm là Israel với 56.454 tấn, Việt Nam cũng là quốc gia có số
lượng xuất khẩu với 1.145 tấn.


11
Bảng 1.2. Sản lượng xuất khẩu bưởi trên thế giới giai đoạn 2012 - 2016
Đơn vị tính: tấn
Stt
1

221.926
165.926
69.474
47.595
18.747
13.379
2.409
4.160
861.0

2013
1.135.493
262.939
166.782
161.251
137.154
64.892
54.895
17.575
14.776
1,584
1.029
135.0

2014
2015
2016
1.113.193
1.034.416
1.090.306

112.0
596.0
421.0
(Nguồn: FAOSTAT, 2018) [77].

Giá trị thương mại xuất khẩu bưởi trên thế giới năm 2016 tại bảng 1.3
đạt giá trị hơn 800 triệu USD/năm và có sự biến động theo các năm, trong đó
Trung Quốc vẫn là quốc gia đứng đầu thế giới về giá trị xuất khẩu đạt giá trị
cao nhất năm 2016 với hơn 177 triệu USD, đứng thứ 2 là Nam Phi đạt giá trị
106 triệu USD, đứng thứ ba là Mỹ với giá trị xuất khẩu đạt 104 triệu USD.
Tổng sản lượng nhập khẩu bưởi trên thế giới đến năm 2016 đạt 1.047.
735 tấn, các quốc gia nhập khẩu bưởi nhiều nhất thế giới là Hà Lan, Nga, Nhật
Bản, Pháp và Đức. Năm 2012 Hà Lan là quốc gia nhập khẩu bưởi lớn nhất thế
giới, với sản lượng nhập khẩu lớn nhất với hơn 169.603 tấn, sau đó sụt giảm
dần và tới năm 2016 chỉ còn hơn 164.663 tấn, nhưng vẫn là một trong quốc gia
có số lượng nhập khẩu lớn nhất trên thế giới. Quốc gia đứng thứ hai về nhập
khẩu bưởi là Nga với số lượng nhập khẩu năm 2016 là 115.458 tấn, Nhật Bản
đứng ở vị trí thứ ba với số lượng nhập khẩu là 83.431 tấn.
Bảng 1.3. Giá trị xuất khẩu bưởi trên thế giới giai đoạn 2012 - 2016
(Đơn vị tính:1.000 USD)
Stt

Quốc gia

2012

2013

2014


73.948

106.458

2

Trung Quốc

116.017

146.334

143.945

169.141

177.209

3

Mỹ

158.931

134.720

123.817

122.318


6

Mêhico

8.019

9.660

5.067

7.137

12.268

7

Thái Lan

4.416

7.761

7.587

7.910

10.880

8


283.0

152.0

57.0

314.0
180,0
(Nguồn: FAOSTAT, 2018) [77]

Qua số liệu tại bảng 1.4 cho thấy: Các quốc gia như Nhật Bản, Nga,
Pháp, Canada, Anh, Đức là những quốc gia tiêu dùng lượng bưởi lớn nhất thế
giới với mục đích nhập khẩu chủ yếu là để tiêu thụ nội địa.Trung Quốc là
quốc gia có sản lượng sản bưởi lớn nhất thế giới, nhưng vẫn phải nhập khẩu
bưởi để đáp ứng yêu cầu trong nước, vị thế xuất khẩu bưởi chỉ đứng thứ 2
nhưng số lượng nhập khẩu lại đứng ở trí đứng thứ bẩy trên thế giới.
Bảng 1.4. Sản lượng nhập khẩu bưởi trên thế giới giai đoạn 2012 - 2016
(Đơn vị tính: tấn)
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

27.514
26.786

2013
1.165.675
181.212
147.526
127.301
79.406
68.609
40.545
45.329
42.987
23.300
33.975
29.143
31.734

2014
2015
2016
1.108.593
1.054.984
1.047.735
163.901
165.503
164.663
124.654
102.548
115.458

(Nguồn: FAOSTAT, 2018) [77]

1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi ở Việt Nam


13
1.3.2.1. Tình hình sản xuất bưởi ở Việt Nam
Ở nước ta cây ăn quả có múi và cây bưởi được coi là một trong 4 loại cây
trồng chủ lực, theo Cục Trồng trọt Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(2018) [11], Việt Nam hiện có 74.2 nghìn ha bưởi, trong đó diện tích cho thu
hoạch đạt 46.9 nghìn ha. Cây bưởi được trồng ở hầu hết các tỉnh, thành phố với
những giống bưởi đặc sản và nổi tiếng như: bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), bưởi
Đại Minh (Yên Bái), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Diễn (Hà Nội), bưởi Da
Xanh (Bến Tre), bưởi Năm Roi (Vĩnh Long), bưởi đường Hương Sơn (Hà Tĩnh).
Theo Cục Trồng trọt Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2018)
[11] diện tích bưởi của cả nước đạt 74.2 nghìn ha, diện tích bưởi của Việt
Nam chủ yếu tăng mạnh trong giai đoạn năm 2015 và 2017, năm 2015 diện
tích bưởi của cả nước đạt 51.7 nghìn ha nhưng đến năm 2017 đã đạt 74.2
nghìn ha, diện tích năm 2017 tăng so với năm 2013 là 28.9 nghìn ha. Nguyên
nhân diện tích cây bưởi tăng đột biến trong những năm gần đây là do Việt
Nam đang đẩy mạnh chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, những diện tích đất nông
nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển đổi sang gieo trồng các cây trồng có
hiệu quả kinh tế cao hơn, trong đó có cây có múi và cây bưởi. Bên cạnh đó
kinh tế Việt Nam đã chủ động hội nhập quốc tế, hàng hoá nông sản của Việt
Nam sản xuất ra có thị trường tiêu thụ ổn định nhất là các sản phẩm của cây
có múi. Giá trị sản xuất trên cây bưởi trong những năm gần đây cao hơn các
cây trồng khác từ bốn đến năm lần, các tiến bộ kỹ thuật đã được áp dụng đồng
bộ hơn làm cho năng suất và sản lượng bưởi tăng cao, bên cạnh đó quả bưởi
có thời gian bảo quản tương đối dài cho nên đã khuyến khích người dân mở

2013
45.3
37.9
118.3
449.5

2014
45.3
37.7
116.5
439.6

2015
2016
2017
51.7
60.7
74.2
39.5
42.2
46.9
119.2
119.4
121.8
471.4
504.0
571.3
(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2018) [11]

1.3.2.2. Tình tiêu thụ bưởi ở Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status